Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Toán lớp 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thúy Hồng
    Ngày gửi: 00h:41' 23-09-2024
    Dung lượng: 731.6 KB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Môn học: TOÁN
    Tên bài học: BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 , số tiết:2 tiết
    Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 05 tháng 09 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    – Ôn tập các số đến 1 000:
    • Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục
    và đơn vị).
    • So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
    • Tia số.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
    bài thực hành 1.
    2. Học sinh:
    3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Hoạt động khởi động:
    - 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 nhiệm vụ :
    + Đếm từ 1 đến 10.
    + Đếm theo chục từ 10 đến 100.
    + Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
    * Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị.
    - HS hình thành nhóm có 4 người, lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.
     + Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương – gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói:

    2

    10 đơn vị bằng 1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
    + Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10
    chục bằng 1 trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
    + Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10
    trăm bằng 1 nghìn và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
    - HS thực hiện, hướng dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
    - HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận xét.
    * Giá trị của các chữ số trong một số
    - GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS ghi vào bảng con và nêu cấu tạo
    của số 323.
    - GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví
    dụ với số 323 ta có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba thẻ 100 lên bảng
    lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
    hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng lớp).
    Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
    - HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu trả lời:
    + Viết số thành tổng:
    ·        641 = 600 + 40 + 1
    ·        630 = 600 + 30 + 0
    ·        259 = 200 + 50 + 9
    + Viết tổng thành số:
    ·        900 + 60 + 3 = 963
    ·        100 + 1 = 101
    ·        200 + 40 + 7 = 247
     - Sau khi thảo luận, HS trình bày kết quả.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
    - GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai
    nhiệm vụ:
    + Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục
    có ba chữ số.
    + Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn
    thành đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
    - Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội và công bố đội dành chiến thắng.
    Hoạt động nối tiếp
    - GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.
    - HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho.
    - Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng
    dần.
    - HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.
    - GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và
    khuyến khích HS.

    3

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Môn học: TOÁN
    Tên bài học: BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 , số tiết:2 tiết
    Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 6 tháng 09 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    – Ôn tập các số đến 1 000:
    • Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục
    và đơn vị).
    • So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
    • Tia số.
    Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
    bài thực hành 1.
    2. Học sinh:
    3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Hoạt động khởi động
    - HS chơi trò chơi “Ếch con đi học”. GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời
    đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang bên đường đi học”.
    + Câu 1: 729 = 700 +…?...+ 9
    + Câu 2: 10 chục=..?...trăm
    + Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
    2.
    Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
    3.
    2.1. Bài 1: ( Thảo luận nhóm bốn)
    - HS đọc yêu cầu BT1.
    - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác định các việc cần làm: đọc số, viết số,

    4

    viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

    - HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / hàng).
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.2. Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
    - HS đọc yêu cầu BT2.
    – HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ tự
    từ bé đến lớn (đếm thêm: câu a – thêm 100; câu b – thêm 10; câu c – thêm 11).
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.
    – HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói cách làm.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.3. Bài 3: ( Cá nhân)
    - HS đọc yêu cầu BT3.
    HS đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
    - GV quan sát quá trình HS làm bài.
    - 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến khích HS nói cách làm.
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng

    2.4. Bài 4: ( Cá nhân)
    - HS đọc yêu cầu BT4.
    - HS giơ bảng biểu quyết (Đ/S), HS giải thích câu trả lời của mình.
    - GV nhận xét, chốt đáp án:
    a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
    b. Đúng     
    c. Đúng

    Hoạt động nối tiếp
    - HS lên đọc các dãy số:

    + 100, 105, 110, 115……,150
    + 500, 600,……1000
    + 112, 122, 132……182.
    - HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.
    - GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và
    khuyến khích HS.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    Tiết dạy áp dụng phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp.

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Môn học: TOÁN

    5

    Tên bài học: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ, số tiết:2 tiết
    Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 06 tháng 09 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    – Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt)
    trong phạm vi 1 000.
    – Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các
    trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng
    tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
    – Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ
    đồ tách – gộp số.
    Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong
    bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần).
    2. Học sinh:
    2 thanh chục và 5 khối lập phương.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Hoạt động khởi động:
    - HS chơi trò chơi ĐỐ BẠN. Phổ biến luật chơi và cách chơi
    Ví dụ:
    - GV: Gộp 20 và 10 được mấy?
    - GV: Lập sơ đồ tách – gộp số.
    - GV: Đọc bốn phép tính.
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
    2.
    Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
    *Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
    - HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện các yêu cầu của GV

    - GV: Dùng thẻ hiện số 22 và 15. Có tất cả bao nhiêu ?
    + Có tất cả 22 viên bi xanh và 15 viên bi đỏ. Có tất cả 37 viên bi

    6

    - GV: Lập sơ đồ tách – gộp số.
    - GV: Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
    - Đại diện nhóm trình bày bài làm trên bảng.
    22 + 15 = 37 15 + 22 = 37
    37 – 15 = 22 37 – 22 = 15
    - HS nhận xét: vị trí các số hạng và kết quả của hai phép cộng.
    * GV kết luận: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay
    đổi.(HS hiểu, không cần thiết thuộc nhận xét này.)
    - GV thực hiện mẫu: 

    - HS làm các việc theo trình tự:
    + Lập sơ đồ tách – gộp số.
    + Viết bốn phép tính, đọc bốn phép tính.
    - GV sửa bài, khuyến khích HS trình bày cách làm.
    HS trình bày bài làm.
    a. 20 +70 = 90 b. 9 + 5 = 14
    70 + 20 = 90 5 + 9 = 14
    90 – 70 = 20 14 – 5 = 9
    90 – 20 = 70
    14 - 9 = 5
    - GV nhận xét, đánh giá..
    Bài 1:
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS làm bảng con.
    a. 204 + 523
    b. 61 + 829
    c. 347 – 80
    - GV nhận xét sửa sai.
    Bài 2:
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thảo luận nhóm.
    a. 15 + 6 + 5
    b. 18 + 12 + 17 c. 29 + 5 + 6
    - GV gợi ý: tìm hai số hạng có tổng là số tròn chục để tính trước, rồi cộng với
    số hạng còn lại.
    - HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
    - HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / câu), khuyến khích HS chọn cách tính

    7

    thuận tiện.
    a. 15 + 6 + 5 = ( 15 + 5 ) + 6 = 26
    b. 18 + 12 + 17 = ( 18 + 12 ) + 17 = 47
    c. 29 + 5 + 6 = 34 + 6 = 40
    * GVKL: Khi cộng một tổng của hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ
    nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (HS hiểu, không cần thiết thuộc
    nhận xét này.)
    Vui học
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm cách làm: nói tình huống có số
    hạng hay số trừ bằng 0 rồi viết phép tính.
    - GV nhận xét sửa bài, khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
    * GVKL: Một số cộng với 0 (hoặc trừ cho 0) hay 0 cộng với một số bằng
    chính số đó.
    Hoạt động nối tiếp
    - HS thực hiện phép tính 3 phép cộng, trừ tính bất kì - GV nhận xét, chốt.
    - GV nói những việc chính cần thực hiện trong mỗi phép tính cộng trừ.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về chuẩn bị cho tiết học sau: Ôn tập phép cộng,
    trừ (tiết 2)

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Môn học: TOÁN
    Tên bài học: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ, số tiết:2 tiết
    Thời gian thực hiện: Thứ Năm ngày 07 tháng 09 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    – Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt)
    trong phạm vi 1 000.
    – Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các
    trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng
    tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí.
    – Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ
    đồ tách – gộp số.
    Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong
    bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần).
    2. Học sinh:
    2 thanh chục và 5 khối lập phương.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Hoạt động khởi động:
    - HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”.
    - GV nêu ra các phép tính cho sinh nêu và thực hiện.
    - GV nhận xét tuyên dương HS nhanh nhất.
    3.
    Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
    Bài 3: - HS đọc đề bài.
    Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
    - GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc trình chiếu):
    - GV vấn đáp giúp HS xác định cái đã cho và cái phải tìm.
    + Đề bài cho biết gì?
    + Đội văn nghệ có 27 bạn nữ và 15 bạn nam.
    + Đề bài hỏi gì?
    + Đội văn nghệ có tất cả bao nhiêu bạn?
    - GV và HS cùng vẽ

    9

    - GV vẽ trên bảng lớp.

    + Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nữ?
    - Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 27 bạn nhé (vẽ theo ô tập: 9 ô hoặc
    vẽ theo xăng-ti-mét: 9 cm).
    + Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nam?
    - Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 15 bạn nhé (vẽ theo ô tập: 5 ô hoặc
    vẽ theo xăng-ti-mét: 5 cm).
    - Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm bắt đầu thẳng cột với nhau nhé.
    + Đề bài hỏi gì?
    - Vẽ dấu ngoặc để biểu thị cả hai:
    - HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những điều bài toán cho biết và câu hỏi của bài
    toán.
    * Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
    - HS thảo luận nhóm.
    - Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo chọn phép tính nào và vì sao
    chọn (Ví dụ: Chọn phép tính cộng vì thực hiện thao tác gộp, …).
    * Bước 3: Giải bài toán.
    - HS làm việc nhóm vào bảng phụ và vở nháp.
    Các nhóm thực hiện, vào vở nháp, một vài nhóm (làm vào bảng phụ) trình bày
    ngắn gọn cách làm.
    Bài giải
    Số bạn đội văn nghệ có tất cả là:
    27 + 15 = 42 (bạn)
    Đáp số: 42 bạn.
    + Đội văn nghệ có tất cả 42 bạn.
    27 + 15 = 42
    * Bước 4: Kiểm tra lại.
    - HS kiểm tra:
    - Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài không.
    - Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải quyết không.
    - Kết quả.

    10

    - Câu lời giải hoặc câu trả lời.

    - GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại.
    Bài 4:
    - HS đọc đề bài.
    - HS thảo luận nhóm đôi theo 4 bước.
    - Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo chọn phép tính nào và vì sao
    chọn (Ví dụ: Chọn phép tính cộng vì thực hiện thao tác gộp, …).
    Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
    - GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc trình chiếu):
    - GV vấn đáp giúp HS xác định cái đã cho và cái phải tìm.
    + Đề bài cho biết gì?
    + Đề bài hỏi gì?
    - GV và HS cùng vẽ
    - GV vẽ trên bảng lớp.

    + Tổ 1 trồng được bao nhiêu cây?
    - Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 18 cây nhé (vẽ theo ô tập: 4 ô hoặc
    vẽ theo xăng-ti-mét: 4 cm).
    + Tổ 2 trồng được bao nhiêu cây?
    - Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 25 cây nhé (vẽ theo ô tập: 8 ô hoặc
    vẽ theo xăng-ti-mét: 8 cm).
    - Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm bắt đầu thẳng cột với nhau nhé.
    + Đề bài hỏi gì?
    - Vẽ dấu ngoặc để biểu thị nhiều hơn:
    - HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những điều bài toán cho biết và câu hỏi của bài
    toán.
    * Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
    - GV cho HS thảo luận nhóm.
    - Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo chọn phép tính nào và vì sao
    chọn (Ví dụ: Chọn phép tính trừ vì thực hiện thao tác gộp, …).

    11

    * Bước 3: Giải bài toán.
    - GV cho HS làm việc nhóm vào bảng phụ và vở nháp.

    - Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại sao chọn phép trừ (vì tìm
    phần hơn).
    25 – 18 = 7
    * Bước 4: Kiểm tra lại.
    GV giúp HS kiểm tra:
    - Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài không.
    - Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải quyết không.
    - Kết quả.
    - Câu lời giải hoặc câu trả lời.

    - GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại.
    Bài 5:
    - HS đọc yêu cầu.
    - HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, chọn tóm tắt phù hợp.
    - Sửa bài, HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / câu), khuyến khích HS nói
    cách làm.
    Ví dụ: Bài toán 1: Biết số nhãn vở cả hai bạn có và số nhãn vở của Mai, tìm số
    nhãn vở của Minh là?
    Bài toán 2: Biết số khẩu trang của Mai và phần hơn, tìm số khẩu trang của
    Minh là?
    Thử thách
    - HS xác định cái đã cho và cái phải tìm.
    - HS tóm tắt (có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng, hoặc bằng sơ đồ tách –
    gộp), tìm
    - HS giải bài toán.
    - Khi sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói.
    - GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại.
    Hoạt động nối tiếp
    - HS nêu và thực hiện phép tính 1 bài toán bất kì.
    - GV nhận xét, chốt.
    - GV nói những việc chính cần thực hiện trong mỗi phép tính cộng trừ.

    12

    - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về chuẩn bị cho tiết học sau: Cộng nhẩm, trừ
    nhẩm
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Môn học: TOÁN
    Tên bài học: CỘNG NHẨM, TRỪ NHẨM; số tiết:2 tiết
    Thời gian thực hiện: Thứ Sáu ngày 08 tháng 09 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    – Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20, các số tròn
    chục, tròn trăm trong phạm vi 1000.
    – Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.
    Từ đó, hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Phiếu bài tập, hình vẽ bài Luyện tập 1
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    1. Hoạt động khởi động:
    - HS chơi “Đố bạn” (cộng nhẩm – trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100 và các số tr
    000).
    Ví dụ: GV hướng dẫn:
    + Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
    + HS: Đố gì? Đố gì? QT: 800 + 100 = ?
    + HS biết xung phong phát biểu: 900.
    * Tương tự quản trò ra các câu đố tiếp theo.
    + Quản trò nói: “Đố bạn, đố bạn.”
    + HS: Đố gì? Đố gì?
    Quản trò nói: 60 – 30 = ?
    - GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung bài học: Cộng nhẩm, trừ
    nhẩm.
    2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)
    Bài 1:
    - HS đọc yêu cầu.

    13

    - HS làm việc cá nhân
    – HS chia sẻ kết quả, khuyến khích HS nói cách cộng
    nhẩm, trừ nhẩm,
    + Ví dụ: 750 – 200
    7 trăm – 2 trăm = 5 trăm
    750 – 200 = 550
    - GV nhận xét, đánh giá.
    Hoạt động nối tiếp
    - HS nêu các phép tính và gọi HS trả lời
    + 35 + 12 ; 400 + 25; 56 – 43…
    - GV nhận xét, chốt.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị cho tiết học sau: Tìm số
    hạng (tiết 1)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    Tiết dạy áp dụng phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp.
     
    Gửi ý kiến