Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 33: Những người quanh ta - Viết: Nghe, viết Con đường của bé. Chữ hoa V (kiểu 2).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Như Phin
    Ngày gửi: 17h:33' 27-12-2024
    Dung lượng: 7.6 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    TUẦN 21:
    Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
    TIẾNG VIỆT:
    BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 1+2)
    ĐOC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Đọc đúng, đọc rõ ràng bài thơ; Đọc đúng các từ khó (tí ta tí tách,
    mưa rơi, dòng suối, mênh mông, lượn)....Chú ý giọng đọc chậm rãi,
    ngữ điệu nhẹ nhàng, chú ý nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi
    cảm; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi khổ thơ.
    - Hiểu nghĩa của một số từ khó trong bài. Hiểu nội dung bài: Hiểu
    dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. và chỉ ra được
    hành trình giọt nước đi ra biển.
    HSHTC: Đọc đúng và TLCH 1,2
    HSHTT: Đọc đúng, diễn cảm và trả lời tất cả các câu hỏi.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực: Giao tiếp - hợp
    tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
    - Năng lực riêng: (Năng lực ngôn ngữ và văn học)
    + HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn giọt nước
    + Nhận biết văn bản thơ. Nhận biết các diễn biến các sự vật, cảm
    nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên suối, sông, biển…. qua các từ
    miêu tả…
    3. Phẩm chất:
    - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm,
    chăm chỉ:
    + Yêu thiên nhiên, biết giữ gìn và bảo vệ môi trường nước (suối,
    sông, biển)
    + Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm
    việc nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tấm bìa như BT
    1.
    2. HS: Vở BTTV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    TIẾT 1
    1. Hoạt động Mở đầu. 7'
    * Ôn bài cũ
    - 1-2 HS trả lời.
    - GV cho lớp hoạt động tập thể. Trò
    chơi:
    - HS nhắc lại tên bài học
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 1

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    “Mưa rơi mưa rơi”
    - GV cho HS nhắc lại tên bài học
    hôm trước.
    - GV cho HS đọc đoạn 1 trong bài
    “Tết đến rồi” và trả lời câu hỏi:
    ? Người ta dùng những gì để làm
    bánh chưng, bánh tét?
    ? Em hãy nêu nội dung bài học

    - GV cho HS nhận xét
    - GV nhận xét, chốt ý
    *Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi: “MƯA RƠI
    MƯA RƠI”. Hạt mưa rơi xuống sẽ đi
    đâu cô cùng các em quan sát tranh.
    - GV cho HS quan sát tranh để thấy
    được trên bầu trời đang mưa và có
    đám mây đen. Dưới mặt đất có cây
    cối, đồi núi, dòng sông chảy ra biển
    lớn…
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh
    minh hoạ và làm việc theo cặp để
    nói về hành trình của giọt nước mưa
    khi rơi xuống.
    + Em nhìn thấy những sự vật nào
    trong bức tranh?
    + Bầu trời thế nào?

    Năm học:2022-2023

    hôm trước.
    - HS đọc đoạn 1 trong bài
    “Tết đến rồi” và trả lời câu
    hỏi:
    + Bánh chưng, bánh tét
    được làm từ gạo nếp, đỗ
    xanh, thịt lợn và được gói
    bằng lá dong hoặc lá chuối.
    + Biết được ngày Tết ở Việt
    Nam các sự vật có các sự
    vật quen thuộc: bánh
    chưng, bánh tét, lì xì đỏ,
    hoa
    đào,
    hoa
    mai…………….

    -HS tham ga trò chơi

    - HS quan sát tranh minh
    hoạ và làm việc theo cặp
    để nói về hành trình của
    giọt nước mưa khi rơi
    xuống.
    - Trong tranh có cây cối,
    đồi núi, dòng sông, mặt
    biển, bầu trời.
    - Bầu trời đang mưa to trên
    + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ dòng sông và đồi núi.
    đi đâu?
    - Nước mưa rơi xuống cây
    cối, đồi núi, dòng sông và
    chảy ra biển lớn…
    - Theo em, nước mưa rơi
    xuống cây cối, đất tạo
    thành dòng nước ngầm
    chảy vào dòng suối, ao hồ,
    - GV kết nối vào bài mới: Nước là sông, và chảy ra biển lớn…

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 2

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    một trong những thành phần quan
    trọng của sự sống và quen thuộc với
    chúng ta hằng ngày. Lượng nước
    mưa lớn tạo thành dòng nước (dòng
    suối nhỏ) chảy vào đâu? Chúng ta
    cùng tìm hiểu bài tập đọc hôm nay
    nhé!
    - GV ghi tên đề bài.
    2. HĐ Hình thành kiến thức mới.
    28'
    a. GV đọc mẫu.
    - HS đọc thầm bài thơ, kết
    - GV đọc mẫu toàn bài thơ: giọng hợp xác đoạn
    đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng,
    chú ý nhấn giọng vào các từ ngữ gợi
    tả, gợi cảm; ngắt hơi sau mỗi dòng
    thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi khổ thơ.
    b. HS luyện đọc từng đoạn, kết
    hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
    - Bài chia làm mấy đoạn?
    - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ
    thơ trong bài đọc.
    - GV nhận xét, góp ý cách đọc cho
    hs
    ? Trong bài có từ nào khó đọc?
    - GV gọi 2 -3 đọc từ khó và sửa lỗi
    phát âm ngay khi hs đọc nếu đọc
    sai.
    - GV HD luyện đọc từng đoạn
    thơ
    * Đoạn 1
    - Gọi 1 HS đọc, HS khác đọc thầm xđ
    cách bạn ngắt giọng
    - GV chốt cách ngắt nhịp thơ và lưu
    ý với đoạn 1 cần đọc giọng nhẹ
    nhàng, ngắt giọng nhấn giọng ở từ :
    tí ta tí tách, mưa rơi
    - Gọi 2 HS thể hiện lại giọng đọc
    đoạn 1
    * Đoạn 2.
    - Gọi 1 HS đọc đoạn 2
    - Trong đoạn 2 có từ lượn trong câu
    Lượn trên bãi cỏ. Em hiểu “lượn” có
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    -4 khổ thơ tương ứng 4
    đoạn thơ.
    - HS nêu từ khó: tí ta tí
    tách, mưa rơi, dòng suối,
    mênh mông, lượn.
    - HS luyện đọc từ khó

    - 1. HS đọc đoạn 1. HS khác
    đọc thầm đoạn 1
    - HS nêu cách ngắt nhịp

    -1 HS đọc đoạn 2
    + lượn: uốn theo đường
    vòng

    Trang 3

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    nghĩa là gì?
    - “Suối” trong câu thơ: Thành dòng
    suối nhỏ có nghĩa là gì?
    - HD ngắt nhịp thơ
    Thành dòng/ suối nhỏ
    Lượn trên/ bãi cỏ
    Chảy xuống/ chân đồi

    Từng/ giọt nước trong
    Làm nên/ biển đấy
    - Lưu ý HS chú ý nhấn giọng: Chảy
    xuống, giọt nước trong, Làm nên/
    biển đấy.
    - Gọi 2 hs đọc lại đoạn 2
    * Đoạn 3 + 4
    - Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3+ 4,
    HS khác đọc thầm xđ cách bạn ngắt
    nhịp thơ
    - GV chốt cách ngắt nhịp thơ và lưu
    ý giọng đọc, nhấn giọng một số từ
    gợi tả, gợi cảm.
    - Gọi 2 HS thể hiện lại giọng đọc
    đoạn
    3+4
    - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn trước
    lớp lần 2
    c. Luyện đọc theo nhóm:
    - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng
    khổ thơ theo nhóm, các thành viên
    góp ý cách đọc cho nhau.
    + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
    đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ.
    - Gọi 2 nhóm thi đọc
    d. Đọc toàn bài
    - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ
    bài đọc.
    - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
    - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
    đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
    bộ.
    TIẾT 2

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Năm học:2022-2023

    + suối: dòng nước chảy
    nhỏ từ nơi cao xuống chỗ
    thấp hơn.
    -HS ngắt nhịp thơ vào SGK

    -HS lắng nghe
    - 2 hs thể hiện lại giọng đọc
    đoạn 2
    - 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3+
    4
    - HS chú ý hướng dẫn
    2 HS thể hiện lại giọng đọc
    đoạn
    3+4
    *4 HS đọc nối tiếp 4 khổ
    thơ lần 2.
    -HS đọc nối tiếp từng khổ
    thơ theo nhóm, các thành
    viên góp ý cách đọc cho
    nhau.
    -2 nhóm thi đọc. Nhóm
    khác góp ý, bình chọn
    nhóm đọc hay nhất
    -1 HS đọc toàn bộ bài.

    Trang 4

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 12'
    Câu 1,2,3
    - Gọi HS đọc câu hỏi

    - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu
    - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại khổ hỏi.
    thơ trong bài
    - HS đọc thầm lại từng khổ
    thơ
    - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn
    và trả lời các câu trả lời trong
    phiếu thảo luận nhóm.
    - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
    - HS làm việc nhóm, nhận
    gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
    phiếu, chia sẻ trong
    lời đầy đủ câu.
    nhóm, trả lời câu hỏi.
    PHIẾU THẢO LUẬN
    Nhóm số:…

    - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
    - GV chốt kết quả phiếu trên màn
    hình từng câu.
    - GV nhận xét, biểu dương các
    nhóm.
    *Liên hệ: HS có thể nêu thêm hình
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Câu hỏi
    Câu 1.
    Những gì
    tạo nên
    dòng suối
    nhỏ?

    Trả lời
    - Mưa rơi
    tạo
    nên
    dòng suối
    nhỏ

    Câu 2. Bài
    thơ cho
    biết nước
    biển từ
    đâu mà
    có?

    do suối nhỏ
    chảy xuống
    chân
    đồi,
    góp thành
    sông
    lớn,
    sông đi ra
    biển mà có
    mưa, suối,
    sông, biển.

    Câu 3. Kể
    tên các sự
    vật được
    nhắc đến
    trong bài
    thơ.

    - Đại diện một số nhóm
    báo
    cáo từng câu. Nhóm khác
    nhận xét, góp ý, bố sung.
    - HS chú ý.
    Trang 5

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    ảnh mà em thấy?
    Câu 4. Nói về hành trình giọt
    nước đi ra biển.
    - GV mời một HS đọc yêu cầu của
    bài.
    - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
    thời hoàn thiện bài 1 trong
    VBTTV/tr.5
    - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
    - GV nhận xét, động viên HS.

    - Qua bài đọc em biết được điều gì?
    - GV chốt lại ND bài đọc: Hiểu dược
    mối quan hệ giữa giọt nước, suối,
    sông, biển và chỉ ra được hành trình
    giọt nước đi ra biển.
    *Liên hệ:
    - GV khuyến khích HS nói những trải
    nghiệm của bản thân liên quan đến
    nước hoặc ý nghĩa của nước
    - GV nhận xét tuyên dương
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
    rèn cách trả lời đầy đủ câu.
    3. HĐ Luyện tập - Thực hành.
    15'
    HĐ 3: Luyện đọc lại.
    - Gọi 1 HS đọc cả bài.
    - Chú ý giọng đọc toàn bài
    - Yêu cầu cả lớp tự luyện đọc cả bài
    - Gọi 2 HS đọc toàn bài
    * HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ
    bất kỳ.
    - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc
    lòng
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    HĐ4: Luyện tập theo văn bản
    đọc.
    Bài 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Năm học:2022-2023

    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
    ví dụ: cỏ, con tàu, mây…
    HS đọc yêu cầu của bài.
    hoàn thiện bài 1 trong
    VBTTV/tr.5
    HS chia sẻ kết quả.
    Câu 4. Mưa rơi xuống các
    con suối nhỏ. Các con suối
    men theo chân đồi chảy ra
    sông. Sông đi ra biển,
    thành biển mênh mông
    - HS trả lời
    - HS chú ý.

    - HS nói những trải nghiệm
    của bản thân liên quan
    đến nước hoặc ý nghĩa
    của nước đối với cuộc
    sống của con ng và thiên
    nhiên

    - 1 HS đọc cả bài. cả lớp
    đọc thầm
    - HS tự luyện cả bài
    - 2 HS thi đọc cả bài. HS
    khác nêu ý kiến về bài đọc
    của bạn
    - HS học thuộc lòng 2 khổ
    thơ bất kỳ.
    -HS thi đọc thuộc lòng

    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/

    Trang 6

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    trong bài thơ:
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
    - YC HS thảo luận nhóm và hoàn
    thiện vào VBTTV
    - Từng HS nêu đáp án và lí do lựa
    chọn đáp án của mình.
    - GV và HS thống nhất đáp án đúng:
    Nhỏ: Suối /Lớn: Sông/ Mênh mông:
    Biển
    - Tuyên dương, nhận xét.
    - GV chiếu cho HS xem các hình ảnh
    về suối, sông, biển và giải thích cho
    HS hiểu thêm về đặc điểm của suối,
    sông, biển
    4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 7'
    Bài 2: Đóng vai biển, em hãy nói
    lời cảm ơn giọt nước
    - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
    + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm
    ơn giọt nước:
    - HDHS đóng vai để luyện nói lời
    cảm ơn giọt nước. HS dán tấm bìa
    lên áo và đóng vai.

    Năm học:2022-2023

    tr.24.
    - YC HS HS thảo luận nhóm
    sau đó hoàn thiện vào
    VBTTV
    - 2-3 HS đại diện nhóm chia
    sẻ đáp án, nêu lí do vì sao
    lại chọn ý đó.
    Nhỏ: Suối/Lớn: Sông/ Mênh
    mông: Biển

    - HS lắng nghe

    - 1-2 HS đọc.
    - HS hoạt động nhóm 4,
    thực hiện đóng vai luyện
    nói theo yêu cầu.
    - 4-5 nhóm lên bảng.
    - Gợi ý đáp án: Tớ là biển
    cả. Tớ mỗi ngày một mênh
    mông, bao la, rộng lớn.
    Nhờ có các bạn suối, sông
    góp thành nên tớ mới được
    như ngày hôm nay. Nhưng
    bạn mà tớ phải nói lời cảm
    ơn nhất đến là giọt nước.
    Nhờ có bạn ấy - những giọt
    nước trong veo chảy lượn
    từ bãi cỏ, qua chân đồi,
    góp thành sông lớn, sông
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó lớn lại đi ra với tớ nên tớ
    mới trở nên thật bao la
    khăn.
    hùng vĩ.
    - Gọi các nhóm lên thực hiện.
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
    *Mở rộng:
    - GV giới thiệu một số hình
    ảnh/video về môi trường nước bị
    ảnh hưởng do hoạt động của con - HS nêu cảm nghĩa của em
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 7

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    người và những hoạt động bảo vệ về những điều em thấy
    môi trường nước
    qua hình ảnh/video
    Liên hệ giáo dục: Sông, suối, biển là
    môi trường sinh sống của các loài
    vật sống dưới nước nên chúng ta
    cần phải giữ sạch nguồn nước,
    -HS lắng nghe
    không gây ô nhiễm môi trường.
    *
    - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
    - HS đọc cả bài. HS khác
    đọc thầm
    - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau
    - Sau bài học em biết nước
    bài học.
    có vai trò vô cùng quan
    trọng…. cần phải biết bảo
    - GV tiếp nhận ý kiến.
    vệ và gìn giữ nước….
    - GV nhận xét, khen ngợi, động viên
    HS sau tiết học
    - Nhắc HS:
    HS lắng nghe và ghi nhớ
    + Ghi nhớ nội dung bài đã học.
    thực hiện
    + Chuẩn bị cho bài học sau
    …………………………………………………..
    TOÁN:
    BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
    SỐ BỊ CHIA, CỐ CHIA, THƯƠNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
    HSHTC: BT 1,2
    HSHTT: BT 1,2,3
    2. Năng lực
    - Góp phần phát triển năng lực Toán học thông qua hoạt động khám
    phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát
    triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
    - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
    3. Phẩm chất
    - Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV:
    + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán
    2.
    + Nên chuẩn bị hình phóng to phần khám phá
    - HS: sgk, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 8

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    III. Các hoạt động dạy học
    1. HĐ Mở đầu. 3p
    - GV tổ chức cho HS hát tập thể.
    -HS hát
    - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe
    giúp các em thực hiện tìm được số bị
    chia, cố chia, thương
    - GV ghi tên bài: Số bị chia, số chia,
    thương trong phép chia (tiết 1)
    2. HĐ Khám phá. 15'
    - Cách tiếp cận:
    -HS quan sát tranh, nêu bài
    - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán (trong SGK)
    toán (trong SGK),

    - GV dẫn dắt HS tìm ra phép chia
    10:2 = 5, từ đó GV giới thiệu cho HS
    biết đâu là số bị chia, số chia, thương
    và lưu ý 10: 2 cũng gọi là thương.
    - GV có thể cho ví dụ về các phép
    chia khác để HS tự nêu số bị chia, số
    chia, thương của mỗi phép chia đó.

    -HS tìm ra phép chia 10:2
    = 5, từ đó GV giới thiệu
    cho HS biết đâu là số bị
    chia, số chia, thương và lưu
    ý 10: 2 cũng gọi là thương.
    - HS tự nêu số bị chia, số
    chia, thương của mỗi phép
    chia đó.

    3. Hoạt động. 15'
    Bài 1:
    - GV cho HS đọc yêu cầu

    - HS đọc yêu cầu

    - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị

    - HS yêu cầu HS nêu số bị
    chia, số chia, thương ở mỗi

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 9

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    chia, số chia, thương ở mỗi phép chia
    vào ô có dấu “?” trong bảng.
    - GV cho HS viết số bị chia, số chia,
    thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu
    “?” trong bảng vào bảng con.

    - GV gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét, chốt
    Bài 2:

    - GV cho HS đọc yêu cầu
    - GV cho HS phân tích đề bài toán
    từng đề bài từ 1 – 3 và cho HS thảo
    luận nhóm 2 (3p)
    - GV hướng dẫn mẫu đề bài 1
    - GV cho HS lên bảng thông mình nối
    đề bài với phép tính đúng. (làm từng
    đề bài từ 1-3)

    - GV cho HS đọc lại phép tính
    - GV gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét, chốt

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Năm học:2022-2023

    phép chia vào ô có dấu “?”
    trong bảng.
    - HS viết số bị chia, số chia,
    thương ở mỗi phép chia
    vào ô có dấu “?” trong
    bảng vào bảng con.

    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe

    - HS đọc yêu cầu
    - HS phân tích đề bài toán
    từng đề bài từ 1 – 3 và cho
    HS thảo luận nhóm 2 (3p)
    -HS lắng nghe
    - HS lên bảng thông mình
    nối đề bài với phép tính
    đúng. (làm từng đề bài từ
    1-3)

    - HS đọc lại phép tính
    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe

    Trang 10

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    - Hs đọc yêu cầu
    - HS nêu số bị chia, số chia,
    thương ở mỗi phép chia
    vào ô có dấu “?” trong
    - GV cho Hs đọc yêu cầu
    bảng.
    - GV cho HS yêu cầu HS nêu số bị
    - HS viết số bị chia, số chia,
    chia, số chia, thương ở mỗi phép chia
    thương ở mỗi phép chia
    vào ô có dấu “?” trong bảng.
    vào ô có dấu “?” trong
    bảng vào bảng con.
    - GV cho HS viết số bị chia, số chia,
    thương ở mỗi phép chia vào ô có dấu
    “?” trong bảng vào bảng con.

    - HS đọc lại phép tính
    - HS nhận xét
    - HS lắng nghe
    -HS trả lởi
    - HS nêu số bị chia, số chia,
    thương.
    -HS lắng nghe

    - GV cho HS đọc lại phép tính
    - GV gọi HS nhận xét
    - GV nhận xét, chốt
    4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 3'
    - Hôm nay, chúng ta học bài gì?
    - GV cho một phép tính chia, yêu cầu
    HS nêu số bị chia, số chia, thương.
    - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động
    viên HS.
    - Chuẩn bị bài tiếp theo.
    …………………………………………………………………………………………
    Buổi chiều:
    BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG (TIẾT 1)
    I. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
    - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
    - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
    2. Phát triển năng lực:
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 11

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    3. Phẩm chất:
    - Rèn tính cẩn thận.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
    - HS: SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    1. Khởi động:
    - GV cho HS hát bài hát “Đi học về”
    2. HD HS làm bài tập:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV hướng dẫn mẫu:
    + 14 được gọi là gì?
    + 2 được gọi là gì?
    + 7 được gọi là gì?
    - GV gọi HS nêu.
    - Gv hướng dẫn Hs nối số với tên gọi
    phù hợp.
    - HS làm bài

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2:a,
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Bài toán cho biết gì
    - Bài toán hỏi gì?
    - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
    - Đánh giá, nhận xét bài HS.

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Hoạt động của HS
    - HS hát
    - HS đọc
    - HS trả lời: Nối
    - HS trả lời.
    + 14 được gọi là số bị chia.
    + 2 được gọi là số chia.
    + 7 được gọi là thương
    - HS nêu.
    - Hs chữa bài

    - HS đọc.
    - HS trả lời.
    - HS thảo luận, phân tích và đưa ra
    cách chọn đúng nhất.

    Trang 12

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    Bài 2:b,
    - Gọi HS đọc YC bài.
    - Tổ chức học sinh làm vào vở
    - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - HS đọc.
    - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
    thành phần của từng phép tính chia ở
    Bài 3:
    câu a.
    - Gọi HS đọc đề.
    - HS đổi chéo kiểm tra.
    + Bài toán cho biết gì?
    - HS chia sẻ.
    + Bài toán hỏi gì?
    Phép chia
    15 : 3 = 5
    + Muốn biết có mấy cặp đấu cờ ta làm
    Số bị chia
    15
    thế nào?
    Số chia
    3
    - GV cho HS làm phiếu bài tập và đổi
    Thương
    5
    phiếu cho nhau để kiểm tra.
    - HS đọc.
    + Chia 8 bạn thành các cặp để đấu cờ.
    + Hỏi có mấy cặp đấu cờ như vậy?
    + HS trả lời.

    - GV nhận xét, tuyên dương
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Hôm nay em học bài gì?
    - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu
    - HS làm bài.
    thành phần của phép tính chia.
    Bài giải
    - Nhận xét giờ học.
    Số cặp đấu cờ có là:
    - Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập
    8 : 2 = 4 (cặp)
    Đáp số: 4 cặp
    - HS lắng nghe
    - Số bị chia, số chia, thương.
    - Hs nêu ví dụ
    - HS lắng nghe.

    Bổ sung:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………..
    ------------------------------------------BÀI 4 : TẾT ĐẾN RỒI

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 13

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
    - HS: Vở BTTV
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Tổ chức cho hs nghe và hát theo bài hát: - Hs nghe và hát theo
    Ngày xuân long phụng sum vầy - Sáng
    tác: Quang Huy
    - Gv kết nối bài mới, ghi tên bài: Tết đến - Lắng nghe, nhắc lại đề
    rồi.
    2. Luyện tập:
    Bài 1: sắp xếp các ý dưới đây theo trình
    tự các đoạn trong bài đọc

    - Gọi hs đọc yêu cầu bài.
    - Yêu cầu hs đọc lại bài tập đọc.
    - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi.
    - Yêu cầu các nhóm trình bày

    - 1 hs đọc, lớp đọc thầm
    - 1 hs đọc
    - Hoạt động nhóm đôi làm bài vào
    PBT
    - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
    nhận xét, góp ý.

    - Gv nhận xét chữa bài.
    Bài 2: Tìm trong bài những từ ngữ miêu
    tả:
    a) Hoa mai:
    b) Hoa đào:
    - Gọi hs đọc yêu cầu bài
    - Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn 3, tìm - 1 hs đọc, lớp đọc thầm
    những từ ngữ tả về hoa mai và hoa đào.
    - Hoạt động nhóm đôi tìm và viết vào
    - Yêu cầu các nhóm trình bày
    nháp
    - Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm
    khác nhận xét, góp ý.
    + Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng.
    + Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, lá
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 14

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    - Gv nhận xét, tuyên dương.
    xanh, nụ hồng chúm chím
    Bài 3: Viết một câu giới thiệu về loài hoa - Lắng nghe
    em thích
    - Bài yêu cầu gì?
    - Viết một câu giới thiệu về loài hoa
    - Gv gợi ý:
    em thích
    + Em biết những loài hoa nào?
    - Lắng nghe
    + Loài hoa đó như thế nào?
    + Gv nêu một câu mẫu: Mai là loài hoa
    đặc trưng cho Tết ở miền Nam.
     Khi viết câu, em cần viết hoa chữ cái
    đầu câu và cuối câu chưa dấu chấm
    - Yêu cầu hs làm bài
    - Yêu cầu hs đọc câu vừa viết được.
    - Hs làm bài vào vở
    - Gv nhận xét , kết luận
    - 3 – 5 hs đọc
    Bài 4: Giải ô chữ
    - Theo dõi
    a) Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống theo
    hàng ngang:
    1. Bánh tét có hình .......
    2. Loại gạo dùng để nấu xôi.
    3. Món ăn ngày Tết, rất ngọt, làm từ hoa
    quả nấu với đường.
    4. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền
    Bắc.
    5. Vật để thắp sáng, hình trụ, bằng sáp.
    6. Bánh chưng có hình.
    7. Hành động làm sạch lá dong
    trước khi gói bánh chưng.
    8. Đồ vật dùng để luộc bánh chưng.
    9. Loài hoa đặc trưng cho Tết ở miền
    Nam.
    Ô chữ hàng dọc: Tết đến rồi
    b) Ô chữ hàng dọc: ………………..
    - Hs tham gia chơi
    - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Giải ô
    chữ”
    - Lắng nghe
    + Cách chơi: Ô chữ gồm : 9 ô chữ hàng
    ngang và 1 ô chữ hàng dọc. Mỗi ô chữ
    hàng ngang là một nội dung kiến thức đã
    học kèm theo gợi ý.
     Lớp chia làm 2 đội. Lần lượt mỗi đội
    chọn ô chữ, đọc gợi ý và thảo luận trong
    10 giây và đưa ra đáp án.
     Nhóm trả lời đúng được 10 điểm, sai bị
    trừ 5 điểm đồng thời nhường quyền cho
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 15

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    đội bạn. Nếu đội bạn trả lời đúng sẽ được
    5 điểm.
     Tìm được ô chữ hàng dọc được 20 điểm
    đồng thời trò chơi kết thúc.
     Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được
    nhiều điểm nhất.
    Bài 5: Điền g hoặc gh vào chỗ trống
    Chị tre chải tóc bên ao
    Nàng mây ao trắng …é vào soi …ương.
    (Theo Trần Đăng Khoa)
    - Bài yêu cầu gì?
    - Gv hướng dẫn làm bài:
    + Khi nào viết gh?
    + Khi nào viết g?
    - Yêu cầu hs làm bài vào vở
    - Gv nhận xét, sửa bài.
    Chị tre chải tóc bên ao
    Nàng mây ao trắng ghé vào soi gương.
    (Theo Trần Đăng Khoa)
    Bài 6: Chọn a hoặc b
    a) Tìm từ ngữ chứa tiếng sinh hoặc xinh

    - Gọi hs nêu yêu cầu bài
    - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai
    nhanh ai đúng?
    + Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 6 thành
    viên.
    + Các thành viên của mỗi đội nối tiếp
    nhau viết các từ ngữ chứa tiếng sinh và
    xinh vào bảng
    + Đội nào viết nhanh, úng và nhiều thì
    thắng cuộc.
    - Gv nhận xét, tuyên dương
    - Yêu cầu hs đọc các từ vừa tìm được
    b) Tìm các từ ngữ có tiếng chứa uc hoặc
    ut
    - Gọi hs nêu yêu cầu bài
    - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai
    nhanh ai đúng?
    + Chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 6 thành
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Năm học:2022-2023

    - Điền g hoặc gh vào chỗ trống
    - Lắng nghe, theo dõi
    + Khi đứng trước các âm “ i , ê, e”
    + Khi đứng trước các âm còn lại o, a,
    ư,…
    - 1 hs làm bảng, lớp làm vbt

    - 1 hs nêu
    - Hs tham gia chơi

    - Lắng nghe
    - Cá nhân, đồng thanh
    - 1 hs nêu
    - Hs tham gia chơi

    Trang 16

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    viên.
    + Các thành viên của mỗi đội nối tiếp
    nhau viết các từ ngữ chứa tiếng uc và ut - Lắng nghe
    vào bảng
    - Cá nhân, đồng thanh
    + Đội nào viết nhanh, đúng và nhiều thì
    thắng cuộc.
    - Gv nhận xét, tuyên dương
    - Yêu cầu hs đọc các từ vừa tìm được
    Bài 7: Quan sát các tranh và điền vào
    bảng ở dưới

    - Bài yêu cầu gì?

    - Quan sát các tranh và điền vào bảng
    ở dưới
    - 1 hs đọc
    - Hoạt động nhóm đôi làm bài vào
    PBT

    - Yêu cầu hs đọc thông tin trong bảng
    - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
    - Yêu cầu hs quan sát tranh và tìm các từ nhận xét, góp ý.
    ngữ điền vào bảng
    - Yêu cầu các nhóm trình bày
    - Gv nhận xét, chốt kết quả

    Bài 8: Viết một câu hỏi và một câu trả lời
    vè việc em thường làm trong dịp Tết
    M: - Bạn thường làm gì vào dịp Tết
    - Vào dịp Tết, mình thường đi thăm
    họ hàng.
    - Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài
    - Tổ chức cho hs hỏi – đáp theo nhóm
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    - 1 hs nêu, lớp đọc thầm
    - Thực hiện hỏi – đáp nhóm đôi
    - 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp
    - Lắng nghe
    Trang 17

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    đôi.
    - Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp
    - Gv nhận xét, tuyên dương
    Bài 9: Em hãy viết và trang trí một tấm - Em hãy viết và trang trí một tấm
    thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn
    hoặc người thân ở xa.
    hoặc người thân ở xa.
    - Bài yêu cầu gì?
    - Lắng nghe
    - Gv gợi ý:
    - Hs thực hiện cá nhân trên giấy bìa
    + Em sẽ viết tấm thiệp chúc ai?
    màu
    + Em sẽ chúc như thế nào?
    - Trưng bày sản phẩm và tham quan
    - Yêu cầu hs thực hiện yêu cầu bài
    nhóm bạn.
    - Gv tổ chức trưng bày sản phẩm theo tổ
    và tham quan tổ bạn.
    - Gv nhận xét, tuyên dương.
    - Hs lắng nghe
    3. Củng cố, dặn dò:
    - YCHS học bài và chuẩn bị bài sau
    Bổ sung:
    .........................................................................................................................................
    .........................................................................................................................
    ------------------------------------------------Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
    TIẾNG VIỆT:
    BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 3)
    VIẾT CHỮ HOA S
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
    - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
    HSHTC: Viết đúng kích thước.
    HSHTT: Viết đúng, đẹp.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
    - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt
    động nhóm.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào
    cuộc sống
    b, Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 18

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    - Biết nêu quy trình và cách trình bày câu ứng dụng vào vở tập viết
    chính xác, khoa học.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ (chăm học).
    - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ
    khi viết chữ.)
    - Chăm chỉ, rèn luyện chữ viết. Giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. GV:
    - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S.
    2. HS:
    - Vở Tập viết; bảng con.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. HĐ Mở đầu. 3'
    - GV tổ chức cho HS tham gia trò
    chơi: “Đếm ngược”
    - HS lắng nghe GV phổ
    + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp
    biến luật chơi.
    không theo thứ tự nhất định: đá.,
    róc rách, khe, lá, Suối, chảy
    - HS tích cực tham gia
    trò chơi.
    + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời
    gian trong thời gian 30 giây (hoặc
    60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại
    HS nêu từ khóa: Suối
    trật từ của từ khóa mới.
    chảy róc rách qua khe
    - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới:
    đá.
    Từ khóa mà các em vừa sắp xếp
    được cũng chính là nội dung câu
    ứng dụng của bài học hôm nay…
    - HS lắng nghe
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. HĐ Hình thành kiến thức. 12'
    Hoạt động 1. HĐ viết chữ hoa S
    - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S
    và hướng dẫn HS:
    - GV cho HS quan sát chữ viết hoa S
    - 2-3 HS chia sẻ.
    + Chữ S cao mấy li?
    - Chữ S cao 5 li
    + Chữ S rộng mấy ô li?
    - Chữ S rộng 3 ô li rưỡi
    + Chữ hoa S gồm mấy nét?
    - Gổm 2 nét cong dưới và
    móc ngược trái nối liền
    - GV chiếu video HD quy trình viết
    với nhau, tạo vòng xoắn
    chữ hoa S.
    to ở đẩu chữ, cuối nét
    - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp
    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 19

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    nêu quy trình viết.

    Năm học:2022-2023

    móc lượn vào trong.
    - HS quan sát, lắng nghe.

    - HS quan sát và lắng
    nghe
    - HS theo dõi cách viết
    Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét mẫu sau đó tự khám phá
    cong dưới lượn lên đường kẻ 6, quy trình viết, chia sẻ với
    chuyển hướng bút lượn sang trái bạn.
    viết tiếp nét móc ngược trái tạo
    vòng xoắn to, cuối nét móc lượn
    vào trong, dừng bút trên đường kẻ
    2.
    - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
    nhận xét bài của bạn
    - GV yêu cầu HS luyện viết bảng
    con/nháp chữ hoa S.
    -GV và HS nhận xét.
    *HĐ 2: HD viết ứng dụng “suối
    chảy róc rách qua khe đá”
    - GV cho HS đọc câu ứng dụng
    “Suối chảy róc rách qua khe đá”.
    - GV cho HS quan sát cách viết mẫu
    câu ứng dụng trên bảng lớp.
    - GV hướng dẫn HS viết chữ viết
    hoa S đầu câu.
    + Nêu cách nối chữ viết hoa với
    chữ viết thường. (nếu HS không trả
    lời được, GV sẽ nêu)

    - HS quan sát GV viết
    mẫu, nhắc lại quy trình
    viết
    - HS thực hành viết (trên
    không,
    trên bảng con hoặc
    nháp) theo hướng dẫn.
    - HS nhận xét, tự sửa sai
    (nếu có).

    - 1 HS đọc câu ứng dụng
    “Suối chảy róc rách
    + Khoảng cách giữa các chữ ghi qua khe đá”.
    - HS quan sát cách viết
    tiếng trong câu bằng bao nhiêu?
    mẫu câu ứng dụng trên
    bảng lớp
    + Nêu độ cao các chữ cái.
    - HS lắng nghe
    + Cách nối chữ viết hoa
    với chữ viết thường: Nét
    1 của chữ u tiếp liền với
    nét lượn thẳng của chữ

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 20

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    Năm học:2022-2023

    viết hoa S.
    + Khoảng cách giữa các
    chữ ghi tiếng trong câu
    + Cách đặt dấu thanh ở các chữ bằng khoảng cách viết
    cái?
    chữ cái o.
    - Chữ g, y cao 1,5 li dưới
    - GV có thể viết mẫu tiếng có chứa đường kẻ ngang.
    chữ hoa S
    - Chữ k cao 2, 5 li
    - Chữ đ cao 2 li;
    - HDHS viết bảng con tiếng có chứa - Chữ p ao 1 li dưới
    chữ hoa S
    đường kẻ ngang
    - GV cùng HS nhận xét.
    - Chữ r cao hơn 1 li
    - Các chữ còn lại cao 1 li
    3. HĐ Luyện tập - Thực hành.
    + Cách đặt dấu sắc ở
    15'
    chữ Suối, róc rách, đá;
    HĐ3. HD viết vở tập viết.
    dấu hỏi trên chữ chảy
    - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS thực hành viết bảng
    + 1 dòng chữ hoa S cỡ vừa.
    con
    +…
    - Lưu ý HS tư thế ngồi viết.
    - HS lắng nghe yêu cầu.
    - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/
    viết mẫu.
    - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan
    sát, hướng dẫn những HS gặp khó
    khăn.
    HĐ4. Soát lỗi, chữa bài.
    - Nhắc lại tư thế ngồi
    - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
    viết.
    phát hiện lỗi và góp ý cho nhau
    - HS quan sát.
    theo cặp đôi.
    - GV chữa một số bài trên lớp,
    - HS viết vào vở tập viết
    nhận xét, động viên khen ngợi các
    em.
    + Nhận xét tại chỗ một số bài.
    + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS
    quan sát.
    + Thống kê bài viết của HS theo
    - HS đổi vở cho nhau để
    từng mức độ khác nhau.
    phát hiện lỗi và góp ý
    4. HĐ Vận dụng trải nghiệm. 5' cho nhau theo cặp đôi
    * Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ
    - HS chú ý, tự sửa sai
    hoa S ở đâu? Vì sao cần phải viết (nếu có).
    hoa?
    * GV Mở rộng: Em hãy tìm thêm

    Giáo viên: Trần Thị Như Phin

    Trang 21

    Trường Tiểu học Thị trấn Sông Vệ

    Giáo án lớp 2C

    một số câu chứa tiếng có chữ hoa
    S.
    - Tìm các tên riêng bắt đầu bằng S
    và tổ chức cho HS thi viết
    - Nhắc lại nội dung bài học
    - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết
    học, khen ngợi, biểu dương HS.

    Năm học:2022-2023

    - HS trao đổi rồi chia sẻ
    -HS vận dụng thi viết
    - HS nhắc lại chữ hoa và
    câu ứng dụng.
    - HS lắng nghe.

    ……………………………………………
    TIẾNG VIỆT:
    BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (Tiết 4)
    NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lổng; kể lại được từng đoạn
    câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
    - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài: Chiếc đèn
    lồng.
    - HS hiểu ý nghĩa câu chuyện và vậ...
     
    Gửi ý kiến