Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn tập cuối kì 2 tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hân
Ngày gửi: 21h:27' 05-04-2023
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 2248
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hân
Ngày gửi: 21h:27' 05-04-2023
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 2248
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề 1:
Câu 1: “Trời mỗi lúc một tối sầm lại.” thuộc kiểu câu:
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu
nêu đặc điểm
Câu 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu:
Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên, tung bọt trắng xóa.
Câu 3: Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
dông, lốc, tối sầm, đen xì, chớp, sấm, bồng bềnh, cầu vồng, bão, mây,
sáng lóe
Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên
nhiên
……………………………………….
Từ ngữ chỉ đặc điểm
…..……..…………………………………
……………………………………….
………..……………………………………
………………………………………..
……………………………………………
Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu cảm, gạch dưới câu khiến
trong các câu sau:
a. Nhìn kìa! Cơn dông to quá!
b. Những tia chớp cùng những tiếng nổ thật kinh hoàng!
c. Chạy nhanh lên đi, cơn dông ập tới rồi.
d. Lúc nào tạnh mưa, mình cùng đi xem cầu vồng nhé!
Câu 5. Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm và câu khiến:
Câu kể
Câu cảm
Câu khiến
a. Minh ……………………………………… ………………………………………
chơi đá
.
.
bóng.
……………………………………… ………………………………………
b. Lâm
viết
đẹp.
.
.
………………………………………
………………………………………
.
.
………………………………………
………………………………………
.
.
Câu 6. Đặt câu cảm có chứa các từ:
- cầu vồng:
………………………………………………………………………………..
- mưa đá:
…………………………………………………………………………………
1
Câu 7. Gạch dưới từ có nghĩa giống nhau trong các câu sau:
a)
Bầm ơi, liền khúc ruột mềm
Có con có mẹ, còn thêm đồng bào.
b)
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Cũng vội vàng sang thu.
c)
Vào đây con cá diếc
Hay vơ vẩn rong chơi
Nhung nhăng khoe áo trắng
Và nhẩn nha rỉa mồi.
Câu 8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?
a) Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ
hơi hé nở. Đến trưa, lá đã xoè tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm
lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác.
(Lộc nõn - Trần Hoài
Dương)
b) Người Tày, Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân.
c) Tháng năm, bầu trời giống như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng úp
chụp vào xóm làng.
Câu 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau:
a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.
……………………………………………………………………………………………
b. Đúng bảy giờ tối, gia đình em lại quây quần bên mâm cơm.
………………………………………………………………………………………………
c. Nghỉ hè, em được về quê thăm bà.
………………………………………………………………………………………………
d) Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm
1945.
………………………………………………………………………………………………
Câu 10: Viết đoạn văn kể về ước mơ của em.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề 2:
Câu 1. Âm thanh nào trong bài được so sánh với âm thanh của
dàn nhạc giao hưởng?
A. Tiếng gió rít trong không khí.
B. Tiếng vỗ cánh của đại bàng.
C. Tiếng kêu của đại bàng.
Câu 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau:
Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo
nhau đến phá tổ.
Câu 3. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? trong đoạn thơ
sau:
Núi cao ngủ giữa chăn mây
Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường
Bắp ngô vàng ngủ trên nương
Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh...
(Quang Huy)
Câu 4. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? trong đoạn
thơ sau:
Cứ vào mùa đông
Khi vào mùa nóng
Gió về rét buốt
Tán lá xoè ra
Cây bàng trụi trơ
Như cái ô to
Lá cành rụng hết
Đang làm bóng mát.
Chắc là nó rét!
Xuân Quỳnh
Câu 5. Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in
đậm trong câu sau:
a) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố
mẹ đậu trên các cây cao canh gác.
3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
b) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố
mẹ đậu trên các cây cao canh gác.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6.Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà. Trong các
từ dưới đây, từ nào trong đó tiếng gia cũng có nghĩa là nhà?
Hãy ghi những từ đó vào chỗ chấm.
gia cảnh, gia cầm, gia công, gia quyến, gia nhập, gia chủ
-Các từ trong đó tiếng gia có nghĩa là nhà:
………………………………………………………………………………………………
…..
Câu 7. Nối từ ngữ hàng trên có nghĩa giống với từ ngữ ở hàng
dưới:
mắc cỡ
cảm động
tuyên dương
khen ngợi
xúc động
xấu hổ
Câu 8. Đặt hai câu trong đó có sử dụng cặp từ có nghĩa giống
nhau. Gạch chân cặp từ đó.
M: Một đám mây to lớn xuất hiện trên đỉnh của ngọn núi hùng vĩ.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Khoanh vào chữ cái đặt trước dòng nêu một trong những
tác dụng của dấu gạch ngang:
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Bộc lộ cảm xúc, đặt ở cuối câu.
c. Dùng để kết thúc câu kể.
Câu 10: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật em yêu
thích
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
4
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề 3:
Câu 1.Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các
câu sau:
a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây
cuối cùng của cuộc đua.
b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những
điệu bộ của người lớn.
c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy
hiểm trong gang tấc.
Câu 2. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu:
A
B
Voi hút nước
bằng tình yêu thương của cha
mẹ.
Em lớn lên
bằng vòi.
Chiếc chiếu được
bằng sợi cói.
làm
5
Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh:
(đôi bàn tay, kiên nhẫn, pha lê)
a. Chiếc bình hoa được làm bằng ………………………………… trong suốt.
b. Những chú rối được điều khiển bằng …………………… khéo léo của
các cô chú nghệ sĩ.
c. Bằng ……………………., Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể
dục.
Câu 4. Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ phù hợp ở mỗi câu
sau:
a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ
sẽ được nhận quà.
b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ Cao
Lãnh về trồng. c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật rồi!
c. Kiến ở đông quá. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường ngang
lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.
Câu 5. Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép vào vị trí
thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài
chính vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.
b) Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những
con tính. Pa- xcan nói.
c) Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm
sao! - Pa-xcan nghĩ thầm.
Câu 6. Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu
chỗ bắt đầu và kết thúc lời nói của nhân vật rồi viết lại đoạn
văn.
Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác. Trước
khi xuống xe, cô giáo nhắc:
- Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch!
Chúng tôi đồng thanh đáp:
-Dạ vâng ạ!
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
6
.................................................................................................................
...............................
Câu 7. Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in
đậm trong câu:
a. Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng.
………………………………………………………………………………………………
b. Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc.
………………………………………………………………………………………………
Câu 8.
a) Chọn chống/trống điền vào chỗ chấm để tạo từ:
- ………..chọi; …………dịch; …………đồng; ………… trải; gà …………….;
……………vắng
b) Chọn chuyền/truyền điền vào chỗ chấm để tạo từ:
- ………..tin; tuyên …………; gia …………; …… bệnh; dây …………;
…………dịch
Câu 9. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột
thích hợp:
a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc
Sơn.
b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô
xanh um trông như những ô bàn cờ.
Từ so
Đặc điểm giống
Sự vật 1
Sự vật 2
sánh
nhau
……………………….
……………………….
………………………
………………………
.
.
………………………
………………………
.
.
…………
……………
Câu 10: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một nhân vật trong câu
chuyện đã học.
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
7
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
8
ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề 1:
Câu 1: “Trời mỗi lúc một tối sầm lại.” thuộc kiểu câu:
A. Câu giới thiệu
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu
nêu đặc điểm
Câu 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu:
Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên, tung bọt trắng xóa.
Câu 3: Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
dông, lốc, tối sầm, đen xì, chớp, sấm, bồng bềnh, cầu vồng, bão, mây,
sáng lóe
Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên
nhiên
……………………………………….
Từ ngữ chỉ đặc điểm
…..……..…………………………………
……………………………………….
………..……………………………………
………………………………………..
……………………………………………
Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu cảm, gạch dưới câu khiến
trong các câu sau:
a. Nhìn kìa! Cơn dông to quá!
b. Những tia chớp cùng những tiếng nổ thật kinh hoàng!
c. Chạy nhanh lên đi, cơn dông ập tới rồi.
d. Lúc nào tạnh mưa, mình cùng đi xem cầu vồng nhé!
Câu 5. Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm và câu khiến:
Câu kể
Câu cảm
Câu khiến
a. Minh ……………………………………… ………………………………………
chơi đá
.
.
bóng.
……………………………………… ………………………………………
b. Lâm
viết
đẹp.
.
.
………………………………………
………………………………………
.
.
………………………………………
………………………………………
.
.
Câu 6. Đặt câu cảm có chứa các từ:
- cầu vồng:
………………………………………………………………………………..
- mưa đá:
…………………………………………………………………………………
1
Câu 7. Gạch dưới từ có nghĩa giống nhau trong các câu sau:
a)
Bầm ơi, liền khúc ruột mềm
Có con có mẹ, còn thêm đồng bào.
b)
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Cũng vội vàng sang thu.
c)
Vào đây con cá diếc
Hay vơ vẩn rong chơi
Nhung nhăng khoe áo trắng
Và nhẩn nha rỉa mồi.
Câu 8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?
a) Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ
hơi hé nở. Đến trưa, lá đã xoè tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm
lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác.
(Lộc nõn - Trần Hoài
Dương)
b) Người Tày, Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân.
c) Tháng năm, bầu trời giống như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng úp
chụp vào xóm làng.
Câu 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau:
a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.
……………………………………………………………………………………………
b. Đúng bảy giờ tối, gia đình em lại quây quần bên mâm cơm.
………………………………………………………………………………………………
c. Nghỉ hè, em được về quê thăm bà.
………………………………………………………………………………………………
d) Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm
1945.
………………………………………………………………………………………………
Câu 10: Viết đoạn văn kể về ước mơ của em.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề 2:
Câu 1. Âm thanh nào trong bài được so sánh với âm thanh của
dàn nhạc giao hưởng?
A. Tiếng gió rít trong không khí.
B. Tiếng vỗ cánh của đại bàng.
C. Tiếng kêu của đại bàng.
Câu 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau:
Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo
nhau đến phá tổ.
Câu 3. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? trong đoạn thơ
sau:
Núi cao ngủ giữa chăn mây
Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường
Bắp ngô vàng ngủ trên nương
Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh...
(Quang Huy)
Câu 4. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? trong đoạn
thơ sau:
Cứ vào mùa đông
Khi vào mùa nóng
Gió về rét buốt
Tán lá xoè ra
Cây bàng trụi trơ
Như cái ô to
Lá cành rụng hết
Đang làm bóng mát.
Chắc là nó rét!
Xuân Quỳnh
Câu 5. Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in
đậm trong câu sau:
a) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố
mẹ đậu trên các cây cao canh gác.
3
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
b) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố
mẹ đậu trên các cây cao canh gác.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6.Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà. Trong các
từ dưới đây, từ nào trong đó tiếng gia cũng có nghĩa là nhà?
Hãy ghi những từ đó vào chỗ chấm.
gia cảnh, gia cầm, gia công, gia quyến, gia nhập, gia chủ
-Các từ trong đó tiếng gia có nghĩa là nhà:
………………………………………………………………………………………………
…..
Câu 7. Nối từ ngữ hàng trên có nghĩa giống với từ ngữ ở hàng
dưới:
mắc cỡ
cảm động
tuyên dương
khen ngợi
xúc động
xấu hổ
Câu 8. Đặt hai câu trong đó có sử dụng cặp từ có nghĩa giống
nhau. Gạch chân cặp từ đó.
M: Một đám mây to lớn xuất hiện trên đỉnh của ngọn núi hùng vĩ.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Khoanh vào chữ cái đặt trước dòng nêu một trong những
tác dụng của dấu gạch ngang:
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Bộc lộ cảm xúc, đặt ở cuối câu.
c. Dùng để kết thúc câu kể.
Câu 10: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật em yêu
thích
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
4
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Họ và tên:……………………………………………….. Lớp:…….
ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Đề 3:
Câu 1.Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các
câu sau:
a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây
cuối cùng của cuộc đua.
b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những
điệu bộ của người lớn.
c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy
hiểm trong gang tấc.
Câu 2. Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu:
A
B
Voi hút nước
bằng tình yêu thương của cha
mẹ.
Em lớn lên
bằng vòi.
Chiếc chiếu được
bằng sợi cói.
làm
5
Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh:
(đôi bàn tay, kiên nhẫn, pha lê)
a. Chiếc bình hoa được làm bằng ………………………………… trong suốt.
b. Những chú rối được điều khiển bằng …………………… khéo léo của
các cô chú nghệ sĩ.
c. Bằng ……………………., Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể
dục.
Câu 4. Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ phù hợp ở mỗi câu
sau:
a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ
sẽ được nhận quà.
b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ Cao
Lãnh về trồng. c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật rồi!
c. Kiến ở đông quá. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường ngang
lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.
Câu 5. Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép vào vị trí
thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình một viên chức tài
chính vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.
b) Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những
con tính. Pa- xcan nói.
c) Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm
sao! - Pa-xcan nghĩ thầm.
Câu 6. Thay dấu gạch ngang bằng dấu ngoặc kép để đánh dấu
chỗ bắt đầu và kết thúc lời nói của nhân vật rồi viết lại đoạn
văn.
Thứ Bảy tuần vừa rồi, lớp tôi đi thăm khu du lịch Rừng Sác. Trước
khi xuống xe, cô giáo nhắc:
- Các em nhớ thực hiện đúng nội quy của khu du lịch!
Chúng tôi đồng thanh đáp:
-Dạ vâng ạ!
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
6
.................................................................................................................
...............................
Câu 7. Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in
đậm trong câu:
a. Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng.
………………………………………………………………………………………………
b. Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc.
………………………………………………………………………………………………
Câu 8.
a) Chọn chống/trống điền vào chỗ chấm để tạo từ:
- ………..chọi; …………dịch; …………đồng; ………… trải; gà …………….;
……………vắng
b) Chọn chuyền/truyền điền vào chỗ chấm để tạo từ:
- ………..tin; tuyên …………; gia …………; …… bệnh; dây …………;
…………dịch
Câu 9. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột
thích hợp:
a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc
Sơn.
b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô
xanh um trông như những ô bàn cờ.
Từ so
Đặc điểm giống
Sự vật 1
Sự vật 2
sánh
nhau
……………………….
……………………….
………………………
………………………
.
.
………………………
………………………
.
.
…………
……………
Câu 10: Viết đoạn văn nêu lí do em thích một nhân vật trong câu
chuyện đã học.
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
7
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.............................................................
.................................................................................................................
...............................
.................................................................................................................
...............................
8
 






Các ý kiến mới nhất