Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
    Ngày gửi: 17h:06' 24-08-2024
    Dung lượng: 503.9 KB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 10
    TIẾNG VIỆT
    Bài 1: Yết Kiêu (Tiết1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Giới thiệu được tài năng của một trong các nhân vật,nêu được phỏng đoán
    của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi
    động.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc logic ngữ nghĩa; phân
    biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
    bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Yết kiêu là người anh hùng có tài, gan dạ và
    dũng cảm. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài năng và phẩm chất tốt đẹp
    của ông cha ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia sẻ
    được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật
    em thích trong truyện đã đọc.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
    câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
    quyết.
    - Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
    được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.  
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
    chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
    sáng tạo, sân, vườn trường, …
    - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
    trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
    - Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
    chỉ trong học tập, rèn luyện.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tranh minh họa, video, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
    - HS: SGK, đọc bài trước.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
    nhóm đôi.
    c. Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu tên chủ điểm và gọi HS nêu cách - HS nghe và nêu suy nghĩ
    hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
    Những người tài trí

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu
    một trong các nhân vật trong tranh
    - GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
    - Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài: Yết Kiêu

    - HS thảo luận
    -HS chia sẻ

    . Hoạt động Khám phá và luyện tập:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ;
    bước đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp. Luyện đọc
    câu dài, luyện đọc đoạn và giải nghĩa một số từ khó.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, (từ khó, câu, đoạn), thực hành,
    đàm thoại, vấn đáp, nhóm, cá nhân, cả lớp.
    c. Cách tiến hành:
    - GV đọc mẫu toàn bài
    + Giọng đọc: Giọng của người dẫn chuyện chậm -HS lắng nghe
    rãi, khách quan; giọng Yết Kiêu lễ phép, tha
    thiết, tràn đầy quyết tâm khi nói chuyện với cha
    và nhà vua, giọng rắn rỏi, mạnh mẽ khi đối thoại
    với tướng giặc.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    -HS đọc toàn bài.
    +Đoạn 1: Từ đầu đến thôi, con cứ đi
    -HS quan sát.
    + Đoạn 2: 2. Yết Kiêu yết kiến cho đến thần tự
    học lấy
    + Đoạn 3: 3. Yết Kiêu đục thuyền cho đến hết.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: tàn tật, yết kiến, xuể, dùi,
    Yết Kiêu.
    -HS đọc nối tiếp đoạn.
    - Luyện đọc câu dài: Vì căm thù quân giặc/ và -HS đọc từ khó.
    noi gương người xưa/mà ông của thần tự học
    lấy//.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện -2-3 HS đọc câu dài.
    đọc đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
    -HS luyện đọc theo nhóm 4
    a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó,
    thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong bài và
    rút ra được nội dung của bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
    động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
    quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    - Giải nghĩa từ khó hiểu:

    +Đại Việt: tên nước ta thời Trần
    +Trần Nhân Tông: (1258-1308) vua Trần đời
    thứ ba.
    + Yết Kiêu(1242-1303) tên thật là Phạm Hữu
    Thế là một tướng lĩnh thời nhà Trần.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời
    câu hỏi:
    + Câu 1:Những chi tiết nào nói lên lòng yêu
    nước của Yết Kiêu và cha?

    -HS lắng nghe.

    - Ta là Yết Kiêu, một chàng trai
    đất Việt; phải; phải là lẽ phải thế;
    Một việc làm vô ích! Chiếc
    thuyền của ngươi vẫn đắm!
    - Yết Kiêu giả vờ nghe theo sau
    đó lợi dụng sơ hở của giặc ông đã
    nhảy xuống nước và lặn mất.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - Yết Kiêu thể hiện tài năng, sự
    - GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi tài năng gan dạ và trí thông minh khi bị
    và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong giặc bắt.
    cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
    -HS nêu
    2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
    - 2-3 HS đọc lại nội dung.
    a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài,
    -HS phân vai đọc theo nhóm 8.
    nghe GV đọc lại đoạn 3; luyện đọc theo nhóm; - 1-2 nhóm đọc trước lớp.
    HS đọc lại cả bài.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp,
    động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải
    quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    - GV đọc lại toàn bài.
    - GV yêu cầu đọc lại đoạn 3.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    a. Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp.
    - Cách tiến hành:
    - GV nhận xét tiết học.
    -HS nêu nội dung.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
    -HS lắng nghe.
    Điều chỉnh sau bài dạy
    -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    TIẾNG VIỆT
    Luyện từ và câu: Tính từ (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận diện và sử dụng được tính từ
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia
    sẻ được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân
    vật em thích trong truyện đã đọc.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
    câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
    quyết.
    - Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
    được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.  
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Giúp các em hiểu được mỗi khi giao tiếp cần dùng từ ngữ
    hay và phù hợp.
    - Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
    - HS: SGK, xem bài trước.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS bắt bài hát.
    - HS hát tập thể
    - GV giới thiệu bài.
    - HS chú ý lắng nghe
    - GV ghi bảng tên bài.
    2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện từ.
    a. Mục tiêu: HS thay được các từ còn thiếu.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động
    nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    Bài 1
    a. Vì có thân hình nặng nề, voi di
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
    chuyển hơi chậm
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
    b. Ở đầu nguồn, nước suối rất trong.
    - GV tổ chức trò chơi Đố bạn để nối các
    c. Khóm hoa mười giờ đẹp quá.
    tiếng đã cho tạo thành câu hoàn chỉnh.
    d. Vì bị ốm, không dược đi chơi Thảo
    - GV nhận xét bài làm của HS.
    Cầm Viên nên Lan hơi buồn.
    e. Bỏ lỡ cơ hội nhìn thấy con chim
    xanh, cây xấu hổ tiếc lắm.

    2.2. Hoạt động 2: Sắp xếp các tính từ theo nhóm .
    a. Mục tiêu: HS sắp xếp các từ chỉ tính từ theo thứ tự.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
    giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    Bài 2:
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang
    - HS đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
    84.
    - GV yêu cầu học sinh sắp xếp trong nhóm
    - HS đặt câu trong nhóm đôi.
    đôi.
    - GV yêu cầu 1 – 2 nhóm trình trước lớp.
    - HS đọc yêu cầu.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS suy nghĩ làm bài.
    - HS tự đánh giá bài làm của mình và
    2.3. Hoạt động 3: Luyện từ.
    của bạn.
    a. Mục tiêu: HS thêm được các từ ngữ để -2-3 HS trình bày.
    thành câu trọn vẹn.
    a. Giàn mướp đã nở hoa vàng rực rỡ.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn b. Bụi hoa nhài trong vườn tỏa hương
    đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, thơm thoang thoảng
    giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Bé giá có nụ cười tươi tắn
    c. Cách tiến hành:
    Bài 3
    - HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt 3 – 4
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
    câu miêu tả một loài hoa thường có
    - GV gọi 2-3 HS trình bày
    trong ngày tết.
    - GV nhận xét bài làm của HS.
    - HS đặt câu từ ngữ tìm được để nói về
    Bài 4:
    loài hoa.
    - GV thu một số vở chấm bài.
    - GV gọi HS sửa bài trước lớp.
    - GV nhận xét và kết luận.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học
    - GV nhận xét tiết học.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
    ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    VIẾT
    Luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc (T4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc.
    - Ghi chép được những điều ấn tượng về nhân vật Yết Kiêu.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
    hiện nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
    quyết vấn đề thường gặp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: HS tích cực trong học tập. HS biết tự tìm kiếm,
    chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
    giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
    lớp,…
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
    chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
    sáng tạo, sân, vườn trường,..
    - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
    trưởng, ở nhà; tự giác làm những công việc vừa sức,...
    - Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
    chỉ trong học tập, rèn luyện.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
    - HS: SGK, xem bài trước.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS hát
    - HS hát
    - GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của
    học sinh.
    - Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
    2. Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
    a. Mục tiêu: Nhận diện được bài văn thuật lại việc để lại ấn tượng trong lễ kỉ niệm
    ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của trường hoặc lớp.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
    giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, cả lớp.
    c. Cách tiến hành:

    2.1: Tìm hiểu đề bài.
    - GV gọi HS đọc đề bài.
    - GV hướng dẫn phân tích đề bài.
    + Đề bài yêu cầu viết bài văn theo thể
    loại nào?
    + Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
    + Vì sao em chọn thuật lại sự việc đó?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.2.Xác định sự việc cần thuật lại.
    - GV gọi HS xác định bài 1 trang 85.
    - GV gọi 1-2 HS đọc gợi ý.
    - GV chọn HS thảo luận nhóm đôi.
    - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    2.3: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại
    một việc
    - GV gọi HS xác định bài 2 trang 85.
    - GV gọi 1-2 HS đọc gợi ý.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
    -GV gọi 1-2 nhóm chia sẻ.

    -HS đọc đề.
    - HS phân tích.
    + Viết theo thể loại thuật lại.
    + Trong lễ kỉ niệm ngày NHà giáo Việt
    Nam.
    + Vì để sự việc đó để lại nhiều ấn tượng.
    -HS xác định.
    - HS đọc gợi ý.
    - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập, trình
    bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung:
    - HS trình bày.* Dự kiến:
    1. Mở bài:  Ngày Nhà giáo Việt Nam - 20
    tháng 11 là một dịp lễ lớn thầy cô giáo. Và
    em vẫn còn nhớ mãi về buổi lễ kỉ niệm
    ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên dưới mái
    trường Trung học cơ sở.
    2. Thân bài:
    a. Trước buổi lễ
    - Thời gian, địa điểm: Buổi lễ mít tinh
    thường được tổ chức vào buổi sáng tại khu
    vực sân trường.
    - Em thức dậy thật sớm, ăn mặc gọn gàng
    và đến trường dự lễ mít tinh kỉ niệm ngày
    Nhà giáo Việt Nam.
    - Khung cảnh ngôi trường:
    c. Kết thúc buổi lễ
     Buổi lễ kết thúc trong niềm hân
    hoan, phấn khởi của thầy và trò.
     Nhiều học sinh cũ về thăm lại thầy
    cô - những người có công ơn dạy dỗ
    họ nên người.
    Sau buổi lễ, chúng em đã đến gặp và gửi
    tặng thầy cô những bó hoa tươi thắm.
    3. Kết bài:  Một ngày lễ thật ý nghĩa để
    tôn vinh thầy cô - những người lái đò
    thầm lặng đã đưa biết bao chuyến đò
    đến bờ của thành công.
    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe.

    - GV gọi HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng:
    a. Mục tiêu: Học sinh nêu và ghi chép lại điều em ấn tượng nhân vật Yết Kiêu.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, cả lớp.
    c. Cách tiến hành:
    - Gv gọi HS xác định yêu cầu.
    - HS xác định yêu cầu.
    + Em biết được những gì về nhân vật -Em biết về hoàn cảnh gia đình, tài năng,
    Yết Kiêu qua bài đọc.
    tính cách.
    + Em ấn tượng về điều gì ở nhân vật - HS trả lời.
    Yết Kiêu?
    - GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ.
    -HS ghi chép trong nhóm sau đó chia sẻ
    cho nhau nghe về điều mình ấn tượng.
    -Gọi 2 HS trình bày .
    - HS trình bày ghi chép trước lớp.
    - GV nhận xét
    - HS lắng nghe.
    - Gv tổng kết bài học.
    4.Hoạt động nối tiếp:
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động
    nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung - HS nêu lại nội dung bài học.
    bài học
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với
    - HS chia sẻ với người thân, gia đình và
    người thân, gia đình và bạn bè về nội
    bạn bè về nội dung bài học.
    dung bài học.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
    - HS về thực hiện.
    ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................

    BÀI 2: MẠC ĐĨNH CHI
    ĐỌC: MẠC ĐĨNH CHI ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Chia sẻ được với bạn về một tấm gương hiếu học.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc logic ngữ nghĩa; hiểu
    được nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi là một vị quan có tài, hết lòng vì nước
    vì dân.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành qua hoạt động nhóm: Chia sẻ
    được với bạn về một bức tranh, về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật
    em thích trong truyện đã đọc.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: qua các việc học sinh trả lời các
    câu hỏi, giải quyết được các tình huống có vấn đề và linh hoạt trong các giải
    quyết.
    - Năng lực tự chủ và tự học: qua hoạt động học cá nhân, được trình bày và
    được thể hiện tích hợp trong các hoạt động và mục tiêu hoạt động.  
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
    chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
    sáng tạo, sân, vườn trường, …
    - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
    trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
    - Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
    chỉ trong học tập, rèn luyện.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tranh minh họa, video, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
    - HS: SGK, đọc bài trước.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu:
    a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, thảo luận
    nhóm đôi.
    c. Cách tiến hành:

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi một tấm
    - HS thảo luận
    gương hiếu học
    - GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
    -HS chia sẻ
    - Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài: Mạc Đĩnh

    Chi
    . Hoạt động Khám phá và luyện tập:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ;
    bước đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp. Luyện đọc
    câu dài, luyện đọc đoạn và giải nghĩa một số từ khó.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc cá nhân, (từ khó, câu, đoạn), thực hành,
    đàm thoại, vấn đáp, nhóm, cá nhân, cả lớp.
    c. Cách tiến hành:
    - GV đọc mẫu toàn bài
    + Giọng đọc: Giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn -HS lắng nghe
    giọng ở những từ ngữ chỉ thông tin quan
    trong.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    -HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (3 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến ứng đối mau lẹ.
    -HS quan sát.
    + Đoạn 2: Năm đó cho đến tài năng của
    mình.
    + Đoạn 3: Chữ Mạc Đĩnh Chi cho đến hết.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    -HS đọc nối tiếp đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: Mạc Đĩnh Chi, ướm, -HS đọc từ khó.
    chầu.
    - Luyện đọc câu dài:
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện -2-3 HS đọc câu dài.
    đọc đoạn theo nhóm 4.
    - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS luyện đọc theo nhóm 4
    2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
    a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
    - 2-3 nhóm đọc bài.
    khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong
    bài và rút ra được nội dung của bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn
    đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
    giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    -HS lắng nghe.
    c. Cách tiến hành:
    - Giải nghĩa từ khó hiểu:
    + Nhan đề: tên của bài.
    +Lũng Động: tên một làng nay thuộc huyện
    Chi Linh, tỉnh Hải Dương.
    + Chầu: tập trung ở cung đình để chờ nghe
    lệnh của nhà vua.
    + Ướm : thử
    + Mạc Đĩnh Chi là người thông
    + Phú: một thể loại văn cổ, có vần.
    minh, chăm chỉ học hành.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời -Sự thông minh của Mạc Đĩnh
    câu hỏi:
    Chi.

    + Câu 1: Cậu bé Mạc Đĩnh Chi có những + Hỏi ông những điều cần có của
    phẩm chất gì?
    người đỗ; Ông không trả lời bằng
    + Đoạn một nói lên điều gì?
    miệng mà làm bài phú giống mình
    + Câu 2: Nhà vua thử tài Mạc Đĩnh Chi bằng dâng vua.
    cách nào? Cách Mạc Đĩnh Chi trả lời nhà vua - Nói lên chí hướng và tài năng của
    có gì đặc biệt?
    Mạc Đĩnh Chi.
    + Đoạn hai nói lên điều gì?
    + Nhờ vào lòng yêu nước và thương
    + Câu 3: Theo em, nhờ đâu Mạc Đĩnh Chi dân của ông.
    làm được nhiều việc có ích cho đất nước?
    + HS nêu suy nghĩ, cảm nhận của
    + Câu 4: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em về mình.
    nhân vật Mạc Đĩnh Chi
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    -HS nêu
    - GV chốt nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi - 2-3 HS đọc lại nội dung.
    là một vị quan có tài, hết lòng vì nước vì 1-2 nhóm đọc trước lớp.
    dân.
    2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
    a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài,
    nghe GV đọc lại đoạn 2, 3; luyện đọc theo
    nhóm; HS đọc lại cả bài.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn
    đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
    giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    - GV đọc lại toàn bài.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    a. Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp.
    c. Cách tiến hành:
    + Nêu lại nội dung bài học
    -HS nêu nội dung.
    - GV nhận xét tiết học.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau.
    -HS lắng nghe.
    Điều chỉnh sau bài dạy
    -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    Bài 2: MẠC ĐĨNH CHI (Tiết 2)
    NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ MỘT ANH HÙNG HOẶC MỘT TÀI NĂNG
    NHỎ TUỔI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nói được về một anh hùng hay một tài năng nhỏ tuổi. Biết sử dụng các phương
    tiện để bài nói thêm hấp dẫn.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
    hiện nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
    quyết vấn đề thường gặp.
    - Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực trong học tập. HS biết tự tìm kiếm,
    chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
    giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
    lớp,…
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bẻ, trưởng học, tích cực
    chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
    sáng tạo, sân, vườn trường, …
    - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
    trưởng, ở nhà, tự giác làm những công việc vừa sức với mình, ...
    - Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
    chỉ trong học tập, rèn luyện.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Bảng phụ, bài soạn.
    - HS: SGK, xem bài trước.
    III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh hát.
    - HS hát.
    - GV giới thiệu bài mới.
    - HS lắng nghe.
    - GV ghi tựa bài.
    2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
    2.1. Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về nội dung bài nói.
    a. Mục tiêu: HS Giới thiệu được nhân vật mình sẻ kể.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

    c. Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập1.

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nội
    dung bài nói dựa vào gợi ý.
    - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.

    - HS đọc, xác định yêu cầu.
    - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập,
    trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và
    bổ sung:
    - HS trình bày.
    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe.

    - GV gọi HS nhận xét.
    - HS đọc yêu cầu bài tập 2: Tìm cách để
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    bài nói thêm sinh động, hấp dẫn.
    Bài 2:
    - HS hoạt động nhóm.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    - HS chia sẻ.
    - GV yêu cầu HS làm nhóm.
    + Hình ảnh, âm thanh.
    - GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    - GV nhận xét và kết luận.
    2.2. Hoạt động 2: Nói và nghe.
    a. Mục tiêu: HS kể được tên một anh hùng, một tài năng nhỏ tuổi theo gợi ý.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, nhóm, lắng nghe tích
    cực, thảo luận nhóm, cả lớp.
    c. Cách tiến hành:
    -GV cho HS hoạt động nhóm 4
    -HS lắng nghe.
    3. Hoạt động nối tiếp:
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
    giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    - GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội
    - HS trả lời.
    dung gì?
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người
    - HS chia sẻ với người thân, gia đình và
    thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học. bạn bè về nội dung bài học.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - GV dặn HS chuẩn bị bài học tiết sau.
    - HS về nhà thực hiện.
    ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

    VIẾT
    LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ
    VIỆC( Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Viết được đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc.
    - Sưu tầm câu chuyện về gương hiếu học và chia sẻ những điều em học được
    từ tấm gương đó.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
    hiện nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
    câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
    quyết vấn đề thường gặp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: HS tích cực trong học tập. HS biết tự tìm kiếm,
    chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự
    giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên
    lớp,…
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: tình cảm yêu mến thầy cô, bạn bè, trường học, tích cực
    chuẩn bị cho năm học mới, hứng thú với những không gian quen thuộc như góc
    sáng tạo, sân, vườn trường,..
    - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập và rèn luyện ở
    trưởng, ở nhà; tự giác làm những công việc vừa sức,...
    - Phẩm chất trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Phẩm chất trách nhiệm: các em thêm ý thức trách nhiệm về bản thân chăm
    chỉ trong học tập, rèn luyện.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tranh minh họa, bảng phụ.
    - HS: SGK, xem bài trước.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    4. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS hát
    - HS hát
    - GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của
    học sinh.
    - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
    - Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
    5. Viết phần thân bài hoặc đoạn văn một phần ở phần thân bài.
    a. Mục tiêu: Nhận diện được bài văn thuật lại việc để lại ấn tượng trong lễ kỉ niệm

    ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của trường hoặc lớp.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm,
    giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực, cả lớp.
    c. Cách tiến hành:
    2.1: Tìm hiểu đề bài.
    - GV gọi HS đọc đề bài.
    -HS đọc đề.
    - GV hướng dẫn phân tích đề bài.
    - HS phân tích.
    + Đề bài yêu cầu viết bài văn theo thể
    + Viết theo thể loại thuật lại.
    loại nào?
    + Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
    + Trong lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt
    Nam.
    + Vì sao em chọn thuật lại sự việc đó? + Vì để sự việc đó để lại nhiều ấn tượng.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.2.Xác định sự việc cần thuật lại.
    - GV gọi HS xác định bài 2 trang 88.
    - GV gọi 1-2 HS đọc gợi ý.
    - GV chọn HS thảo luận nhóm đôi.

    - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    2.3: Đọc bài viết của các bạn và chia
    sẻ.
    - GV gọi HS xác định bài 3 trang 88.
    - GV gọi 1-2 HS đọc gợi ý.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
    -GV gọi 1-2 nhóm chia sẻ.

    -HS xác định yêu cầu.
    - 1-2 HS đọc gợi ý bài 1 trang 85.
    HS thảo luận nhóm đôi
    a. Câu đầu tiên giới thiệu ngắn gọn về sự
    kiện được thuật lại.
    b. Các câu tiếp theo tóm tắt diễn biến của
    sự kiện theo trình tự thời gian:
     Những nhân vật tham gia
     Các hoạt động chính trong sự kiện,
    đặc điểm, diễn biến của từng hoạt
    động
     Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc
    nhất
    - HS trình bày.
    -HS xác định.
    - HS đọc gợi ý.
    - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập, trình
    bày kết quả thảo luận, nhận xét và bổ sung:
    - HS trình bày

    - GV gọi HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng:
    a. Mục tiêu: Học sinh nêu và chia sẻ lại những điều em học được từ tấm gương đó .
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, cả lớp.
    c. Cách tiến hành:
    - Gv gọi HS xác định yêu cầu.
    - HS xác định yêu cầu.
    + Câu chuyện em muốn chia sẻ là gì.
    - HS nêu.

    + Em hãy nêu tóm tắt các sự việc?
    - GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ.

    - HS trả lời.
    -HS ghi chép trong nhóm sau đó chia sẻ
    cho nhau nghe về điều mình ấn tượng.
    - HS trình bày ghi chép trước lớp.
    - HS lắng nghe.

    -Gọi 2 HS trình bày .
    - GV nhận xét
    - Gv tổng kết bài học.
    4.Hoạt động nối tiếp:
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động
    nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
    c. Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung - HS nêu lại nội dung bài học.
    bài học
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với
    - HS chia sẻ với người thân, gia đình và
    người thân, gia đình và bạn bè về nội
    bạn bè về nội dung bài học.
    dung bài học.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
    - HS về thực hiện.
    ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến