Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUẦN 28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 10h:26' 11-04-2025
    Dung lượng: 216.9 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 28
    Toán:
    BÀI 72: VẬN TỐC (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động
    đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s
    (m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
    - Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
    cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
    quan đến vận tốc.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
    vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể.
    2. Phát triển các năng lực chung:
    Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
    trình bày kết quả.
    3. Phát triển các phẩm chất:
    Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
    quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
    Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
    - Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV hỏi: Hãy kể các phương tiện giao - HS kể: ô tô, máy bay, xe đạp, xe máy, tàu
    thông mà em biết.
    - GV chốt: Sự di chuyển, chuyển động của
    các phương tiện giao thông hay các sự vật

    hoả ...

    khác là khác nhau.

    - HS lắng nghe

    - GV chiếu tranh ở SGK/58 cho HS quan sát
    và yêu cầu HS : Hãy quan sát tranh và nói
    cho bạn nghe về tình huống liên quan đến - HS xem tranh minh hoạ ở SGK/58 và hỏi
    chuyển động của các sự vật trong tranh bạn cùng bàn về tình huống liên quan đến
    (chuyển động nào nhanh hơn, nhanh nhất, chuyển động của các sự vật trong tranh.
    chậm hơn, chậm nhất).
    - GV gọi đại điện một vài nhóm HS nêu tình
    huống của nhóm mình.
    - Một vài nhóm nêu tình huống:
    +HS1: Theo bạn, ô tô và xe đạp, xe nào đi
    nhanh hơn?
    +HS2: Xe ô tô đi nhanh hơn xe đạp.
    +HS1: Trong cùng một đơn vị thời gian, đối
    - GV giới thiệu bài: Mỗi một sự vật, đối tượng nào chuyển động nhanh nhất?
    tượng luôn có sự chuyển động nhanh, chậm +HS2: Tên lửa chuyển động nhanh nhất.
    khác nhau. Và có một đại lượng chỉ rõ sự - HS lắng nghe
    nhanh, chậm của một chuyển động trong một  
    đơn vị thời gian. Đại lượng đó là gì, chúng ta  
    cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua bài: Bài
    72: Vận tốc (Tiết 1)
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
    - HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí
    hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/s (m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc
    của một số chuyển động trong thực tế.
    - Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong một chuyển
    động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
    Hoạt động 1: Nhận biết về vận tốc (vận
    tốc trung hình) và đơn vị đo vận tốc trong
    chuyển động đều.
    - GV nêu tình huống (trong SGK/trang 58):

    “Một ô tô đi được quãng đường 216 km hết 4 - HS lắng nghe, đọc thầm.
    giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ, ô tô đó đi được
    bao nhiêu ki – lô - mét?”
    - Gọi HS trả lời
    - HS trả lời: Ta có 216 : 4 = 54 (km). Vậy
    trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được 54 km.
    - GV giới thiệu, gọi HS nhắc lại:

    - HS nhận xét

    + Trong một giờ, ô tô đó đi được 54 km - HS lắng nghe, quan sát:
    được gọi là vận tốc trung bình của ô tô. Vận + 2-3 nối tiếp HS nhắc lại, lớp đọc thầm
    tốc trung bình (hay gọi tắt là vận tốc) của ô
    tô đó là năm mươi tư ki-lô-mét trên giờ, viết
    là: 54 km/giờ.
    + Trong các bài toán, người ta thường xem
    xét các chuyển động luôn xảy ra với vận tốc
    không thay đổi (chuyển động đều).
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết
    một vài số đo vận tốc và nói cho bạn nghe - HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết một vài số
    thông tin biết được khi đọc các đơn vị đo vận đo vận tốc và nói cho bạn nghe thông tin biết
    tốc trong thực tế

    được khi đọc các đơn vị đo vận tốc trong
    thực tế (chẳng hạn: 45 km/giờ; 345 km/giây;
    38 m/giây; 2 m/giây) hoặc (Vận tốc trung
    bình của tàu thống nhất Bắc - Nam khoảng
    71 km/giờ nghĩa là trung bình mỗi giờ đoàn
    tàu đó đi được 71 km.)
    - HS nhóm khác ước lượng vận tốc của một

    - GV hỏi: Ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với số chuyển động trong thực tế và nhận xét
    vận tốc 48km/h có nghĩa là gì?
    - HS trả lời: Trung bình mỗi giờ ô tô đó đi
    - GV hỏi tương tự với 1 vài vận tốc khác được 48 km.
    trong thực tế.
    - GV lưu ý HS đơn vị của vận tốc: Hiện

    - HS trả lời

    nay, đơn vị đo vận tốc phổ biến là m/giây, - HS lắng nghe
    m/phút và km/giờ; ngoài ra, còn một số đơn

    vị khác như km/giây,…
    Hoạt động 2: Nhận biết cách tính vận tốc
    (lấy quãng đường đi dược chia cho thời
    gian trong một chuyển động đều)
    - GV chiếu lại ví dụ trên và hỏi: Trong 1 giờ
    ô tô đó đi được bao nhiêu km, nghĩa là hỏi - HS trả lời: lấy 216 : 4 = 54
    vận tốc của ô tô thì ta làm thế nào?
    + 216 km là gì của bài toán?
    * GV nói: 216 km là đường đi của ô tô, tức + 216 km là đường đi của ô tô
    là quãng đường ô tô đi được.

    * HS lắng nghe

    + 4 giờ là gì của bài toán?
    - GV hỏi: Thế muốn tính vận tốc của ô tô ta + 4 giờ là thời gian ô tô đi được
    làm thế nào?

    - HS trả lời: Muốn tính vận tốc của ô tô ta lấy

    - GV giới thiệu:

    quãng đường ô tô đi chia cho thời gian ô tô

    Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường đi.
    chia cho thời gian.

    - HS lắng nghe

    Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời - 2-3 HS nối tiếp nhắc lại, cả lớp đọc thầm
    gian là t, ta có:
    v=s:t
    Hoạt động 3: Nhận biết đơn vị đo vận tốc
    - GV giới thiệu: Đối với đơn vị đo vận tốc
    “km/giờ”:
    + Nếu quãng đường được xác định theo kilô-mét (km), thời gian được xác định theo - HS quan sát, lắng nghe
    giờ (h) thì đơn vị của vận tốc là ki-lô-mét - 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để ghi nhớ
    trên giờ (km/giờ hoặc km/h).

    tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc km/h

    + Viết là “km/giờ” hoặc “km/h”. Đọc là
    “ki-lô-mét trên giờ”.
    - GV hỏi: Vậy đối với đơn vị đo vận tốc
    “m/giây” thì em hiểu thế nào?
    - HS trả lời: Đơn vị đo vận tốc “m/giây”
    nghĩa là quãng đường được xác định theo

    - GV: “m/giây” viết là “m/giây” hoặc mét (m), thời gian được xác định theo giây
    “m/s”. Đọc là “mét trên giây”.

    (s) thì đơn vị của vận tốc là mét trên giây.
    - HS quan sát, lắng nghe

    - GV yêu cầu HS viết bảng con các vận tốc, - 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để ghi nhớ
    ví dụ: 56 km/h; 14 m/s
    tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc m/s
    - HS viết bảng con và giải thích
    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    HS làm được Bài tập 1/trang 59: nói và viết được vận tốc của một chuyển động đều tên
    gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), cm/s (cm/giây), m/phút; biết cách
    tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm
    công thức để giải các bài toán về vận tốc.
    * Bài 1:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

    - HS đọc yêu cầu bài 1.

    - GV hướng dẫn mẫu câu a: Một ô tô đi - HS trả lời:
    được 65 km trong một giờ, vận tốc của ô tô
    đó là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ (km/h)?
    + Ô tô đi được quãng đường bao nhiêu?

    + Ô tô đi được quãng đường 65km

    + Ô tô đi trong bao nhiêu giờ?

    + Ô tô đi trong 1 giờ

    + Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

    + Vận tốc của ô tô là 65km/h

    - GV giới thiệu một cách nói khác về vận - HS lắng nghe
    tốc: Vận tốc là đại lượng chỉ quãng đường
    đi được (65 km) trong một đơn vị thời gian.
    Đơn vị thời gian có thể là / giờ, / phút hay /
    giây.

    - 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở:

    - Yêu cầu HS làm câu b, câu c vào vở, 2 HS + Vận tốc của viên bi là 9 cm/giây.
    làm bảng

    + Vận tốc chạy của Lân là 300 m/phút.
    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe

    - GV chốt đáp án đúng
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM

    Mục tiêu:
    Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, nhận các
    viên để củng cố bài học. Gọi HS nhận các câu hỏi từ GV để hỏi cả lớp.
    câu hỏi:
    + Vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, nghĩa là + Trong 1 giờ ô tô đi được quãng đường
    gì?

    42,5 km
    + Trong một phút, người đi bộ đi được + Vận tốc của người đi bộ đó là 83 m/phút.

    quãng đường 83 m, vận tốc của người đi bộ
    đó là bao nhiêu?
    + Vận tốc của ánh sáng là 300 000 + Trong 1 giây ánh sáng đi được quãng
    km/giây, nghĩa là gì?

    đường 300 000 km.

    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - HS lắng nghe
    cực của HS.
    - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
    dương những HS tốt.
    * Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm vận tốc - HS lắng nghe
    của một số chuyển động trong thực tế để tiết
    sau chia sẻ với các bạn; nắm công thức tính
    vận tốc; luyện đọc, viết một số đơn vị đo vận
    tốc; chuẩn bị bài sau: Bài 72: Vận tốc (Tiết
    2).
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………

    Toán:
    BÀI 72: VẬN TỐC (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động
    đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s
    (m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
    - Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
    cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng tính theo công thức
    để giải các bài toán về vận.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
    quan đến vận tốc.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
    vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể.
    2. Phát triển các năng lực chung:
    Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
    trình bày kết quả.
    3. Phát triển các phẩm chất:
    Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
    quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
    Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
    - Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Tiếp sức: - Học sinh chơi trò chơi Tiếp sức theo
    Tìm vận tốc phù hợp với sự vật, đối tượng.
    * Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 4 em,
    xếp thành một hàng dọc cách bảng 3m. GV

    hướng dẫn của GV.
    + Đáp án: Xe ô tô : 54 km/h

    chia đôi bảng, mỗi bên bảng viết hoặc dán “Sự

    Ốc sên : 10 cm/phút

    vật – Vận tốc”. Chuẩn bị cho mỗi đội 8 thẻ

    Tàu hoả : 36 km/h

    từ: 4 thẻ từ có hình ảnh: xe ô tô, ốc sên, tàu

    Viên bi màu : 9 cm/s

    hoả, viên bi màu và 4 thẻ có vận tốc: 9 cm/s ;
    54 km/h; 36 km/h; 10 cm/phút để ngửa trên
    bàn.
    Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn 1
    cặp ảnh “Sự vật – Vận tốc” phù hợp thì lên
    bảng dán ở phần bảng đội của mình. Nếu
    không ghép được thì di chuyển về cuối hàng
    để bạn tiếp theo thực hiện. Nhóm nào hoàn
    thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là
    đội thắng cuộc.
    - GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận
    thấy: các em đã ước lượng đúng vận tốc của - HS lắng nghe
    một số chuyển động trong thực tế. Vận tốc là  
    đại lượng chỉ quãng đường đi được trong một  
    đơn vị thời gian. Tiết trước, các em đã nắm tên
    gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc; ước
    lượng vận tốc của một số chuyển động. Và để
    giúp các em áp dụng công thức tính vận tốc đã
    học trong một số tình huống thực tế, chúng ta
    đi vào bài học hôm nay: Vận tốc (tiết 2)!
    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    HS làm được Bài tập 2, 3/ trang 59: biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
    cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng tính theo công thức
    các bài toán về vận tốc; nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung
    bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/s (m/giây), m/phút;
    ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
    * Bài 2:

    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

    - HS đọc yêu cầu bài 2.

    - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

    - HS trả lời: Tính vận tốc biết quãng đường
    và thời gian trong các trường hợp.

    - GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
    quãng đường chia cho thời gian.
    - GV hướng dẫn mẫu cột 1: Muốn tính vận - HS trả lời: Muốn tính vận tốc ở cột 1, ta
    tốc ở cột 1, ta làm thế nào? Đơn vị của vận lấy 250 : 5 = 50 (km/h). Đơn vị của vận tốc
    tốc là gì? Vì sao em biết đơn vị đó?

    là km/h. Vì quãng đường tính bằng đơn vị
    km, thời gian tính bằng đơn vị giờ nên đơn
    vị vận tốc là km/h.
    - HS khác nhận xét

    - GV nhận xét

    - HS lắng nghe

    - GV yêu cầu HS tính vận tốc ở 3 cột còn lại - HS tính vận tốc ở 3 cột còn lại vào vở; 3
    vào vở, 3 HS làm bảng
    HS làm bảng
    - GV gọi HS nêu cách làm, vì sao lại viết đơn - HS trả lời
    vị của vận tốc như vậy.
    - HS khác nhận xét
    - GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
    quãng đường chia cho thời gian.
    - GV nhận xét:
    s

    250km

    237 m

    4380m

    230km

    t

    5 giờ

    15 giây

    60 phút

    2,5 giờ

    v

    50km/h 15,8m/s 73m/phút 92km/h

    * Bài 3:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
    - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
    - GV hướng dẫn mẫu câu 3a:
    + Ở bài 3a, tình huống cho biết gì?
    + Tình huống hỏi gì?
    + Đề bài yêu cầu đơn vị của vận tốc được
    tính theo đơn vị gì?

    - HS đọc yêu cầu bài 3
    - HS trả lời: Tính vận tốc của các tình
    huống a, b, c
    - HS trả lời:
    + Quãng đường bay của máy bay Boeing là
    2 850 km, thời gian là 3 giờ
    + Tính vận tốc của máy bay đó theo km/h
    + Đơn vị của vận tốc được tính theo đơn vị

    + GV: Tức là bài a đã có đơn vị của quãng km/h
    đường và thời gian phù hợp với đơn vị vận tốc + Ta lấy 2 850 : 3
    mà bài toán yêu cầu. Vậy muốn tính vận tốc
    của máy bay Boeing, ta làm thế nào?
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tiến
    hành làm các bài tập a, b, c vào vở

    - HS thảo luận nhóm 4, làm vào vở, sau đó

    - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày ở bảng lên trình bày ở bảng lớp theo yêu cầu của
    lớp

    GV
    a)

    Bài giải
    Vận tốc của máy bay là:

    - GV hỏi cách làm của bài b:

    2 850 : 3 = 950 (km/h)

    + Vì sao phải đổi 1 phút 20 giây ra 80 giây?

    Đáp số: 950 km/h.
    b)

    Bài giải:
    Đổi: 1 phút 20 giây = 80 giây
    Vận tốc chạy của người đó là:

    - GV hỏi cách làm của bài c:

    400 : 80 = 5 (m/s)

    + Vì sao phải đổi 6 phút sang đơn vị giờ ?

    Đáp số: 5 m/s.
    c)

    Bài giải:

    6 phút = giờ = giờ
    Vận tốc của con báo là:
    9,2 : = 92 (km/h)
    Đáp số: 92 km/h.
    Hoặc
    Ta có 1 giờ = 60 phút, và 1 giờ gấp 10 lần
    của 6 phút.
    Do đó, vận tốc của con báo là:
    9,2 x 10 = 92 (km/h)
    Đáp số: 92 km/h.

    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng
    - GV nhắc: Cần chú ý đơn vị của vận tốc phải
    phụ thuộc vào đơn vị của quãng đường và thời

    - HS nhóm khác nhận xét
    - HS quan sát, lắng nghe

    gian.

    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    Mục tiêu:
    HS làm được Bài tập 4 / trang 59: nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận
    tốc trung bình); ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế. HS sử dụng ngôn
    ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo vận tốc; diễn tả cách hiểu về vận tốc phù hợp với
    những tình huống cụ thể.
    * Bài 4:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4.

    - HS đọc yêu cầu bài 4

    - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

    - HS trả lời: Đọc thông tin về vận tốc của
    các con vật trong tranh ở SGK/59.

    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi Truyền điện
    điện:
    + GV sẽ xung phong truyền điện đầu tiên ở + HS lắng nghe
    tranh 1: Vận tốc của Linh dương là 56 km/h
    nghĩa là trung bình mỗi giờ Linh dương chạy
    được 56 km.
    + GV gọi HS khác nói tranh 2.

    + Vận tốc của Ngựa vằn là 60 km/h nghĩa
    là trung bình mỗi giờ Ngựa vằn chạy được
    60 km.

    + Sau khi nói đúng tranh 2, HS đó được
    phép hỏi gọi HS khác trả lời tranh 3.
    + Cứ tiếp tục như vậy cho đến tranh 6
    + HS trả lời đúng, cả lớp vỗ tay; HS trả lời
    chưa đúng thì GV sẽ gọi HS khác trả lời
    - GV nhận xét

    - HS lắng nghe

    - Yêu cầu HS chia sẻ một số thông tin liên - HS chia sẻ trước lớp
    quan đến vận tốc trong cuộc sống mà các em
    biết: chẳng hạn, em nhìn thấy kí hiệu về vận
    tốc ở những đâu? (ở xe máy, ô tô,...)

    * Củng cố
    - GV hỏi: + Tiết học hôm nay giúp em biết - HS trả lời
    thêm được điều gì? Thuật ngữ nào chúng ta
    cần ghi nhớ?
    + Các em đã được học về vận tốc, đơn vị
    đo vận tốc và cách tính vận tốc khi biết quãng
    đường, thời gian, theo em điều đó có thể ứng
    dụng trong cuộc sống như thế nào?
    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - HS lắng nghe
    cực của HS.
    - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
    những HS tốt.
    * Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm vận tốc của - HS lắng nghe
    một số chuyển động trong thực tế để tiết sau
    chia sẻ với các bạn; nắm công thức tính vận
    tốc và một số đơn vị đo vận tốc; chuẩn bị bài
    sau: Bài 73: Luyện tập (trang 60, 61).
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………

    Toán:
    BÀI 73: LUYỆN TẬP
    (trang 60, 61)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau và
    vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan; ước
    lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
    - Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc; nắm công thức để giải các bài
    toán về vận tốc.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Củng cố kĩ năng tính vận tốc của một chuyển
    động đều; thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau; vận dụng để giải quyết được
    một số tình huống thực tế có liên quan đến vận tốc.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
    vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể; diễn tả suy nghĩ, chia sẻ, trao đổi trong nhóm.
    2. Phát triển các năng lực chung:
    Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
    trình bày kết quả.
    3. Phát triển các phẩm chất:
    Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
    quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm; yêu nước: có ý
    thức xây dựng đất nước khi làm bài tập 3
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
    Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
    - Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Phỏng - Học sinh chơi trò chơi Phỏng vấn theo
    vấn theo bàn: Nhắc lại cách tính vận tốc theo hướng dẫn của GV.

    các đơn vị đo khác nhau.

    * Ví dụ: 1 nhóm đôi HS lên Phỏng vấn:

    + Cho 2 HS cùng bàn hỏi – đáp nhau về các +HS1 hỏi: Theo bạn, một ô tô đi được 53
    kiến thức về vận tốc đã học tiết trước trong km trong một giờ thì vận tốc của ô tô đó là
    thời gian 3 phút

    bao nhiêu km/h?

    + Hết thời gian, GV gọi đại diện 1 vài cặp +HS2 trả lời: Vận tốc của ô tô đó là 53
    lên trước lớp để Phỏng vấn nhau về các câu km/h
    hỏi đã thảo luận

    +HS2 hỏi: Toàn bơi 576 m hết 12 phút.
    Tính vận tốc bơi của Toàn theo m/phút.
    +HS1 trả lời: Vận tốc bơi của Toàn là 576 :
    12 = 48 m/phút.
    - HS nhóm khác đặt câu hỏi khác, nhận xét
    (như viết kí hiệu và công thức tính vận tốc,

    - GV nhận xét xem các tình huống HS đưa ra …)
    có phù hợp với các đơn vị vận tốc không.
    - HS lắng nghe
    - GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận  
    thấy: các em đã ôn tập và tìm hiểu cách tính  - HS lắng nghe
    vận tốc của một số chuyển động trong thực tế
    theo các đơn vị đo khác nhau. Tiết học hôm
    nay sẽ giúp các em củng cố kĩ năng tính vận
    tốc của một chuyển động đều; rèn kĩ năng
    thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác
    nhau; vận dụng để giải quyết được một số tình
    huống thực tế có liên quan đến vận tốc qua bài
    Luyện tập (trang 60, 61)
    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    HS làm được Bài tập 1, 2/trang 60: biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
    cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng thực hành tính vận
    tốc theo các đơn vị đo khác nhau; củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để giải
    to
    * Bài 1:

    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

    - HS đọc yêu cầu bài 1.

    - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

    - HS trả lời: Tính và điền vận tốc vào các ô
    trống

    - GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
    quãng đường chia cho thời gian.
    - GV hỏi: Ở bài tập này, chúng ta lưu ý điều - HS trả lời: Chú ý đơn vị của cột vận tốc
    gì?
    - GV: Các em nhớ phải làm thế nào để đơn vị - HS lắng nghe
    của quãng đường và thời gian tương ứng với
    đơn vị vận tốc thì khi tính vận tốc mới được
    kết quả mới đúng.
    - GV yêu cầu HS tiến hành làm bài tập 1 vào - HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng lớp, trả
    vở, 3 HS làm bảng lớp
    lời các câu hỏi của GV
    + GV hỏi ở hàng Chim đại bàng: Vì sao em + Chim đại bàng:
    tính được vận tốc của chim đại bàng là 96 Đổi 96 000 m = 96 km
    km/h?

    Chim đại bàng: 96 km/h
    (Hoặc Em có nhận xét gì về đơn vị của

    quãng đường đi của chim đại bàng với đơn vị
    vận tốc bay của chim?)
    + GV hỏi ở hàng Ốc sên : Em làm thế nào để + Ốc sên: 3,6 : 30 = 0,12 m/phút
    tính vận tốc của ốc sên?
    + Hỏi tương tự với Cá heo

    + Cá heo: 200 : 10 = 20 m/giây
    - HS nhận xét bài làm của bạn

    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng

    - HS lắng nghe

    - GV hỏi: Nhìn vào bảng vận tốc của bài tập - HS trả lời: Đại bàng bay rất nhanh.
    1, em có nhận xét gì về chuyển động của các

    Ốc sên bò rất chậm.

    con vật?
    * Bài 2:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2

    - HS đọc yêu cầu bài 2

    - GV hỏi: Bài toán cho biết gì?

    - HS trả lời: Một xe máy đi được 7,5 km
    trong vòng 15 phút.

    - GV hỏi: Bài toán hỏi gì?

    - HS trả lời: a) Tính quãng đường xe máy

    đó đi được trong 1 phút, trong 1 giờ.
    b) Tính vận tốc của xe máy đó theo ki lô - mét trên giờ (km/h)
    - GV hỏi: + Muốn tính quãng đường xe máy + HS trả lời: Ta lấy 7,5 : 15
    đó đi được trong 1 phút, ta làm thế nào?
    + Muốn tính quãng đường xe máy đó đi được + HS trả lời: Ta đổi 15 phút = giờ = giờ
    trong 1 giờ, ta làm thế nào?

    Ta lấy 7,5 : tức là 7,5 x 4
    (Hoặc vì 1 giờ = 60 phút nên muốn
    tính quãng đường xe máy đó đi được trong
    1 giờ ta lấy quãng đường xe máy đó đi được
    trong 1 phút vừa tính nhân với 60)

    + Đơn vị của quãng đường là gì?
    - GV yêu cầu HS tiến hành làm bài tập 2 vào
    vở, 1 HS làm bảng lớp

    + HS trả lời: Đơn vị của quãng đường là km
    - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp, trả
    lời các câu hỏi của GV
    Bài giải:
    a) Quãng đường xe máy đó đi được:
    + Trong 1 phút: 7,5 : 15 = 0,5 (km)
    + Trong 1 giờ: Ta đổi 15 phút = giờ = giờ Ta lấy 7,5 : = 30 (km)
    (Hoặc a) Quãng đường xe máy đó đi được:
    + Trong 1 phút: 7,5 : 15 = 0,5 (km)
    + Trong 1 giờ: Vì 1 giờ = 60 phút
    Ta lấy: 0,5 x 60 = 30 (km))
    b) Vận tốc của xe máy đó theo ki - lô - mét
    trên giờ là 30 km/h.
    Đáp số: a) Quãng đường xe máy đó đi
    được trong 1 phút là 0,5 km; trong 1 giờ là
    30 km
    b) Vận tốc của xe máy: 30 km/h
    - HS trả lời: Vì quãng đường xe máy đi

    được trong 1 giờ là 30 km, cũng chính là
    - GV hỏi: Vì sao vận tốc của xe máy là 30 vận tốc của xe máy là 30 km/h.
    km/h?

    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe

    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    Mục tiêu:
    - HS làm được Bài tập 3/trang 61: củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để giải
    quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến vận tốc.
    - HS liên hệ có ý thức xây dựng đất nước.
    * Bài 3:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3.

    - HS đọc yêu cầu bài 3.

    - GV hỏi: Bài toán cho biết gì?

    - HS trả lời: Đường sắt Bắc – Nam dài 1
    726 km và thời gian tàu Thống Nhất chạy
    tại một số thời điểm.

    - GV chiếu ảnh, giới thiệu: Đường sắt Bắc - - HS quan sát, lắng nghe
    Nam (hay đường sắt Thống Nhất) là tuyến
    đường sắt bắt đầu từ Thủ đô Hà Nội và kết thúc
    tại Thành phố Hồ Chí Minh với tổng chiều dài 1
    726 km

    - HS trả lời: a) Tính vận tốc của tàu Thống

    - GV hỏi: Bài toán hỏi gì?

    Nhất tại các thời điểm (với kết quả được
    làm tròn đến hàng đơn vị).
    b) Nhận xét về sự thay đổi vận tốc của tàu
    Thống Nhất theo thời gian.
    - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy

    - GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? quãng đường chia cho thời gian.
    - HS thảo luận nhóm 4, làm bài 3 vào PHT,
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm bài 3 vào sau đó lên bảng trình bày
    PHT, sau đó lên bảng trình bày
    a) Vận tốc của tàu Thống Nhất tại các
    - GV có thể hỏi HS cách làm tròn đến hàng thời điểm:
    đơn vị đối với vận tốc tại một thời điểm.

    + Ngày 31/12/1976: 1726 : 72 => 24 km/h
    + Ngày 19/5/1989: 1726 : 52 => 33 km/h
    + Ngày 19/5/1999: 1726 : 32 => 54 km/h
    + Từ năm 2019 đến 2023: 1726 : 24 => 72
    km/h
    b) Nhận xét: Càng về sau thì vận tốc của
    tàu lại tăng lên. Do nước ta đã đầu tư cho
    đường sắt và tàu Thống Nhất về cơ sở vật
    chất hiện đại.
    - GV nhận xét, chốt ý đúng: Cứ sau khoảng
    10 năm thì vận tốc của tàu tăng khoảng 20

    - HS các nhóm khác nhận xét
    - HS lắng nghe

    km/h. Điều này nói lên Nhà nước đã có những
    khoản đầu tư rất lớn cho đường sắt Thống
    Nhất về cơ sở vật chất (nhà ga, bến bãi, toa
    xe,...), trang thiết bị kĩ thuật và trình độ nhân
    lực vận hành, điều khiển tuyến đường.
    - GV liên hệ về việc học tập của HS để sau
    này xây dựng đất nước.

    - HS liên hệ

    * Củng cố:
    - GV hỏi: Tiết học hôm nay giúp em biết
    thêm được điều gì? Em cần lưu ý những gì?
    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
    cực của HS.
    - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
    những HS tốt.
    * Dặn dò: GV dặn HS về nhà hãy tìm tình
    huống thực tế liên quan đến tính vận tốc theo
    các đơn vị đo khác nhau để hôm sau lên chia
    sẻ với các bạn; nắm công thức tính vận tốc và
    một số đơn vị đo vận tốc; chuẩn bị bài sau:
    Bài 74: Quãng đường, thời gian trong chuyển

    - HS trả lời
    - HS lắng nghe
    - HS lắng nghe
    - HS lắng nghe

    động đều (Tiết 1).
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………

    Toán:
    BÀI 74: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phát triển các năng lực đặc thù:
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS giải các bài toán liên quan đến tính quãng
    đường, thời gian trong một chuyền động đều; nhận biết được mối quan hệ giữa quãng
    đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động đều; biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo
    quãng đường, thời gian.
    - Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính quãng đường, thời gian trong một
    chuyển động đều; nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc, quãng đường, thời gian.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
    quan đến quãng đường, thời gian, vận tốc.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả, giải thích cách
    làm của mình.
    2. Phát triển các năng lực chung:
    Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
    trình bày kết quả.
    3. Phát triển các phẩm chất:
    Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
    quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
    Cánh Diều; Một số tình huống đơn giản có liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian
    trong thực tế.
    - Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe theo
    nói cho bạn nghe theo nhóm đôi tình huống nhóm đôi tình huống trong tranh ở đầu
    trong tranh ở đầu SGK/trang 62 (trong 2 phút). SGK/trang 62

    - GV gọi 1 vài nhóm nói tình huống ở tranh

    - Đại diện các nhóm nêu tình huống mà
    nhóm mình trao đổi.
    + HS1: Voi con đố chúng ta: Theo bạn, ô
    tô chạy với vận tốc 80 km/giờ, sau 3 giờ, ô
    tô đó chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
    + HS2: Theo mình, ô tô chạy với vận tốc
    80 km/giờ, sau 3 giờ, ô tô đó chạy được
    240 km.
    + HS1: Vì sao bạn ra được kết quả như
    vậy?
    + HS2: Vì với vận tốc 80 km/giờ, tức là
    trong 1 giờ ô tô đó chạy được 80 km. Vậy
    trong 3 giờ thì ta lấy: 80 x 3 = 240 km

    - GV hỏi: Để xem các nhóm có trả lời đúng với

    - HS lắng nghe

    tình huống nêu trên không, đồng thời để hiểu
    mối liên hệ giữa quãng đường đi được và thời
    gian như thế nào, chúng ta cùng vào bài học
    hôm nay: Bài 74: Quãng đường, thời gian
    trong chuyển động đều (Tiết 1).
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
    - HS giải các bài toán liên quan đến tính quãng đường, thời gian trong một chuyền động
    đều; nhận biết được mối quan hệ giữa quãng đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động

    đều; biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo quãng đường, thời gian.
    - Biết cách tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều; nắm công thức để
    giải các bài toán về vận tốc, quãng đường, thời gian.
    - Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến quãng đường, thời gian, vận
    tốc.
    Hoạt động 1: Nhận biết cách tính quãng
    đường trong một chuyển động đều.
    - GV nói: Tình huống trong tranh tức là Ví dụ - HS lắng nghe, đọc thầm.
    1 ở SGK/trang 62 đặt ra cho chúng ta như sau:
    Một ô tô chạy trên đường cao tốc với vận tốc là
    80 km/h.
    a) Sau 3 giờ, ô tô đi được bao nhiêu ki – lô mét?
    b) Hãy cho biết mối liên hệ giữa quãng đường
    đi được và thời gian.
    - GV hỏi: Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

    - HS trả lời: Vận tốc của ô tô là 80 km/h

    - GV hỏi: Nói vận tốc ô tô là 80 km/giờ có - HS trả lời: Nói vận tốc ô tô là 80 km/giờ
    nghĩa là gì?

    có nghĩa là trong 1 giờ ô tô đó chạy được
    80 km.
    - HS nhận xét

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 3 - HS thảo luận nhóm 4, trả lời:
    phút để thực hiện 2 yêu cầu trê...
     
    Gửi ý kiến