Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:26' 11-04-2025
Dung lượng: 216.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:26' 11-04-2025
Dung lượng: 216.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Toán:
BÀI 72: VẬN TỐC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động
đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s
(m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hỏi: Hãy kể các phương tiện giao - HS kể: ô tô, máy bay, xe đạp, xe máy, tàu
thông mà em biết.
- GV chốt: Sự di chuyển, chuyển động của
các phương tiện giao thông hay các sự vật
hoả ...
khác là khác nhau.
- HS lắng nghe
- GV chiếu tranh ở SGK/58 cho HS quan sát
và yêu cầu HS : Hãy quan sát tranh và nói
cho bạn nghe về tình huống liên quan đến - HS xem tranh minh hoạ ở SGK/58 và hỏi
chuyển động của các sự vật trong tranh bạn cùng bàn về tình huống liên quan đến
(chuyển động nào nhanh hơn, nhanh nhất, chuyển động của các sự vật trong tranh.
chậm hơn, chậm nhất).
- GV gọi đại điện một vài nhóm HS nêu tình
huống của nhóm mình.
- Một vài nhóm nêu tình huống:
+HS1: Theo bạn, ô tô và xe đạp, xe nào đi
nhanh hơn?
+HS2: Xe ô tô đi nhanh hơn xe đạp.
+HS1: Trong cùng một đơn vị thời gian, đối
- GV giới thiệu bài: Mỗi một sự vật, đối tượng nào chuyển động nhanh nhất?
tượng luôn có sự chuyển động nhanh, chậm +HS2: Tên lửa chuyển động nhanh nhất.
khác nhau. Và có một đại lượng chỉ rõ sự - HS lắng nghe
nhanh, chậm của một chuyển động trong một
đơn vị thời gian. Đại lượng đó là gì, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua bài: Bài
72: Vận tốc (Tiết 1)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí
hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/s (m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc
của một số chuyển động trong thực tế.
- Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong một chuyển
động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
Hoạt động 1: Nhận biết về vận tốc (vận
tốc trung hình) và đơn vị đo vận tốc trong
chuyển động đều.
- GV nêu tình huống (trong SGK/trang 58):
“Một ô tô đi được quãng đường 216 km hết 4 - HS lắng nghe, đọc thầm.
giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ, ô tô đó đi được
bao nhiêu ki – lô - mét?”
- Gọi HS trả lời
- HS trả lời: Ta có 216 : 4 = 54 (km). Vậy
trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được 54 km.
- GV giới thiệu, gọi HS nhắc lại:
- HS nhận xét
+ Trong một giờ, ô tô đó đi được 54 km - HS lắng nghe, quan sát:
được gọi là vận tốc trung bình của ô tô. Vận + 2-3 nối tiếp HS nhắc lại, lớp đọc thầm
tốc trung bình (hay gọi tắt là vận tốc) của ô
tô đó là năm mươi tư ki-lô-mét trên giờ, viết
là: 54 km/giờ.
+ Trong các bài toán, người ta thường xem
xét các chuyển động luôn xảy ra với vận tốc
không thay đổi (chuyển động đều).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết
một vài số đo vận tốc và nói cho bạn nghe - HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết một vài số
thông tin biết được khi đọc các đơn vị đo vận đo vận tốc và nói cho bạn nghe thông tin biết
tốc trong thực tế
được khi đọc các đơn vị đo vận tốc trong
thực tế (chẳng hạn: 45 km/giờ; 345 km/giây;
38 m/giây; 2 m/giây) hoặc (Vận tốc trung
bình của tàu thống nhất Bắc - Nam khoảng
71 km/giờ nghĩa là trung bình mỗi giờ đoàn
tàu đó đi được 71 km.)
- HS nhóm khác ước lượng vận tốc của một
- GV hỏi: Ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với số chuyển động trong thực tế và nhận xét
vận tốc 48km/h có nghĩa là gì?
- HS trả lời: Trung bình mỗi giờ ô tô đó đi
- GV hỏi tương tự với 1 vài vận tốc khác được 48 km.
trong thực tế.
- GV lưu ý HS đơn vị của vận tốc: Hiện
- HS trả lời
nay, đơn vị đo vận tốc phổ biến là m/giây, - HS lắng nghe
m/phút và km/giờ; ngoài ra, còn một số đơn
vị khác như km/giây,…
Hoạt động 2: Nhận biết cách tính vận tốc
(lấy quãng đường đi dược chia cho thời
gian trong một chuyển động đều)
- GV chiếu lại ví dụ trên và hỏi: Trong 1 giờ
ô tô đó đi được bao nhiêu km, nghĩa là hỏi - HS trả lời: lấy 216 : 4 = 54
vận tốc của ô tô thì ta làm thế nào?
+ 216 km là gì của bài toán?
* GV nói: 216 km là đường đi của ô tô, tức + 216 km là đường đi của ô tô
là quãng đường ô tô đi được.
* HS lắng nghe
+ 4 giờ là gì của bài toán?
- GV hỏi: Thế muốn tính vận tốc của ô tô ta + 4 giờ là thời gian ô tô đi được
làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính vận tốc của ô tô ta lấy
- GV giới thiệu:
quãng đường ô tô đi chia cho thời gian ô tô
Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường đi.
chia cho thời gian.
- HS lắng nghe
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời - 2-3 HS nối tiếp nhắc lại, cả lớp đọc thầm
gian là t, ta có:
v=s:t
Hoạt động 3: Nhận biết đơn vị đo vận tốc
- GV giới thiệu: Đối với đơn vị đo vận tốc
“km/giờ”:
+ Nếu quãng đường được xác định theo kilô-mét (km), thời gian được xác định theo - HS quan sát, lắng nghe
giờ (h) thì đơn vị của vận tốc là ki-lô-mét - 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để ghi nhớ
trên giờ (km/giờ hoặc km/h).
tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc km/h
+ Viết là “km/giờ” hoặc “km/h”. Đọc là
“ki-lô-mét trên giờ”.
- GV hỏi: Vậy đối với đơn vị đo vận tốc
“m/giây” thì em hiểu thế nào?
- HS trả lời: Đơn vị đo vận tốc “m/giây”
nghĩa là quãng đường được xác định theo
- GV: “m/giây” viết là “m/giây” hoặc mét (m), thời gian được xác định theo giây
“m/s”. Đọc là “mét trên giây”.
(s) thì đơn vị của vận tốc là mét trên giây.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV yêu cầu HS viết bảng con các vận tốc, - 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để ghi nhớ
ví dụ: 56 km/h; 14 m/s
tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc m/s
- HS viết bảng con và giải thích
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 1/trang 59: nói và viết được vận tốc của một chuyển động đều tên
gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), cm/s (cm/giây), m/phút; biết cách
tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm
công thức để giải các bài toán về vận tốc.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn mẫu câu a: Một ô tô đi - HS trả lời:
được 65 km trong một giờ, vận tốc của ô tô
đó là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ (km/h)?
+ Ô tô đi được quãng đường bao nhiêu?
+ Ô tô đi được quãng đường 65km
+ Ô tô đi trong bao nhiêu giờ?
+ Ô tô đi trong 1 giờ
+ Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
+ Vận tốc của ô tô là 65km/h
- GV giới thiệu một cách nói khác về vận - HS lắng nghe
tốc: Vận tốc là đại lượng chỉ quãng đường
đi được (65 km) trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị thời gian có thể là / giờ, / phút hay /
giây.
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở:
- Yêu cầu HS làm câu b, câu c vào vở, 2 HS + Vận tốc của viên bi là 9 cm/giây.
làm bảng
+ Vận tốc chạy của Lân là 300 m/phút.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV chốt đáp án đúng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, nhận các
viên để củng cố bài học. Gọi HS nhận các câu hỏi từ GV để hỏi cả lớp.
câu hỏi:
+ Vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, nghĩa là + Trong 1 giờ ô tô đi được quãng đường
gì?
42,5 km
+ Trong một phút, người đi bộ đi được + Vận tốc của người đi bộ đó là 83 m/phút.
quãng đường 83 m, vận tốc của người đi bộ
đó là bao nhiêu?
+ Vận tốc của ánh sáng là 300 000 + Trong 1 giây ánh sáng đi được quãng
km/giây, nghĩa là gì?
đường 300 000 km.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - HS lắng nghe
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
* Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm vận tốc - HS lắng nghe
của một số chuyển động trong thực tế để tiết
sau chia sẻ với các bạn; nắm công thức tính
vận tốc; luyện đọc, viết một số đơn vị đo vận
tốc; chuẩn bị bài sau: Bài 72: Vận tốc (Tiết
2).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán:
BÀI 72: VẬN TỐC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động
đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s
(m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng tính theo công thức
để giải các bài toán về vận.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Tiếp sức: - Học sinh chơi trò chơi Tiếp sức theo
Tìm vận tốc phù hợp với sự vật, đối tượng.
* Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 4 em,
xếp thành một hàng dọc cách bảng 3m. GV
hướng dẫn của GV.
+ Đáp án: Xe ô tô : 54 km/h
chia đôi bảng, mỗi bên bảng viết hoặc dán “Sự
Ốc sên : 10 cm/phút
vật – Vận tốc”. Chuẩn bị cho mỗi đội 8 thẻ
Tàu hoả : 36 km/h
từ: 4 thẻ từ có hình ảnh: xe ô tô, ốc sên, tàu
Viên bi màu : 9 cm/s
hoả, viên bi màu và 4 thẻ có vận tốc: 9 cm/s ;
54 km/h; 36 km/h; 10 cm/phút để ngửa trên
bàn.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn 1
cặp ảnh “Sự vật – Vận tốc” phù hợp thì lên
bảng dán ở phần bảng đội của mình. Nếu
không ghép được thì di chuyển về cuối hàng
để bạn tiếp theo thực hiện. Nhóm nào hoàn
thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là
đội thắng cuộc.
- GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận
thấy: các em đã ước lượng đúng vận tốc của - HS lắng nghe
một số chuyển động trong thực tế. Vận tốc là
đại lượng chỉ quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian. Tiết trước, các em đã nắm tên
gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc; ước
lượng vận tốc của một số chuyển động. Và để
giúp các em áp dụng công thức tính vận tốc đã
học trong một số tình huống thực tế, chúng ta
đi vào bài học hôm nay: Vận tốc (tiết 2)!
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 2, 3/ trang 59: biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng tính theo công thức
các bài toán về vận tốc; nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung
bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/s (m/giây), m/phút;
ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời: Tính vận tốc biết quãng đường
và thời gian trong các trường hợp.
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
quãng đường chia cho thời gian.
- GV hướng dẫn mẫu cột 1: Muốn tính vận - HS trả lời: Muốn tính vận tốc ở cột 1, ta
tốc ở cột 1, ta làm thế nào? Đơn vị của vận lấy 250 : 5 = 50 (km/h). Đơn vị của vận tốc
tốc là gì? Vì sao em biết đơn vị đó?
là km/h. Vì quãng đường tính bằng đơn vị
km, thời gian tính bằng đơn vị giờ nên đơn
vị vận tốc là km/h.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tính vận tốc ở 3 cột còn lại - HS tính vận tốc ở 3 cột còn lại vào vở; 3
vào vở, 3 HS làm bảng
HS làm bảng
- GV gọi HS nêu cách làm, vì sao lại viết đơn - HS trả lời
vị của vận tốc như vậy.
- HS khác nhận xét
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
quãng đường chia cho thời gian.
- GV nhận xét:
s
250km
237 m
4380m
230km
t
5 giờ
15 giây
60 phút
2,5 giờ
v
50km/h 15,8m/s 73m/phút 92km/h
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu câu 3a:
+ Ở bài 3a, tình huống cho biết gì?
+ Tình huống hỏi gì?
+ Đề bài yêu cầu đơn vị của vận tốc được
tính theo đơn vị gì?
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS trả lời: Tính vận tốc của các tình
huống a, b, c
- HS trả lời:
+ Quãng đường bay của máy bay Boeing là
2 850 km, thời gian là 3 giờ
+ Tính vận tốc của máy bay đó theo km/h
+ Đơn vị của vận tốc được tính theo đơn vị
+ GV: Tức là bài a đã có đơn vị của quãng km/h
đường và thời gian phù hợp với đơn vị vận tốc + Ta lấy 2 850 : 3
mà bài toán yêu cầu. Vậy muốn tính vận tốc
của máy bay Boeing, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tiến
hành làm các bài tập a, b, c vào vở
- HS thảo luận nhóm 4, làm vào vở, sau đó
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày ở bảng lên trình bày ở bảng lớp theo yêu cầu của
lớp
GV
a)
Bài giải
Vận tốc của máy bay là:
- GV hỏi cách làm của bài b:
2 850 : 3 = 950 (km/h)
+ Vì sao phải đổi 1 phút 20 giây ra 80 giây?
Đáp số: 950 km/h.
b)
Bài giải:
Đổi: 1 phút 20 giây = 80 giây
Vận tốc chạy của người đó là:
- GV hỏi cách làm của bài c:
400 : 80 = 5 (m/s)
+ Vì sao phải đổi 6 phút sang đơn vị giờ ?
Đáp số: 5 m/s.
c)
Bài giải:
6 phút = giờ = giờ
Vận tốc của con báo là:
9,2 : = 92 (km/h)
Đáp số: 92 km/h.
Hoặc
Ta có 1 giờ = 60 phút, và 1 giờ gấp 10 lần
của 6 phút.
Do đó, vận tốc của con báo là:
9,2 x 10 = 92 (km/h)
Đáp số: 92 km/h.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- GV nhắc: Cần chú ý đơn vị của vận tốc phải
phụ thuộc vào đơn vị của quãng đường và thời
- HS nhóm khác nhận xét
- HS quan sát, lắng nghe
gian.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 4 / trang 59: nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận
tốc trung bình); ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế. HS sử dụng ngôn
ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo vận tốc; diễn tả cách hiểu về vận tốc phù hợp với
những tình huống cụ thể.
* Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS đọc yêu cầu bài 4
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời: Đọc thông tin về vận tốc của
các con vật trong tranh ở SGK/59.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi Truyền điện
điện:
+ GV sẽ xung phong truyền điện đầu tiên ở + HS lắng nghe
tranh 1: Vận tốc của Linh dương là 56 km/h
nghĩa là trung bình mỗi giờ Linh dương chạy
được 56 km.
+ GV gọi HS khác nói tranh 2.
+ Vận tốc của Ngựa vằn là 60 km/h nghĩa
là trung bình mỗi giờ Ngựa vằn chạy được
60 km.
+ Sau khi nói đúng tranh 2, HS đó được
phép hỏi gọi HS khác trả lời tranh 3.
+ Cứ tiếp tục như vậy cho đến tranh 6
+ HS trả lời đúng, cả lớp vỗ tay; HS trả lời
chưa đúng thì GV sẽ gọi HS khác trả lời
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS chia sẻ một số thông tin liên - HS chia sẻ trước lớp
quan đến vận tốc trong cuộc sống mà các em
biết: chẳng hạn, em nhìn thấy kí hiệu về vận
tốc ở những đâu? (ở xe máy, ô tô,...)
* Củng cố
- GV hỏi: + Tiết học hôm nay giúp em biết - HS trả lời
thêm được điều gì? Thuật ngữ nào chúng ta
cần ghi nhớ?
+ Các em đã được học về vận tốc, đơn vị
đo vận tốc và cách tính vận tốc khi biết quãng
đường, thời gian, theo em điều đó có thể ứng
dụng trong cuộc sống như thế nào?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - HS lắng nghe
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
những HS tốt.
* Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm vận tốc của - HS lắng nghe
một số chuyển động trong thực tế để tiết sau
chia sẻ với các bạn; nắm công thức tính vận
tốc và một số đơn vị đo vận tốc; chuẩn bị bài
sau: Bài 73: Luyện tập (trang 60, 61).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán:
BÀI 73: LUYỆN TẬP
(trang 60, 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau và
vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan; ước
lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc; nắm công thức để giải các bài
toán về vận tốc.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Củng cố kĩ năng tính vận tốc của một chuyển
động đều; thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau; vận dụng để giải quyết được
một số tình huống thực tế có liên quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể; diễn tả suy nghĩ, chia sẻ, trao đổi trong nhóm.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm; yêu nước: có ý
thức xây dựng đất nước khi làm bài tập 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Phỏng - Học sinh chơi trò chơi Phỏng vấn theo
vấn theo bàn: Nhắc lại cách tính vận tốc theo hướng dẫn của GV.
các đơn vị đo khác nhau.
* Ví dụ: 1 nhóm đôi HS lên Phỏng vấn:
+ Cho 2 HS cùng bàn hỏi – đáp nhau về các +HS1 hỏi: Theo bạn, một ô tô đi được 53
kiến thức về vận tốc đã học tiết trước trong km trong một giờ thì vận tốc của ô tô đó là
thời gian 3 phút
bao nhiêu km/h?
+ Hết thời gian, GV gọi đại diện 1 vài cặp +HS2 trả lời: Vận tốc của ô tô đó là 53
lên trước lớp để Phỏng vấn nhau về các câu km/h
hỏi đã thảo luận
+HS2 hỏi: Toàn bơi 576 m hết 12 phút.
Tính vận tốc bơi của Toàn theo m/phút.
+HS1 trả lời: Vận tốc bơi của Toàn là 576 :
12 = 48 m/phút.
- HS nhóm khác đặt câu hỏi khác, nhận xét
(như viết kí hiệu và công thức tính vận tốc,
- GV nhận xét xem các tình huống HS đưa ra …)
có phù hợp với các đơn vị vận tốc không.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận
thấy: các em đã ôn tập và tìm hiểu cách tính - HS lắng nghe
vận tốc của một số chuyển động trong thực tế
theo các đơn vị đo khác nhau. Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em củng cố kĩ năng tính vận
tốc của một chuyển động đều; rèn kĩ năng
thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác
nhau; vận dụng để giải quyết được một số tình
huống thực tế có liên quan đến vận tốc qua bài
Luyện tập (trang 60, 61)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 1, 2/trang 60: biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng thực hành tính vận
tốc theo các đơn vị đo khác nhau; củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để giải
to
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời: Tính và điền vận tốc vào các ô
trống
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
quãng đường chia cho thời gian.
- GV hỏi: Ở bài tập này, chúng ta lưu ý điều - HS trả lời: Chú ý đơn vị của cột vận tốc
gì?
- GV: Các em nhớ phải làm thế nào để đơn vị - HS lắng nghe
của quãng đường và thời gian tương ứng với
đơn vị vận tốc thì khi tính vận tốc mới được
kết quả mới đúng.
- GV yêu cầu HS tiến hành làm bài tập 1 vào - HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng lớp, trả
vở, 3 HS làm bảng lớp
lời các câu hỏi của GV
+ GV hỏi ở hàng Chim đại bàng: Vì sao em + Chim đại bàng:
tính được vận tốc của chim đại bàng là 96 Đổi 96 000 m = 96 km
km/h?
Chim đại bàng: 96 km/h
(Hoặc Em có nhận xét gì về đơn vị của
quãng đường đi của chim đại bàng với đơn vị
vận tốc bay của chim?)
+ GV hỏi ở hàng Ốc sên : Em làm thế nào để + Ốc sên: 3,6 : 30 = 0,12 m/phút
tính vận tốc của ốc sên?
+ Hỏi tương tự với Cá heo
+ Cá heo: 200 : 10 = 20 m/giây
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
- GV hỏi: Nhìn vào bảng vận tốc của bài tập - HS trả lời: Đại bàng bay rất nhanh.
1, em có nhận xét gì về chuyển động của các
Ốc sên bò rất chậm.
con vật?
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Một xe máy đi được 7,5 km
trong vòng 15 phút.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: a) Tính quãng đường xe máy
đó đi được trong 1 phút, trong 1 giờ.
b) Tính vận tốc của xe máy đó theo ki lô - mét trên giờ (km/h)
- GV hỏi: + Muốn tính quãng đường xe máy + HS trả lời: Ta lấy 7,5 : 15
đó đi được trong 1 phút, ta làm thế nào?
+ Muốn tính quãng đường xe máy đó đi được + HS trả lời: Ta đổi 15 phút = giờ = giờ
trong 1 giờ, ta làm thế nào?
Ta lấy 7,5 : tức là 7,5 x 4
(Hoặc vì 1 giờ = 60 phút nên muốn
tính quãng đường xe máy đó đi được trong
1 giờ ta lấy quãng đường xe máy đó đi được
trong 1 phút vừa tính nhân với 60)
+ Đơn vị của quãng đường là gì?
- GV yêu cầu HS tiến hành làm bài tập 2 vào
vở, 1 HS làm bảng lớp
+ HS trả lời: Đơn vị của quãng đường là km
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp, trả
lời các câu hỏi của GV
Bài giải:
a) Quãng đường xe máy đó đi được:
+ Trong 1 phút: 7,5 : 15 = 0,5 (km)
+ Trong 1 giờ: Ta đổi 15 phút = giờ = giờ Ta lấy 7,5 : = 30 (km)
(Hoặc a) Quãng đường xe máy đó đi được:
+ Trong 1 phút: 7,5 : 15 = 0,5 (km)
+ Trong 1 giờ: Vì 1 giờ = 60 phút
Ta lấy: 0,5 x 60 = 30 (km))
b) Vận tốc của xe máy đó theo ki - lô - mét
trên giờ là 30 km/h.
Đáp số: a) Quãng đường xe máy đó đi
được trong 1 phút là 0,5 km; trong 1 giờ là
30 km
b) Vận tốc của xe máy: 30 km/h
- HS trả lời: Vì quãng đường xe máy đi
được trong 1 giờ là 30 km, cũng chính là
- GV hỏi: Vì sao vận tốc của xe máy là 30 vận tốc của xe máy là 30 km/h.
km/h?
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu:
- HS làm được Bài tập 3/trang 61: củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để giải
quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến vận tốc.
- HS liên hệ có ý thức xây dựng đất nước.
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Đường sắt Bắc – Nam dài 1
726 km và thời gian tàu Thống Nhất chạy
tại một số thời điểm.
- GV chiếu ảnh, giới thiệu: Đường sắt Bắc - - HS quan sát, lắng nghe
Nam (hay đường sắt Thống Nhất) là tuyến
đường sắt bắt đầu từ Thủ đô Hà Nội và kết thúc
tại Thành phố Hồ Chí Minh với tổng chiều dài 1
726 km
- HS trả lời: a) Tính vận tốc của tàu Thống
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
Nhất tại các thời điểm (với kết quả được
làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Nhận xét về sự thay đổi vận tốc của tàu
Thống Nhất theo thời gian.
- HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? quãng đường chia cho thời gian.
- HS thảo luận nhóm 4, làm bài 3 vào PHT,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm bài 3 vào sau đó lên bảng trình bày
PHT, sau đó lên bảng trình bày
a) Vận tốc của tàu Thống Nhất tại các
- GV có thể hỏi HS cách làm tròn đến hàng thời điểm:
đơn vị đối với vận tốc tại một thời điểm.
+ Ngày 31/12/1976: 1726 : 72 => 24 km/h
+ Ngày 19/5/1989: 1726 : 52 => 33 km/h
+ Ngày 19/5/1999: 1726 : 32 => 54 km/h
+ Từ năm 2019 đến 2023: 1726 : 24 => 72
km/h
b) Nhận xét: Càng về sau thì vận tốc của
tàu lại tăng lên. Do nước ta đã đầu tư cho
đường sắt và tàu Thống Nhất về cơ sở vật
chất hiện đại.
- GV nhận xét, chốt ý đúng: Cứ sau khoảng
10 năm thì vận tốc của tàu tăng khoảng 20
- HS các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
km/h. Điều này nói lên Nhà nước đã có những
khoản đầu tư rất lớn cho đường sắt Thống
Nhất về cơ sở vật chất (nhà ga, bến bãi, toa
xe,...), trang thiết bị kĩ thuật và trình độ nhân
lực vận hành, điều khiển tuyến đường.
- GV liên hệ về việc học tập của HS để sau
này xây dựng đất nước.
- HS liên hệ
* Củng cố:
- GV hỏi: Tiết học hôm nay giúp em biết
thêm được điều gì? Em cần lưu ý những gì?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
* Dặn dò: GV dặn HS về nhà hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến tính vận tốc theo
các đơn vị đo khác nhau để hôm sau lên chia
sẻ với các bạn; nắm công thức tính vận tốc và
một số đơn vị đo vận tốc; chuẩn bị bài sau:
Bài 74: Quãng đường, thời gian trong chuyển
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
động đều (Tiết 1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán:
BÀI 74: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS giải các bài toán liên quan đến tính quãng
đường, thời gian trong một chuyền động đều; nhận biết được mối quan hệ giữa quãng
đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động đều; biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo
quãng đường, thời gian.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều; nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
quan đến quãng đường, thời gian, vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả, giải thích cách
làm của mình.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số tình huống đơn giản có liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian
trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe theo
nói cho bạn nghe theo nhóm đôi tình huống nhóm đôi tình huống trong tranh ở đầu
trong tranh ở đầu SGK/trang 62 (trong 2 phút). SGK/trang 62
- GV gọi 1 vài nhóm nói tình huống ở tranh
- Đại diện các nhóm nêu tình huống mà
nhóm mình trao đổi.
+ HS1: Voi con đố chúng ta: Theo bạn, ô
tô chạy với vận tốc 80 km/giờ, sau 3 giờ, ô
tô đó chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
+ HS2: Theo mình, ô tô chạy với vận tốc
80 km/giờ, sau 3 giờ, ô tô đó chạy được
240 km.
+ HS1: Vì sao bạn ra được kết quả như
vậy?
+ HS2: Vì với vận tốc 80 km/giờ, tức là
trong 1 giờ ô tô đó chạy được 80 km. Vậy
trong 3 giờ thì ta lấy: 80 x 3 = 240 km
- GV hỏi: Để xem các nhóm có trả lời đúng với
- HS lắng nghe
tình huống nêu trên không, đồng thời để hiểu
mối liên hệ giữa quãng đường đi được và thời
gian như thế nào, chúng ta cùng vào bài học
hôm nay: Bài 74: Quãng đường, thời gian
trong chuyển động đều (Tiết 1).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS giải các bài toán liên quan đến tính quãng đường, thời gian trong một chuyền động
đều; nhận biết được mối quan hệ giữa quãng đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động
đều; biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo quãng đường, thời gian.
- Biết cách tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều; nắm công thức để
giải các bài toán về vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến quãng đường, thời gian, vận
tốc.
Hoạt động 1: Nhận biết cách tính quãng
đường trong một chuyển động đều.
- GV nói: Tình huống trong tranh tức là Ví dụ - HS lắng nghe, đọc thầm.
1 ở SGK/trang 62 đặt ra cho chúng ta như sau:
Một ô tô chạy trên đường cao tốc với vận tốc là
80 km/h.
a) Sau 3 giờ, ô tô đi được bao nhiêu ki – lô mét?
b) Hãy cho biết mối liên hệ giữa quãng đường
đi được và thời gian.
- GV hỏi: Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
- HS trả lời: Vận tốc của ô tô là 80 km/h
- GV hỏi: Nói vận tốc ô tô là 80 km/giờ có - HS trả lời: Nói vận tốc ô tô là 80 km/giờ
nghĩa là gì?
có nghĩa là trong 1 giờ ô tô đó chạy được
80 km.
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 3 - HS thảo luận nhóm 4, trả lời:
phút để thực hiện 2 yêu cầu trê...
Toán:
BÀI 72: VẬN TỐC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động
đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s
(m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hỏi: Hãy kể các phương tiện giao - HS kể: ô tô, máy bay, xe đạp, xe máy, tàu
thông mà em biết.
- GV chốt: Sự di chuyển, chuyển động của
các phương tiện giao thông hay các sự vật
hoả ...
khác là khác nhau.
- HS lắng nghe
- GV chiếu tranh ở SGK/58 cho HS quan sát
và yêu cầu HS : Hãy quan sát tranh và nói
cho bạn nghe về tình huống liên quan đến - HS xem tranh minh hoạ ở SGK/58 và hỏi
chuyển động của các sự vật trong tranh bạn cùng bàn về tình huống liên quan đến
(chuyển động nào nhanh hơn, nhanh nhất, chuyển động của các sự vật trong tranh.
chậm hơn, chậm nhất).
- GV gọi đại điện một vài nhóm HS nêu tình
huống của nhóm mình.
- Một vài nhóm nêu tình huống:
+HS1: Theo bạn, ô tô và xe đạp, xe nào đi
nhanh hơn?
+HS2: Xe ô tô đi nhanh hơn xe đạp.
+HS1: Trong cùng một đơn vị thời gian, đối
- GV giới thiệu bài: Mỗi một sự vật, đối tượng nào chuyển động nhanh nhất?
tượng luôn có sự chuyển động nhanh, chậm +HS2: Tên lửa chuyển động nhanh nhất.
khác nhau. Và có một đại lượng chỉ rõ sự - HS lắng nghe
nhanh, chậm của một chuyển động trong một
đơn vị thời gian. Đại lượng đó là gì, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay qua bài: Bài
72: Vận tốc (Tiết 1)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí
hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/s (m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc
của một số chuyển động trong thực tế.
- Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong một chuyển
động đều); nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc.
Hoạt động 1: Nhận biết về vận tốc (vận
tốc trung hình) và đơn vị đo vận tốc trong
chuyển động đều.
- GV nêu tình huống (trong SGK/trang 58):
“Một ô tô đi được quãng đường 216 km hết 4 - HS lắng nghe, đọc thầm.
giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ, ô tô đó đi được
bao nhiêu ki – lô - mét?”
- Gọi HS trả lời
- HS trả lời: Ta có 216 : 4 = 54 (km). Vậy
trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được 54 km.
- GV giới thiệu, gọi HS nhắc lại:
- HS nhận xét
+ Trong một giờ, ô tô đó đi được 54 km - HS lắng nghe, quan sát:
được gọi là vận tốc trung bình của ô tô. Vận + 2-3 nối tiếp HS nhắc lại, lớp đọc thầm
tốc trung bình (hay gọi tắt là vận tốc) của ô
tô đó là năm mươi tư ki-lô-mét trên giờ, viết
là: 54 km/giờ.
+ Trong các bài toán, người ta thường xem
xét các chuyển động luôn xảy ra với vận tốc
không thay đổi (chuyển động đều).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết
một vài số đo vận tốc và nói cho bạn nghe - HS thảo luận nhóm đôi đọc, viết một vài số
thông tin biết được khi đọc các đơn vị đo vận đo vận tốc và nói cho bạn nghe thông tin biết
tốc trong thực tế
được khi đọc các đơn vị đo vận tốc trong
thực tế (chẳng hạn: 45 km/giờ; 345 km/giây;
38 m/giây; 2 m/giây) hoặc (Vận tốc trung
bình của tàu thống nhất Bắc - Nam khoảng
71 km/giờ nghĩa là trung bình mỗi giờ đoàn
tàu đó đi được 71 km.)
- HS nhóm khác ước lượng vận tốc của một
- GV hỏi: Ô tô đi từ Huế vào Đà Nẵng với số chuyển động trong thực tế và nhận xét
vận tốc 48km/h có nghĩa là gì?
- HS trả lời: Trung bình mỗi giờ ô tô đó đi
- GV hỏi tương tự với 1 vài vận tốc khác được 48 km.
trong thực tế.
- GV lưu ý HS đơn vị của vận tốc: Hiện
- HS trả lời
nay, đơn vị đo vận tốc phổ biến là m/giây, - HS lắng nghe
m/phút và km/giờ; ngoài ra, còn một số đơn
vị khác như km/giây,…
Hoạt động 2: Nhận biết cách tính vận tốc
(lấy quãng đường đi dược chia cho thời
gian trong một chuyển động đều)
- GV chiếu lại ví dụ trên và hỏi: Trong 1 giờ
ô tô đó đi được bao nhiêu km, nghĩa là hỏi - HS trả lời: lấy 216 : 4 = 54
vận tốc của ô tô thì ta làm thế nào?
+ 216 km là gì của bài toán?
* GV nói: 216 km là đường đi của ô tô, tức + 216 km là đường đi của ô tô
là quãng đường ô tô đi được.
* HS lắng nghe
+ 4 giờ là gì của bài toán?
- GV hỏi: Thế muốn tính vận tốc của ô tô ta + 4 giờ là thời gian ô tô đi được
làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính vận tốc của ô tô ta lấy
- GV giới thiệu:
quãng đường ô tô đi chia cho thời gian ô tô
Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường đi.
chia cho thời gian.
- HS lắng nghe
Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời - 2-3 HS nối tiếp nhắc lại, cả lớp đọc thầm
gian là t, ta có:
v=s:t
Hoạt động 3: Nhận biết đơn vị đo vận tốc
- GV giới thiệu: Đối với đơn vị đo vận tốc
“km/giờ”:
+ Nếu quãng đường được xác định theo kilô-mét (km), thời gian được xác định theo - HS quan sát, lắng nghe
giờ (h) thì đơn vị của vận tốc là ki-lô-mét - 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để ghi nhớ
trên giờ (km/giờ hoặc km/h).
tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc km/h
+ Viết là “km/giờ” hoặc “km/h”. Đọc là
“ki-lô-mét trên giờ”.
- GV hỏi: Vậy đối với đơn vị đo vận tốc
“m/giây” thì em hiểu thế nào?
- HS trả lời: Đơn vị đo vận tốc “m/giây”
nghĩa là quãng đường được xác định theo
- GV: “m/giây” viết là “m/giây” hoặc mét (m), thời gian được xác định theo giây
“m/s”. Đọc là “mét trên giây”.
(s) thì đơn vị của vận tốc là mét trên giây.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV yêu cầu HS viết bảng con các vận tốc, - 2-3 HS nhắc lại, cả lớp đọc thầm để ghi nhớ
ví dụ: 56 km/h; 14 m/s
tên, kí hiệu đơn vị đo vận tốc m/s
- HS viết bảng con và giải thích
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 1/trang 59: nói và viết được vận tốc của một chuyển động đều tên
gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), cm/s (cm/giây), m/phút; biết cách
tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm
công thức để giải các bài toán về vận tốc.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn mẫu câu a: Một ô tô đi - HS trả lời:
được 65 km trong một giờ, vận tốc của ô tô
đó là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ (km/h)?
+ Ô tô đi được quãng đường bao nhiêu?
+ Ô tô đi được quãng đường 65km
+ Ô tô đi trong bao nhiêu giờ?
+ Ô tô đi trong 1 giờ
+ Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
+ Vận tốc của ô tô là 65km/h
- GV giới thiệu một cách nói khác về vận - HS lắng nghe
tốc: Vận tốc là đại lượng chỉ quãng đường
đi được (65 km) trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị thời gian có thể là / giờ, / phút hay /
giây.
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở:
- Yêu cầu HS làm câu b, câu c vào vở, 2 HS + Vận tốc của viên bi là 9 cm/giây.
làm bảng
+ Vận tốc chạy của Lân là 300 m/phút.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV chốt đáp án đúng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu:
Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, nhận các
viên để củng cố bài học. Gọi HS nhận các câu hỏi từ GV để hỏi cả lớp.
câu hỏi:
+ Vận tốc của ô tô là 42,5 km/giờ, nghĩa là + Trong 1 giờ ô tô đi được quãng đường
gì?
42,5 km
+ Trong một phút, người đi bộ đi được + Vận tốc của người đi bộ đó là 83 m/phút.
quãng đường 83 m, vận tốc của người đi bộ
đó là bao nhiêu?
+ Vận tốc của ánh sáng là 300 000 + Trong 1 giây ánh sáng đi được quãng
km/giây, nghĩa là gì?
đường 300 000 km.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - HS lắng nghe
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
* Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm vận tốc - HS lắng nghe
của một số chuyển động trong thực tế để tiết
sau chia sẻ với các bạn; nắm công thức tính
vận tốc; luyện đọc, viết một số đơn vị đo vận
tốc; chuẩn bị bài sau: Bài 72: Vận tốc (Tiết
2).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán:
BÀI 72: VẬN TỐC (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS nhận biết được vận tốc của một chuyển động
đều (vận tốc trung bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km /giờ), m/s
(m/giây), m/phút; ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng tính theo công thức
để giải các bài toán về vận.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
vận tốc; diễn tả cách tính bài toán về vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Tiếp sức: - Học sinh chơi trò chơi Tiếp sức theo
Tìm vận tốc phù hợp với sự vật, đối tượng.
* Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 4 em,
xếp thành một hàng dọc cách bảng 3m. GV
hướng dẫn của GV.
+ Đáp án: Xe ô tô : 54 km/h
chia đôi bảng, mỗi bên bảng viết hoặc dán “Sự
Ốc sên : 10 cm/phút
vật – Vận tốc”. Chuẩn bị cho mỗi đội 8 thẻ
Tàu hoả : 36 km/h
từ: 4 thẻ từ có hình ảnh: xe ô tô, ốc sên, tàu
Viên bi màu : 9 cm/s
hoả, viên bi màu và 4 thẻ có vận tốc: 9 cm/s ;
54 km/h; 36 km/h; 10 cm/phút để ngửa trên
bàn.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên chọn 1
cặp ảnh “Sự vật – Vận tốc” phù hợp thì lên
bảng dán ở phần bảng đội của mình. Nếu
không ghép được thì di chuyển về cuối hàng
để bạn tiếp theo thực hiện. Nhóm nào hoàn
thành hết thẻ từ trước, đúng nhiều hơn thì là
đội thắng cuộc.
- GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận
thấy: các em đã ước lượng đúng vận tốc của - HS lắng nghe
một số chuyển động trong thực tế. Vận tốc là
đại lượng chỉ quãng đường đi được trong một
đơn vị thời gian. Tiết trước, các em đã nắm tên
gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc; ước
lượng vận tốc của một số chuyển động. Và để
giúp các em áp dụng công thức tính vận tốc đã
học trong một số tình huống thực tế, chúng ta
đi vào bài học hôm nay: Vận tốc (tiết 2)!
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 2, 3/ trang 59: biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng tính theo công thức
các bài toán về vận tốc; nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận tốc trung
bình); tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo vận tốc: km/h (km/giờ), m/s (m/giây), m/phút;
ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời: Tính vận tốc biết quãng đường
và thời gian trong các trường hợp.
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
quãng đường chia cho thời gian.
- GV hướng dẫn mẫu cột 1: Muốn tính vận - HS trả lời: Muốn tính vận tốc ở cột 1, ta
tốc ở cột 1, ta làm thế nào? Đơn vị của vận lấy 250 : 5 = 50 (km/h). Đơn vị của vận tốc
tốc là gì? Vì sao em biết đơn vị đó?
là km/h. Vì quãng đường tính bằng đơn vị
km, thời gian tính bằng đơn vị giờ nên đơn
vị vận tốc là km/h.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tính vận tốc ở 3 cột còn lại - HS tính vận tốc ở 3 cột còn lại vào vở; 3
vào vở, 3 HS làm bảng
HS làm bảng
- GV gọi HS nêu cách làm, vì sao lại viết đơn - HS trả lời
vị của vận tốc như vậy.
- HS khác nhận xét
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
quãng đường chia cho thời gian.
- GV nhận xét:
s
250km
237 m
4380m
230km
t
5 giờ
15 giây
60 phút
2,5 giờ
v
50km/h 15,8m/s 73m/phút 92km/h
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu câu 3a:
+ Ở bài 3a, tình huống cho biết gì?
+ Tình huống hỏi gì?
+ Đề bài yêu cầu đơn vị của vận tốc được
tính theo đơn vị gì?
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS trả lời: Tính vận tốc của các tình
huống a, b, c
- HS trả lời:
+ Quãng đường bay của máy bay Boeing là
2 850 km, thời gian là 3 giờ
+ Tính vận tốc của máy bay đó theo km/h
+ Đơn vị của vận tốc được tính theo đơn vị
+ GV: Tức là bài a đã có đơn vị của quãng km/h
đường và thời gian phù hợp với đơn vị vận tốc + Ta lấy 2 850 : 3
mà bài toán yêu cầu. Vậy muốn tính vận tốc
của máy bay Boeing, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tiến
hành làm các bài tập a, b, c vào vở
- HS thảo luận nhóm 4, làm vào vở, sau đó
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày ở bảng lên trình bày ở bảng lớp theo yêu cầu của
lớp
GV
a)
Bài giải
Vận tốc của máy bay là:
- GV hỏi cách làm của bài b:
2 850 : 3 = 950 (km/h)
+ Vì sao phải đổi 1 phút 20 giây ra 80 giây?
Đáp số: 950 km/h.
b)
Bài giải:
Đổi: 1 phút 20 giây = 80 giây
Vận tốc chạy của người đó là:
- GV hỏi cách làm của bài c:
400 : 80 = 5 (m/s)
+ Vì sao phải đổi 6 phút sang đơn vị giờ ?
Đáp số: 5 m/s.
c)
Bài giải:
6 phút = giờ = giờ
Vận tốc của con báo là:
9,2 : = 92 (km/h)
Đáp số: 92 km/h.
Hoặc
Ta có 1 giờ = 60 phút, và 1 giờ gấp 10 lần
của 6 phút.
Do đó, vận tốc của con báo là:
9,2 x 10 = 92 (km/h)
Đáp số: 92 km/h.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- GV nhắc: Cần chú ý đơn vị của vận tốc phải
phụ thuộc vào đơn vị của quãng đường và thời
- HS nhóm khác nhận xét
- HS quan sát, lắng nghe
gian.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 4 / trang 59: nhận biết được vận tốc của một chuyển động đều (vận
tốc trung bình); ước lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế. HS sử dụng ngôn
ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo vận tốc; diễn tả cách hiểu về vận tốc phù hợp với
những tình huống cụ thể.
* Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS đọc yêu cầu bài 4
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời: Đọc thông tin về vận tốc của
các con vật trong tranh ở SGK/59.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS chơi trò chơi Truyền điện
điện:
+ GV sẽ xung phong truyền điện đầu tiên ở + HS lắng nghe
tranh 1: Vận tốc của Linh dương là 56 km/h
nghĩa là trung bình mỗi giờ Linh dương chạy
được 56 km.
+ GV gọi HS khác nói tranh 2.
+ Vận tốc của Ngựa vằn là 60 km/h nghĩa
là trung bình mỗi giờ Ngựa vằn chạy được
60 km.
+ Sau khi nói đúng tranh 2, HS đó được
phép hỏi gọi HS khác trả lời tranh 3.
+ Cứ tiếp tục như vậy cho đến tranh 6
+ HS trả lời đúng, cả lớp vỗ tay; HS trả lời
chưa đúng thì GV sẽ gọi HS khác trả lời
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS chia sẻ một số thông tin liên - HS chia sẻ trước lớp
quan đến vận tốc trong cuộc sống mà các em
biết: chẳng hạn, em nhìn thấy kí hiệu về vận
tốc ở những đâu? (ở xe máy, ô tô,...)
* Củng cố
- GV hỏi: + Tiết học hôm nay giúp em biết - HS trả lời
thêm được điều gì? Thuật ngữ nào chúng ta
cần ghi nhớ?
+ Các em đã được học về vận tốc, đơn vị
đo vận tốc và cách tính vận tốc khi biết quãng
đường, thời gian, theo em điều đó có thể ứng
dụng trong cuộc sống như thế nào?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích - HS lắng nghe
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
những HS tốt.
* Dặn dò: GV dặn HS về nhà tìm vận tốc của - HS lắng nghe
một số chuyển động trong thực tế để tiết sau
chia sẻ với các bạn; nắm công thức tính vận
tốc và một số đơn vị đo vận tốc; chuẩn bị bài
sau: Bài 73: Luyện tập (trang 60, 61).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán:
BÀI 73: LUYỆN TẬP
(trang 60, 61)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau và
vận dụng giải quyết vấn đề trong một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan; ước
lượng vận tốc của một số chuyển động trong thực tế.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính vận tốc; nắm công thức để giải các bài
toán về vận tốc.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Củng cố kĩ năng tính vận tốc của một chuyển
động đều; thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau; vận dụng để giải quyết được
một số tình huống thực tế có liên quan đến vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả các đơn vị đo
vận tốc phù hợp với những tình huống cụ thể; diễn tả suy nghĩ, chia sẻ, trao đổi trong nhóm.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm; yêu nước: có ý
thức xây dựng đất nước khi làm bài tập 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số thông tin liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi Phỏng - Học sinh chơi trò chơi Phỏng vấn theo
vấn theo bàn: Nhắc lại cách tính vận tốc theo hướng dẫn của GV.
các đơn vị đo khác nhau.
* Ví dụ: 1 nhóm đôi HS lên Phỏng vấn:
+ Cho 2 HS cùng bàn hỏi – đáp nhau về các +HS1 hỏi: Theo bạn, một ô tô đi được 53
kiến thức về vận tốc đã học tiết trước trong km trong một giờ thì vận tốc của ô tô đó là
thời gian 3 phút
bao nhiêu km/h?
+ Hết thời gian, GV gọi đại diện 1 vài cặp +HS2 trả lời: Vận tốc của ô tô đó là 53
lên trước lớp để Phỏng vấn nhau về các câu km/h
hỏi đã thảo luận
+HS2 hỏi: Toàn bơi 576 m hết 12 phút.
Tính vận tốc bơi của Toàn theo m/phút.
+HS1 trả lời: Vận tốc bơi của Toàn là 576 :
12 = 48 m/phút.
- HS nhóm khác đặt câu hỏi khác, nhận xét
(như viết kí hiệu và công thức tính vận tốc,
- GV nhận xét xem các tình huống HS đưa ra …)
có phù hợp với các đơn vị vận tốc không.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô nhận
thấy: các em đã ôn tập và tìm hiểu cách tính - HS lắng nghe
vận tốc của một số chuyển động trong thực tế
theo các đơn vị đo khác nhau. Tiết học hôm
nay sẽ giúp các em củng cố kĩ năng tính vận
tốc của một chuyển động đều; rèn kĩ năng
thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác
nhau; vận dụng để giải quyết được một số tình
huống thực tế có liên quan đến vận tốc qua bài
Luyện tập (trang 60, 61)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS làm được Bài tập 1, 2/trang 60: biết cách tính vận tốc (lấy quãng đường đi được chia
cho thời gian trong một chuyển động đều); nắm công thức, rèn kĩ năng thực hành tính vận
tốc theo các đơn vị đo khác nhau; củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để giải
to
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS trả lời: Tính và điền vận tốc vào các ô
trống
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? - HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
quãng đường chia cho thời gian.
- GV hỏi: Ở bài tập này, chúng ta lưu ý điều - HS trả lời: Chú ý đơn vị của cột vận tốc
gì?
- GV: Các em nhớ phải làm thế nào để đơn vị - HS lắng nghe
của quãng đường và thời gian tương ứng với
đơn vị vận tốc thì khi tính vận tốc mới được
kết quả mới đúng.
- GV yêu cầu HS tiến hành làm bài tập 1 vào - HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng lớp, trả
vở, 3 HS làm bảng lớp
lời các câu hỏi của GV
+ GV hỏi ở hàng Chim đại bàng: Vì sao em + Chim đại bàng:
tính được vận tốc của chim đại bàng là 96 Đổi 96 000 m = 96 km
km/h?
Chim đại bàng: 96 km/h
(Hoặc Em có nhận xét gì về đơn vị của
quãng đường đi của chim đại bàng với đơn vị
vận tốc bay của chim?)
+ GV hỏi ở hàng Ốc sên : Em làm thế nào để + Ốc sên: 3,6 : 30 = 0,12 m/phút
tính vận tốc của ốc sên?
+ Hỏi tương tự với Cá heo
+ Cá heo: 200 : 10 = 20 m/giây
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS lắng nghe
- GV hỏi: Nhìn vào bảng vận tốc của bài tập - HS trả lời: Đại bàng bay rất nhanh.
1, em có nhận xét gì về chuyển động của các
Ốc sên bò rất chậm.
con vật?
* Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Một xe máy đi được 7,5 km
trong vòng 15 phút.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: a) Tính quãng đường xe máy
đó đi được trong 1 phút, trong 1 giờ.
b) Tính vận tốc của xe máy đó theo ki lô - mét trên giờ (km/h)
- GV hỏi: + Muốn tính quãng đường xe máy + HS trả lời: Ta lấy 7,5 : 15
đó đi được trong 1 phút, ta làm thế nào?
+ Muốn tính quãng đường xe máy đó đi được + HS trả lời: Ta đổi 15 phút = giờ = giờ
trong 1 giờ, ta làm thế nào?
Ta lấy 7,5 : tức là 7,5 x 4
(Hoặc vì 1 giờ = 60 phút nên muốn
tính quãng đường xe máy đó đi được trong
1 giờ ta lấy quãng đường xe máy đó đi được
trong 1 phút vừa tính nhân với 60)
+ Đơn vị của quãng đường là gì?
- GV yêu cầu HS tiến hành làm bài tập 2 vào
vở, 1 HS làm bảng lớp
+ HS trả lời: Đơn vị của quãng đường là km
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp, trả
lời các câu hỏi của GV
Bài giải:
a) Quãng đường xe máy đó đi được:
+ Trong 1 phút: 7,5 : 15 = 0,5 (km)
+ Trong 1 giờ: Ta đổi 15 phút = giờ = giờ Ta lấy 7,5 : = 30 (km)
(Hoặc a) Quãng đường xe máy đó đi được:
+ Trong 1 phút: 7,5 : 15 = 0,5 (km)
+ Trong 1 giờ: Vì 1 giờ = 60 phút
Ta lấy: 0,5 x 60 = 30 (km))
b) Vận tốc của xe máy đó theo ki - lô - mét
trên giờ là 30 km/h.
Đáp số: a) Quãng đường xe máy đó đi
được trong 1 phút là 0,5 km; trong 1 giờ là
30 km
b) Vận tốc của xe máy: 30 km/h
- HS trả lời: Vì quãng đường xe máy đi
được trong 1 giờ là 30 km, cũng chính là
- GV hỏi: Vì sao vận tốc của xe máy là 30 vận tốc của xe máy là 30 km/h.
km/h?
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu:
- HS làm được Bài tập 3/trang 61: củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính vận tốc để giải
quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến vận tốc.
- HS liên hệ có ý thức xây dựng đất nước.
* Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Đường sắt Bắc – Nam dài 1
726 km và thời gian tàu Thống Nhất chạy
tại một số thời điểm.
- GV chiếu ảnh, giới thiệu: Đường sắt Bắc - - HS quan sát, lắng nghe
Nam (hay đường sắt Thống Nhất) là tuyến
đường sắt bắt đầu từ Thủ đô Hà Nội và kết thúc
tại Thành phố Hồ Chí Minh với tổng chiều dài 1
726 km
- HS trả lời: a) Tính vận tốc của tàu Thống
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
Nhất tại các thời điểm (với kết quả được
làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Nhận xét về sự thay đổi vận tốc của tàu
Thống Nhất theo thời gian.
- HS trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy
- GV hỏi: Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? quãng đường chia cho thời gian.
- HS thảo luận nhóm 4, làm bài 3 vào PHT,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm bài 3 vào sau đó lên bảng trình bày
PHT, sau đó lên bảng trình bày
a) Vận tốc của tàu Thống Nhất tại các
- GV có thể hỏi HS cách làm tròn đến hàng thời điểm:
đơn vị đối với vận tốc tại một thời điểm.
+ Ngày 31/12/1976: 1726 : 72 => 24 km/h
+ Ngày 19/5/1989: 1726 : 52 => 33 km/h
+ Ngày 19/5/1999: 1726 : 32 => 54 km/h
+ Từ năm 2019 đến 2023: 1726 : 24 => 72
km/h
b) Nhận xét: Càng về sau thì vận tốc của
tàu lại tăng lên. Do nước ta đã đầu tư cho
đường sắt và tàu Thống Nhất về cơ sở vật
chất hiện đại.
- GV nhận xét, chốt ý đúng: Cứ sau khoảng
10 năm thì vận tốc của tàu tăng khoảng 20
- HS các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
km/h. Điều này nói lên Nhà nước đã có những
khoản đầu tư rất lớn cho đường sắt Thống
Nhất về cơ sở vật chất (nhà ga, bến bãi, toa
xe,...), trang thiết bị kĩ thuật và trình độ nhân
lực vận hành, điều khiển tuyến đường.
- GV liên hệ về việc học tập của HS để sau
này xây dựng đất nước.
- HS liên hệ
* Củng cố:
- GV hỏi: Tiết học hôm nay giúp em biết
thêm được điều gì? Em cần lưu ý những gì?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
* Dặn dò: GV dặn HS về nhà hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến tính vận tốc theo
các đơn vị đo khác nhau để hôm sau lên chia
sẻ với các bạn; nắm công thức tính vận tốc và
một số đơn vị đo vận tốc; chuẩn bị bài sau:
Bài 74: Quãng đường, thời gian trong chuyển
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
động đều (Tiết 1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Toán:
BÀI 74: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS giải các bài toán liên quan đến tính quãng
đường, thời gian trong một chuyền động đều; nhận biết được mối quan hệ giữa quãng
đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động đều; biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo
quãng đường, thời gian.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Biết cách tính quãng đường, thời gian trong một
chuyển động đều; nắm công thức để giải các bài toán về vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên
quan đến quãng đường, thời gian, vận tốc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả, giải thích cách
làm của mình.
2. Phát triển các năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học, tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phát triển các phẩm chất:
Phát triển phẩm chất: chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT; SGK, SGV Toán 5 (Tập 2) bộ sách
Cánh Diều; Một số tình huống đơn giản có liên quan đến vận tốc, quãng đường, thời gian
trong thực tế.
- Học sinh: Bảng con; SGK; Vở Bài tập Toán 5 (Tập 2) bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe theo
nói cho bạn nghe theo nhóm đôi tình huống nhóm đôi tình huống trong tranh ở đầu
trong tranh ở đầu SGK/trang 62 (trong 2 phút). SGK/trang 62
- GV gọi 1 vài nhóm nói tình huống ở tranh
- Đại diện các nhóm nêu tình huống mà
nhóm mình trao đổi.
+ HS1: Voi con đố chúng ta: Theo bạn, ô
tô chạy với vận tốc 80 km/giờ, sau 3 giờ, ô
tô đó chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
+ HS2: Theo mình, ô tô chạy với vận tốc
80 km/giờ, sau 3 giờ, ô tô đó chạy được
240 km.
+ HS1: Vì sao bạn ra được kết quả như
vậy?
+ HS2: Vì với vận tốc 80 km/giờ, tức là
trong 1 giờ ô tô đó chạy được 80 km. Vậy
trong 3 giờ thì ta lấy: 80 x 3 = 240 km
- GV hỏi: Để xem các nhóm có trả lời đúng với
- HS lắng nghe
tình huống nêu trên không, đồng thời để hiểu
mối liên hệ giữa quãng đường đi được và thời
gian như thế nào, chúng ta cùng vào bài học
hôm nay: Bài 74: Quãng đường, thời gian
trong chuyển động đều (Tiết 1).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS giải các bài toán liên quan đến tính quãng đường, thời gian trong một chuyền động
đều; nhận biết được mối quan hệ giữa quãng đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động
đều; biết tên gọi, kí hiệu của một số đơn vị đo quãng đường, thời gian.
- Biết cách tính quãng đường, thời gian trong một chuyển động đều; nắm công thức để
giải các bài toán về vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến quãng đường, thời gian, vận
tốc.
Hoạt động 1: Nhận biết cách tính quãng
đường trong một chuyển động đều.
- GV nói: Tình huống trong tranh tức là Ví dụ - HS lắng nghe, đọc thầm.
1 ở SGK/trang 62 đặt ra cho chúng ta như sau:
Một ô tô chạy trên đường cao tốc với vận tốc là
80 km/h.
a) Sau 3 giờ, ô tô đi được bao nhiêu ki – lô mét?
b) Hãy cho biết mối liên hệ giữa quãng đường
đi được và thời gian.
- GV hỏi: Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
- HS trả lời: Vận tốc của ô tô là 80 km/h
- GV hỏi: Nói vận tốc ô tô là 80 km/giờ có - HS trả lời: Nói vận tốc ô tô là 80 km/giờ
nghĩa là gì?
có nghĩa là trong 1 giờ ô tô đó chạy được
80 km.
- HS nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 3 - HS thảo luận nhóm 4, trả lời:
phút để thực hiện 2 yêu cầu trê...
 






Các ý kiến mới nhất