Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 33: Những người quanh ta - Viết: Nghe, viết Con đường của bé. Chữ hoa V (kiểu 2).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
    Ngày gửi: 19h:51' 02-12-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 10

    CHỦ ĐIỂM 5: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
    BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
    Tiết 91 + 92 - ĐỌC: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
    - Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
    mình; biết ơn những người đã vất vả,
    2. Năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
    nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Chia sẻ được với bạn về một con vật nuôi; nêu được phỏng đoán của bản thân
    về nội dung câu chuyện qua tên bài đọc và tranh minh họa.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
    được lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần
    phải biết quý trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè,
    giữ gìn tình bạn; giải được câu đố, tìm thêm được câu đố về vật nuôi/đồ vật trong
    nhà; nói được 1-2 câu về con vật.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    - Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
    - Bảng phụ ghi đoạn từ Không lâu sau đến hết.
    2. Học sinh:
    - Sách giáo khoa
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    NDHĐ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    ĐC
    A.
    Khởi b. Cách tiến hành:
    động
    - GV giới thiệu tên chủ điểm: - Lắng nghe
    a. Mục tiêu: Những người bạn nhỏ.
    Tạo tâm thế Các bài học trong Chủ điểm 5 hứng
    thú Những người bạn nhỏ hướng đến
    cho HS và việc bồi dưỡng cho các em tình
    từng bước cảm yêu thương, quý mến bạn bè,
    làm quen bài lòng tri ân người khác. Giúp các em
    học.
    nhận thức, biết quý trọng tình bạn,
    đoàn kết giúp đỡ bạn bè; biết giữ
    gìn những đồ vật gần gũi, quen
    thuộc ở xung quanh mình; biết ơn

    những người đã vất vả, khó nhọc
    làm ra những vật dụng cần thiết cho
    việc học tập, sinh hoạt, vui
    chơi,...của các em.
    - GV giới thiệu tên bài học:
    + GV yêu cầu HS trả lời câu
    hỏi:Chia sẻ với bạn về một vật nuôi
    em biết theo gợi ý :
    +

    B.
    Khám
    phá

    Luyện tập
    Hoạt động
    1:
    Luyện
    đọc thành
    tiếng
    a. Mục tiêu:
    HS đọc văn
    bản Cô chủ
    không biết
    quý tình bạn
    với
    giọng
    đọc rõ ràng,
    ngắt
    nghỉ
    hơi
    đúng.
    Dừng
    hơi
    lâu hơn sau
    mỗi đoạn.
    Nhấn giọng
    ở những từ

    GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà, các
    em có nuôi con vật nào không? Các
    em có thường tự mình chăm sóc
    chúng hoặc chơi cùng chúng, coi
    chúng như một người bạn không?
    Ngày hôm nay các em sẽ được đọc
    một câu chuyện về một bạn nhỏ
    không biết quý trọng tình bạn, có
    mới nới cũ, chính vì vậy, các con
    vật đã không còn muốn kết thân với
    cô bé. Chúng ta cùng tìm hiểu câu
    chuyện trong Bài 1: Cô chủ không
    biết quý tình bạn.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
    và trả lời câu hỏi: Trong bức tranh
    có những ai, họ đang làm gì?

    - GV
    đọc
    mẫu toàn bài:
    + Đọc phân biệt giọng nhân vật:
    giọng người dẫn chuyện thong thả,
    nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
    đổi bạn liên tục của cô chủ; giọng
    cô chủ vô tâm, kênh kiệu; giọng gà
    trống vui vẻ; giọng chú cho mạnh
    mẽ, dứt khoát.
    + Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
    hơn sau mỗi đoạn.

    - Trong bức tranh có một
    bạn nhỏ cầm con gà trống,
    và một chị gái cầm con gái
    mái.

    - HS chú ý lắng nghe, đọc
    thầm theo.

    - HS chú ý lắng nghe và
    luyện đọc.

    ngữ chỉ sự
    đổi bạn liên
    tục của cô
    chủ.

    Hoạt động
    2:
    Luyện
    đọc hiểu
    a. Mục tiêu:
    HS
    giải
    nghĩa được
    một số từ
    khó;đọc
    thầm,
    trả
    nhóm
    lời
    câu hỏi; rút
    ra được ý
    nghĩa
    của
    bài học.

    - GV hướng dẫn HS:
    + Luyện đọc một số từ khó: quên,
    trứng, sông.
    + Luyện đọc một số câu dài: Một
    hôm/nhìn thấy gà mái của bà hàng
    xóm/ có lớp lông tơ dày,/ấm áp,/cô
    bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
    mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên
    đẻ một quả trứng hồng.
    Bước 2: Hoạt động nhóm
    - GV mời 3 HS đọc văn bản:
    + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả
    trứng hồng”.
    + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi
    vịt lấy chó”.
    + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV giải nghĩa một số từ khó:
    + Tí hon: rất bé
    + Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
    + Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng
    để mong có sự cảm thông.
    + Kết thân: gắn bó, thân thiết với
    nhau.
    Bước 2: Hoạt động nhóm
    - GV yêu cầu HS đọc thầm để
    chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
    tìm hiểu SHS trang 83.
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
    cầu câu hỏi 1:
    Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
    + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
    tìm câu trả lời.
    + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
    câu hỏi.
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
    cầu câu hỏi 2:
    Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé
    đã đổi?
    + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2
    để tìm câu trả lời.
    + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
    câu hỏi.

    - HS đọc bài.

    - HS lắng nghe, tiếp thu
    kiến thức.

    - HS đọc thầm.

    - Lúc đầu cô bé nuôi một
    con gà trống rất đẹp.

    - Các con vật mà cô bé đã
    đổi: con gà trống, con gà
    mái, con vịt, con chó.

    - Chú chó bỏ đi vì chú chó
    không muốn kết thân với
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu một cô chủ không biết quý
    tình bạn.
    cầu câu hỏi 3:

    Hoạt động
    3:
    Luyện
    đọc lại
    a. Mục tiêu:
    HS xác định
    giọng
    của
    từng nhân
    vật, một số
    từ ngữ cần
    nhấn giọng;

    Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
    + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để
    tìm câu trả lời.
    - Câu chuyện giúp em hiểu
    + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời rằng:
    câu hỏi.
    + Không nên trao đổi những
    con vật là thú cưng mình đã
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu từng nuôi với người khác
    chỉ vì sự yêu thích nhất thời
    cầu câu hỏi 4:
    Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu của mình.
    + Phải biết trân trọng, quý
    điều gì?
    + GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu trọng giữ gìn tình bạn.
    4, các em hãy trả lời câu hỏi từ việc
    chú chó bỏ đi vì chú chó không
    muốn kết thân với một cô chủ
    không biết quý tình bạn, em rút ra - Liên hệ bản thân.
    bài học gì?
    + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
    câu hỏi.
    Bước 3: Hoạt động cả lớp
    - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
    đọc: Ai cũng cần phải biết quý
    trọng, giữ gìn tình bạn.
    - GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên
    hệ bản thân: Cần biết quý trọng bạn
    bè, giữ gìn tình bạn
    b. Cách tiến hành:
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - Giọng đọc của từng nhân
    - GV xác định lại một lần nữa vật: giọng người dẫn
    giọng đọc của từng nhân vật trong chuyện thong thả, nhấn
    câu chuyện Cô chủ không biết quý giọng ở những từ ngữ chỉ sự
    tình bạn.
    đổi bạn liên tục của cô chủ;

    giọng cô chủ vô tâm, kênh
    kiệu; giọng gà trống vui vẻ;
    giọng chú cho mạnh mẽ,
    - GV đọc lại đoạn từ “Không lâu dứt khoát.
    - HS lắng nghe, đọc thầm
    sau” đến hết.
    theo.
    Bước 2: Hoạt động nhóm
    - GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ
    - HS luyện đọc.
    “Không lâu sau” đến hết
    Bước 3: Hoạt động cá nhân
    - GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn - HS đọc bài; các HS khác
    bài.
    lắng nghe, đọc thầm theo.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    Hoạt động b. Cách tiến hành:
    4:
    Luyện Bước 1: Hoạt độngnhóm
    - Đọc yêu cầu

    tập
    mở
    rộng
    a. Mục tiêu:
    HS trả lời
    câu hỏi của
    hoạt động
    Những
    người bạn
    nhỏ
    SHS
    trang 83.

    - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
    cầu phần Những người bạn nhỏ
    SHS trang 83:
    + Đố bạn:
    . Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt
    hồng, lông mượt, có tài chạy
    nhanh? (là con gì?).
    - HS trả lời:
    . Con gì hai mắt trong veo/Thích
    + Con thỏ: Nhà em có nuôi
    nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau?
    một chú thỏ trắng rất xinh.
    (là con gì?).
    + Con mèo: Con mèo nhà
    + Nói 1-2 câu về con vật tìm được
    em rất thích nằm sưởi ấm
    ở lời giải đố.
    giữa sân nhà.
    - GV hướng dẫn HS:
    + HS dựa vào một số đặc điểm của
    con vật nuôi trong nhà như: đuôi
    ngắn, tai dài, mắt hồng, lông mượt;
    mắt trong veo, nằm sưởi ấm, trèo
    cây cau để giải đố.
    - GV mời đại diện 3-4 HS trả lời
    câu hỏi.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS giải
    đố nhanh; đặt được
    - Con chó
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV yêu cầu HS viết 1-2 câu về
    - cái tủ đựng quần áo.
    con vật em tìm được ở lời giải đố
    vào vở bài tập.
    - GV cho HS giải thêm một số câu
    đố về các con vật, đồ vật:
    + Thường nằm đầu hè/Giữ nhà cho
    chủ/Người lạ nó sủa/Người quen nó
    mừng (là con gì?)
    + Cái gì sừng sững/Đứng ở góc
    nhà/Bé mở cửa ra/Lấy quần áo
    đep? (là cái gì?)
    - GV khuyến khích, động viên HS
    phát biểu, trả lời câu hỏi.
    - GV khen ngợi HS tìm được câu
    trả lời nhanh, chính xác.
    C.
    Vận - Nêu lại nội dung bài
    - Nêu nội dung bài
    dụng
    - Nhận xét, đánh giá.
    - Lắng nghe.
    - Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết
    sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
    BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
    Tiết 93 - VIẾT CHỮ HOA I.

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
    - Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
    mình; biết ơn những người đã vất vả,
    2. Năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
    nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Viết đúng chữ I hoa và câu ứng dụng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Mẫu chữ viết hoa I.
    2. Học sinh
    - Vở Tập viết 2 tập một.
    - Bảng con
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    NDHĐ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    ĐC
    A.
    Khởi b. Cách tiến hành:
    - Hát và vận động theo bài
    động
    - Cho HS hát 1 bài
    hát
    a.
    Mục
    tiêu: Tạo - GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ - Lắng nghe
    tâm
    thế không biết quý tình bạn (tiết 3-4).
    hứng
    thú
    cho
    học
    sinh.
    B. Khám b. Cách tiến hành
    phá
    – Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - HS quan sát, lắng nghe.
    Luyện tập
    - GV giới thiệu mẫu chữ viết I hoa:
    Hoạt động
    1: Luyện
    viết chữ H
    hoa
    a.
    Mục
    tiêu:
    HS - Gồm 2 nét: nét cong trái và nét móc - HS quan sát trên bảng lớp.
    biết
    quy ngược trái
    trình viết
    - GV viết mẫu lên bảng:
    chữ I hoa
    + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK)
    theo đúng ngang 3 viết một nét cong trái,lượn
    mẫu; viết ngang dừng bút ở độ cao 2 ô li rưỡi.

    chữ I hoa
    vào
    vở
    bảng con,
    vở Tập viết
    2 tập một.

    Hoạt động
    2: Luyện
    viết
    câu
    ứng dụng
    a.
    Mục
    tiêu:
    HS
    quan sát và
    phân tích
    câu
    ứng
    dụng
    Im
    lặng lắng
    nghe; HS
    viết
    câu
    ứng dụng
    vào vở Tập
    viết.

    Hoạt động
    3: Luyện
    viết thêm
    a.
    Mục
    tiêu:
    HS
    đọc được

    hiểu
    nghĩa của
    câu
    thơ;
    viết câu thơ
    vào vở Tập
    viết.
    Hoạt động
    4:
    Đánh
    giá bài viết
    a.
    Mục

    + Từ điểm dừng bút nét 1 chuyển
    hướng bút viết tiếp nét móc trái lượn
    cong lên, khi chạm đến đường kẻ 2 - HS viết vảo bảng con, vở
    thì uốn vào trong dừng bút giữa Tập viết.
    đường kẻ 1 và đường kẻ 2.
    Chú ý: Chân nét móc rộng hơn nét
    cong ở đầu chữ.

    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV yêu cầu HS tập viết chữ I hoa
    vào bảng con, sau đó viết vào vở
    Tập viết.
    b. Cách tiến hành:
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
    to câu trong phần Viết ứng dụng:
    Im lặng lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
    tiếng?
    Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
    nào phải viết hoa?
    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên
    bảng lớp:
    + Viết chữ viết hoa I đầu câu.
    + Cách nối chữ viết hoa với chữ
    viết thường: Nét 1 của chữ m tiếp
    liền với điểm kết thúc nét 2 của
    chữ viết hoa I.
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập
    viết .
    b. Cách tiến hành:
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV giải thích cho HS nghĩa của
    câu thơ: hình ảnh con ngõ thân
    thuộc, giản dị vào buổi trưa hè.
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV yêu cầu HS viết câu thơ Im
    lìm là cái ngõ trưa/Nắng rơi nhè
    nhẹ như vừa chạm hương vào vở
    Tập viết.

    - HS đọc câu Im lặng lắng
    nghe.
    - HS trả lời:
    Câu 1:Câu ứng dụng có 4
    tiếng.
    Câu 2: Trong câu ứng dụng,
    có chữ Im phải viết hoa.
    - HS quan sát trên bảng lớp.

    - HS viết vào vở Tập viết.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - HS viết bài.

    b. Cách tiến hành:
    - GV kiểm tra, nhận xét một số bài - HS lắng nghe, tự soát lại
    bài của mình.
    trên lớp.
    - GV yêu cầu HS sửa lại bài viết

    tiêu: Giúp
    học
    sinh
    biết đánh
    giá bài viết
    của
    bản
    thân và của
    bạn bè.
    C.
    Vận
    dụng

    nếu chưa đúng.
    - GV khen ngợi những HS viết
    đúng, viết đẹp.

    - Sau khi học xong bài này em có - HS nêu
    cảm nhận gì ?
    - Chia sẻ với người thân, gia đình
    và bạn bè về nội dung bài học
    - Chuẩn bị tiết sau
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    BÀI 1: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
    Tiết 94
    TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM HỎI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
    - Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
    mình; biết ơn những người đã vất vả,
    2. Năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
    nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Vẽ được con vật nuôi mà mình thích và nói được 1-2 câu về bức vẽ của mình.
    - Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng câu hỏi, sử
    dụng đúng dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    - Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
    - Giấy A4 để HS vẽ tranh.
    2. Học sinh
    - SGK.
    - Bút màu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    NDHĐ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    ĐC

    A.
    Khởi
    động
    a. Mục tiêu:
    Tạo tâm thế
    hứng
    thú
    cho
    học
    sinh.
    B.
    Khám
    phá

    Luyện tập
    Hoạt động
    1: Luyện từ
    a. Mục tiêu:
    HS quan sát
    tranh, tìm từ
    ngữ chỉ màu
    sắc từng bộ
    phận
    của
    mỗi đồ vật
    được
    cho
    trong hình
    vẽ.

    Hoạt động
    2:
    Nhận
    diện câu hỏi
    a. Mục tiêu:
    HS biết câu
    hỏi là gì;
    nhận diện và

    b. Cách tiến hành:
    - Cho HS hát 1 bài

    - Hát và vận động theo bài
    hát
    - GV giới trực tiếp vào bài Cô chủ - Lắng nghe
    không biết quý tình bạn (tiết 3-4).

    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - HS đọc bài.
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
    cầu Bài tập 3: Tìm từ ngữ chỉ màu
    sắc từng bộ phận của mỗi đồ vật
    - HS quan sát tranh.
    dưới đây.
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh
    vẽ các đồ vật

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - GV hướng dẫn HS: HS nêu màu
    của từng hình vẽ theo thứ tự màu
    chính nêu trước, màu phụ nêu sau,
    hoặc nêu theo màu của từng bộ
    phận.
    Bước 2: Hoạt động nhóm
    - GV chia HS thành các nhóm
    (mỗi nhóm 4HS). Mỗi HS tìm từ
    ngữ chỉ màu sắc của một bức
    tranh, ghi vào thẻ từ và thống nhất
    kết quả trong nhóm.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
    Tiếp sức, HS gắn từ ngữ phù hợp
    dưới mỗi bức tranh.
    - GV nhận xét, đánh giá, khen
    ngợi HS tìm được nhiều từ trong
    một bức tranh.
    - GV yêu cầu HS: Tìm thêm một
    số từ ngữ chỉ đồ vật và từ ngữ chỉ
    màu sắc của đồ vật.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc đọc
    yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào dưới
    đây dùng để hỏi về con lật đật:

    - HS chơi trò chơi:
    + Gấu – nâu, xe – vàng,..
    + Gấu có mắt – đen, má –
    hồng, đầu và thân – nâu, nơ –
    đỏ,...
    - HS trả lời:
    + Xe đạp có thân xe – hồng,
    bánh xe – đen.
    + Đèn học có thân – hồng,
    bóng đen – vàng.

    - HS đọc yêu cầu bài.

    tìm câu hỏi
    trong
    các - GV hướng dẫn HS:
    phương án + Câu hỏi là có mục đích nêu điều
    được đưa ra. mình chưa rõ, chưa biết để người
    nghe trả lời, làm rõ. Ví dụ: Ai
    tặng bạn chiếc bút này.
    + Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối
    câu.
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - HS tìm câu hỏi trong các phương
    án được đưa ra.
    - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
    câu hỏi. Giải thích vì sao em lựa
    chọn phương án đó.
    Hoạt động b. Cách tiến hành:
    3:
    Chọn Bước 1: Hoạt động cả lớp
    dấu
    câu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu
    phù hợp với cầu Bài tập 4b: Chọn dấu câu phù
    mỗi
    hợp với mỗi
    a.Mục tiêu:
    HS
    chọn
    được
    dấu
    câu phù hợp
    GV hướng dẫn HS:
    với mỗi
    + Câu giới thiệu, câu kể là loại
    câu thường sử dụng từ ngữ chỉ đặc
    điểm, hoạt động,... để miêu tả về
    sự vật và có dấu chấm kết thúc ở
    mỗi câu.
    + Câu hỏi thường có những từ ngữ
    được dùng để hỏi như thế nào, gì,
    như thế nào,...và có dấu hỏi chấm
    ở cuối câu.
    Bước 2: Hoạt động nhóm
    - GV hướng dẫn HS thảo luận
    nhóm đôi để tìm câu trả lời.
    - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
    câu hỏi.
    C.
    Vận b. Cách tiến hành:
    dụng
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    Hoạt động - GV hướng dẫn cho HS cách vẽ
    1: Vẽ một một con vật nuôi mà em thích:
    con
    vật + Xác định vật nuôi là con gì. Ví
    nuôi mà em dụ: chó, mèo, gà, lợn, thỏ, vịt,...
    thích
    + Nhận xét về hình dáng, màu sắc

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - Câu dùng để hỏi về con lật
    đật là Con lật đật thế nào?
    - Giải thích sự lựa chọn:
    + Câu có mục đích dùng để
    hỏi điều chưa biết về con lật
    đật
    + Câu có dấu chấm hỏi ở
    cuối câu.
    - HS đọc yêu cầu bài.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - HS trả lời:
    + Chiếc xe hơi có màu gì?
    + Chong chóng quay thế
    nào?
    + Chiếc nơ ở cổ chú gấu
    bông rất xinh.

    - HS lắng nghe, tiếp thu, thực
    hiện.

    a. Mục tiêu:
    HS vẽ một
    con vật nuôi
    mà em yêu
    thích.

    của các con vật gồm: đầu, mình,
    chân, đuôi.
    + Tiến hành các bước vẽ một con
    vật nuôi mà em thích:
    . Vẽ phác họa.
    . Vẽ các bộ phận, vẽ chi tiết
    . Vẽ màu
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV yêu cầu HS vẽ tranh về một
    con vật nuôi mà em thích.
    - GV mời 4-5 HS đứng dậy trình
    bày trước lớp tranh vẽ của mình.
    - GV đánh giá, khen ngợi HS vẽ
    đẹp, sáng tạo, cách phối màu hợp
    lí.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV hướng dẫn HS:
    + Nói về bức vẽ của em theo các
    gợi ý:
    . Tên bức vẽ.
    . Bức tranh vẽ con gì, con vật đó
    em được nhìn thấy ở đâu.
    . Miêu tả hình dáng và màu sắc
    của bức vẽ.
    . Cảm nhận của em sau khi hoàn
    thành bức vẽ.
    + Khi nói về bức vẽ, HS các em
    vừa trình bày, nói vừa kết hợp chỉ
    vào bức vẽ để cả lớp cùng dễ theo
    dõi. Miêu tả đến bộ phận, hình
    dáng nào của con vật, dùng tay chỉ
    vào bức vẽ đến đó.
    + Chú ý giọng nói, điệu bộ, cử chỉ
    thể hiện được sự tự tin, linh hoạt.
    - GV mời đại diện 3-4 HS trình
    bày bài nói trước lớp.

    - HS vẽ tranh.
    - HS trình bày tranh vẽ.

    Hoạt động
    2: Nói về
    - HS lắng nghe, tiếp thu, thực
    bức vẽ của
    hiện.
    em
    a. Mục tiêu:
    HS
    nói,
    trình
    bày
    trước lớp về
    bức vẽ của
    em theo một
    số gợi ý:
    Tên bức vẽ;
    bức tranh vẽ
    con gì, con
    vật đó em
    - HS trình bày.
    được nhìn
    thấy ở đâu;
    - HS nhận xét.
    miêu tả hình
    dáng và màu
    - HS trình bày.
    sắc của bức
    vẽ;
    cảm
    - HS nhận xét.
    nhận của em
    sau khi hoàn
    thành bức Bước 2: Hoạt động cả lớp
    - GV mời 3-4 HS nhận xét về bức
    vẽ.
    vẽ của các bạn.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có
    bức vẽ đẹp, sáng tạo, bài nói về
    bức vẽ thể hiện được đầy đủ các
    gợi ý, có sáng tạo trong cách nói.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY

    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    BÀI 2: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
    Tiết 95 ĐỌC: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
    - Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
    - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
    khi ở nhà.
    2. Năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
    nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Giới thiệu được một đồ vật trong nhà; nêu được phỏng đoán của bản thân về
    nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
    dung bài đọc: Các bộ phận chính của chiếc đồng hồ báo thức và công dụng của nó;
    biết liên hệ bản thân: giữ gìn, bảo vệ đồ dùng; học hành, làm việc đúng giờ.
    - Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k, ay/ây, ác/ất.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên
    - Tranh ảnh, video clip về một số hoạt động của trẻ em gắn với giờ giấc
    - Bảng phụ ghi đoạn 1.
    2. Học sinh
    - SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    NDHĐ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    ĐC
    A.
    Khởi b. Cách tiến hành:
    động
    - GV giới thiệu tên bài học:
    - HS trả lời.
    a. Mục tiêu: + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
    Tạo tâm thế đôi và trả lời câu hỏi:Giới thiệu
    hứng
    thú tên
    cho HS và
    từng bước
    làm quen bài
    - Lắng nghe
    học.
    một đồ vật trong nhà theo gợi ý :

    + GV dẫn dắt vào bài học:Trong

    B.
    Khám
    phá

    Luyện tập
    Hoạt động
    1:
    Luyện
    đọc thành
    tiếng
    a. Mục tiêu:
    HS đọc bài
    Đồng hồ báo
    thức
    SHS
    trang 85 với
    giọng đọc rõ
    ràng, nhấn
    mạnh

    những
    từ
    ngữ nêu bật
    nội
    dung;
    câu kết thúc
    đọc
    với
    giọng thân
    mật,
    vui
    tươi.

    mỗi một gia đình đều có rất nhiều
    những đồ vật có tên gọi, hình
    dáng và các công dụng cụ thể nhất
    định. Ví dụ như cái quạt được
    dùng để tạo gió, làm mát cho con
    người; bóng đèn được dùng để
    thắp sáng mỗi khi ánh sáng không
    đủ sáng để nhìn; hay những đồ vật
    rất nhỏ như cây kim, sợi chỉ cũng
    có những ích lợi riêng của mình,
    được dùng để may vá. Trong bài
    học ngày hôm nay, các em sẽ
    được tìm hiểu về một đồ vật mà
    mỗi khi nó reo lên những âm
    thanh reng...reng...reng, các em sẽ
    biết đã đến giờ mình phải thức
    dậy. Các em cũng đoán ra đó là đồ
    vật gì rồi đúng không nào? Chúng
    ta cùng vào Bài 2: Đồng hồ báo
    thức.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV hướng dẫn HS quan sát
    tranh minh họa bài đọc và trả lời
    câu hỏi: Nhìn bức tranh minh họa,
    em hãy miêu tả hình dáng, màu
    sắc, âm thành của chiếc đồng hồ

    báo thức?

    - HS trả lời:
    + Hình dáng: Hình tròn, có 2
    quả chuông phía trên và 2
    chiếc chân nhỏ giúp cho
    đồng hồ có thể đứng được.
    + Có 2 chiếc kim chính: kim
    giờ màu đỏ, kim phút màu
    xanh.
    +
    Âm
    thanh:
    kêu
    reng...reng...reng.
    - HS chú ý lắng nghe, đọc
    thầm theo.

    - GV đọc mẫu toàn bài:
    + Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở - HS chú ý lắng nghe và
    những từ ngữ nêu bật nội dung; luyện đọc.
    câu kết thúc đọc với giọng thân
    mật, vui tươi.
    + Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
    lâu hơn sau mỗi đoạn.
    - GV hướng dẫn HS:

    Hoạt động
    2:
    Luyện
    đọc hiểu
    a. Mục tiêu:
    HS
    giải
    nghĩa được
    một số từ
    khó;đọc
    thầm,
    trả
    nhóm
    lời
    câu hỏi SHS
    trang 83; rút
    ra được ý
    nghĩa
    của
    bài học.

    + Luyện đọc một số từ khó: hối
    hả, xoay, điều chỉnh, trong suốt.
    + Luyện đọc một số câu dài: Cái
    nút tròn/bên thân tôi/có thể xoay
    được/để điều chỉnh giờ báo
    thức.//Gương mặt/cũng chính là
    thân tôi.//Người ta/thường chú ý
    những con số có khoảng cách đều
    nhau/ở trên đó.//Thân tôi/được
    bảo vệ/bằng một tấm kính trong
    suốt,/nhìn rõ/từng chiếc kim/đang
    chạy.
    Bước 2: Hoạt động nhóm
    - GV mời 2 HS đọc văn bản:
    + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “điều
    chỉnh giờ báo thức”.
    + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV giải nghĩa một số từ khó:
    + Hối hả: rất vội vã.
    + Điều chỉnh: đặt lại, sửa cho
    đúng.
    Bước 2: Hoạt động nhóm
    - GV yêu cầu HS đọc thầm để
    chuẩn bị trả lời câu hỏi mục Cùng
    tìm hiểu SHS trang 86.
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
    cầu câu hỏi
    Câu 1: Bài đọc giới thiệu về loại
    đồng hồ nào?

    + GV hướng dẫn HS đọc tên bài
    đọc và quan sát tranh minh họa
    bài đọc để tìm câu trả lời.
    + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
    câu hỏi.
    Câu 2: Kể tên các loại kim của
    đồng hồ báo thức?
    + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1để
    tìm câu trả lời.
    + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
    câu hỏi.

    - HS đọc bài.

    - HS lắng nghe, tiếp thu kiến
    thức.
    - HS đọc thầm.

    - Bài đọc giới thiệu loại đồng
    hồ báo thức.

    - Các loại kim của đồng hồ
    báo thức:
    + Kim giờ màu đỏ, chạy
    chậm theo từng giờ.
    + Kim phút màu xanh, chạy
    theo nhịp phút.
    + Kim giây màu vàng, chạy
    theo từng giây lướt qua.
    + Kim hẹn giờ.
    - Đồng hồ báo thức giúp bạn
    nhỏ thức dậy.

    Câu 3: Đồng hồ báo thức giúp bạn
    nhỏ điều gì?
    - Nếu có đồng hồ báo thức,
    + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 em sẽ sử dụng vàoviệc báo
    để tìm câu trả lời.
    thức mỗi sáng sớm để đi học
    + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời đúng giờ.
    câu hỏi.
    Câu 4: Nếu có đồng hồ báo thức,
    - Nội dung bài họcnói về các
    em sẽ sử dụng thế nào?
    + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2và bộ phận chính của chiếc
    đồng hồ báo thức và công
    trả lời câu hỏi.
    + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời dụng của nó.
    + Liên hệ bản thân: giữ gìn,
    câu hỏi.
    - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài bảo vệ đồ dùng; học hành,
    làm việc đúng giờ.
    đọc, liên hệ bản thân.
    Hoạt động b. Cách tiến hành:
    3:
    Luyện Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - Đọc rõ ràng, nhấn mạnh ở
    đọc lại
    - GV xác định lại một lần nữa
    những từ ngữ nêu bật nội
    a. Mục tiêu: giọng đọc của từng nhân vật trong dung; câu kết thúc đọc với
    HS xác định câu chuyện Cô chủ không biết quý giọng thân mật, vui tươi.
    giọng; nghe tình bạn.
    - HS lắng nghe, đọc thầm
    GV đọc lại - GV đọc lại đoạn từ đầu đến theo.
    đoạn từ đầu “điều chỉnh giờ báo thức”.
    đến
    “điều Bước 2: Hoạt động nhóm
    - HS luyện đọc.
    chỉnh
    giờ - GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn
    báo thức”.
    từ đầu đến “điều chỉnh giờ báo
    thức”.
    - HS đọc bài; các HS khác
    Bước 3: Hoạt động cá nhân
    lắng nghe, đọc thầm theo.
    - GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
    bài.
    C.
    Vận - Hôm nay, em đã học những nội - Trả lời
    dụng
    dung gì? Em rút ra được bài học - Lắng nghe.
    gì từ bài đọc?
    - Gọi vài HS đọc lại toàn bài.
    - Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở
    nhà, chuẩn bị bài cho tiết học sau.
    - Nhận xét giờ học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    BÀI 2: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
    Tiết 96
    NGHE - VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
    - Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.

    - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
    khi ở nhà.
    2. Năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
    nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt c/k, ay/ây, ác/ất.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên
    - Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4b cho HS chơi tiếp sức
    2. Học sinh
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    NDHĐ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    ĐC
    A.
    Khởi b. Cách tiến hành
    - Hát và vận động theo bài
    động
    - GV cho HS bắt bài hát
    hát
    a. Mục tiêu: - GV giới thiệu bài
    Tạo hứng thú - GV ghi bảng tên bài
    cho học sinh
    B.
    Khám b. Cách tiến hành:
    phá – Luyện Bước 1: Hoạt đông cả lớp
    - HS lắng nghe, đọc thầm
    tập
    - GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn theo.
    Hoạt động 1: chính tả trong bài Đồng hồ báo
    Nghe - viết
    thức (từ đầu đến “nhịp phút”).
    - HS đọc bài, các HS khác
    a. Mục tiêu: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đọc thầm theo.
    HS nghe GV lại một lần nữa đoạn chính tả.
    - Nội dung của đoạn văn nói
    đọc
    mẫu - GV yêu cầu HS trả lời câu về chiếc đồng hồ báo thức có
    đoạn chính tả hỏi: Đoạn văn có nội dung gì?
    hình tròn và có 4 cái kim.
    trong
    bài
    - HS luyện đọc.
    GV
    hướng
    dẫn
    HS
    đọc,
    đánh
    Đồng hồ báo
    thức (từ đầu vần một số từ khó đọc, dễ viết
    đến
    “nhịp sai do cấu tạo hoặc do ảnh
    phút”); cầm hưởng của phương ngữ: kiểu - HS viết nháp.
    bút
    đúng sang, chậm rãi, dáng, giờ
    cách, tư thế - GV yêu cầu HS viết nháp một - HS lắng nghe.
    ngồi thẳng, số chữ dễ viết sai.
    viết bài thơ - GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô
    vào vở Tập khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết
    dấu chấm cuối câu (Không bắt - HS chuẩn bị viết bài.
    viết.
    buộc HS viết những chữ hoa
    chữ T, K chưa học).
    - GV hướng dẫn HS cầm bút
    đúng cách, tư thế ngồi thẳng, - HS viết bài.

    viết đoạn chính tả vào vở Tập
    viết.
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV đọc cho HS viết chính tả:
    đọc to, rõ ràng từng dòng, tốc
    độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3
    lần.
    - GV đọc soát lỗi chính tả.
    - GV kiểm tra, nhận xét một số
    bài viết.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV mời 1HS đứng dậy đọc
    yêu cầu Bài tập 2b: Tìm tiếng
    bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k
    phù hợp với mỗi
    - GV yêu HS quan sát tranh và
    đọc thầm từ ngữ dưới mỗi
    tranh.

    Hoạt động 2:
    Luyện tập
    chính tả phân biệt c/k
    a. Mục tiêu:
    HS quan sát
    tranh,
    tìm
    tiếng bắt đầu
    bằng chữ c
    hoặc chữ k
    phù hợp với
    mỗi
    ; đặt
    câu với từ
    ngữ vừa tìm
    được.
    - GV hướng dẫn HS:
    + Lần lượt điền c hoặc k vào
    mỗi từ sao cho tìm được từ ngữ
    phù hợp.
    + Đặt câu với mỗi từ ngữ vừa
    tìm được.
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV yêu cầu HS thực hiện bài
    tập vào vở bài tập.
    - GV mời đại diện 2-3 HS trình
    bày kết quả.

    Hoạt động 3:
    Luyện tập
    chính tả Phân
    biệt
    ay/ây, âc/ât

    - HS soát lỗi chính tả.
    - HS chú ý lắng nghe và tự
    soát lại bài của mình; đổi vở
    cho nhau để soát lỗi.

    - Đọc yêu cầu
    - HS quan sát tranh, đọc
    thầm.

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - HS trả lời:
    + Kẻ khung: Bé kẻ khung để
    chuẩn bị vẽ tranh về đề tài tự
    do.
    + Cắt giấy: Em cắt giấy gập
    những con hạc tặng bạn bè.
    + Kí tên: Em kí tên mình vào
    bưu thiếp gửi cho bà ngoại.

    - GV nhận xét, khen ngợi HS
    tìm được từ ngữ đúng, đặt được
    câu với từ ngữ vừa tìm được.
    b. Cách tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - HS đọc thầm.
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc
    yêu cầu Bài tập 2c: Chọn tiếng
    trong ngoặc đơn phù hợp với

    a. Mục tiêu:
    Chọn tiếng
    trong ngoặc
    đơn phù hợp
    với mỗi

    mỗi ; giải nghĩa một số từ
    - HS quan sát bảng.
    vừa tìm được.
    - GV yêu cầu HS quan sát
    bảng, đọc thầm những từ ngữ
    trong bảng.

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - GV hướng dẫn HS: Đọc từng
    từ ngữ trong ngoặc đơn và
    trong mỗi
    , chọn từ ngữ
    trong ngoặc đơn lần lượt điền
    vào mỗi
    sao cho có từ ngữ
    phù hợp.
    Bước 2: Hoạt động cá nhân
    - GV yêu cầu HS làm bài vào
    vở bài tập.
    - GV mời đại diện 3-4 HS trình
    bày kết quả.

    - GV nhận xét, chữa bài, khen
    ngợi HS điền nhanh và đúng tất
    cả các
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa từ
    ngữ: máy cày, nổi bật, trưng
    bày, bất ngờ, hạng nhất. (HS có
    thể giải nghĩa được hoặc không
    giải nghĩa được hết các từ, GV
    khuyến khích HS trả lời).

    - HS làm bài.
    - HS trả lời:
    + đòn bẩy, thử bảy.
    + bầy chim, trưng bày.
    + máy cày, cầy hương.
    + bậc cửa, nổi bật.
    + gió bấc, bất ngờ.
    + hạng nhất, nhấc chân.
    - HS trả lời:
    + Máy cày: đồ vật được chế
    tạo gồm nhiều bộ phận, dùng
    để cày ruộng.
    + Nổi bật: nổi lên rất rõ giữa
    những cái khác, khiến người
    khác dễ dàng nhìn thấy được
    ngay.
    + Bất ngờ: không ngờ tới,
    xảy ra ngoài dự tính.e
    + Hạng nhất: xếp thứ nhất
    trong một cuộc thi, cuộc biểu
    diễn,...
    - HS nêu nội dung đã học.

    C. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những
    nội dung gì?
    - Sau khi học xong bài hôm - HS nêu cảm nhận của mình.
    nay, em có cảm nhận hay ý
    kiến gì không?
    - HS lắng nghe.
    - GV tiếp nhận ý kiến.
    - GV nhận xét, khen ngợi, động
    viên HS.
    - Về học bài, chuẩn bị bài: Mở
    rộng vốn từ Đồ vật.
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY

    ……………………………………………………………...
     
    Gửi ý kiến