Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ma trận đề cương Tiếng Việt 4-CHKII-CD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Hòa
    Ngày gửi: 20h:01' 25-09-2024
    Dung lượng: 57.6 KB
    Số lượt tải: 777
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH HÙNG VƯƠNG

    NGÂN HÀNG DỀ CƯƠNG CUỐI KÌ II

    MÔN TIẾNG VIỆT 4- NĂM HỌC: 2023 – 2024
    I.

    ĐỌC HIỂU

    ĐỀ 1

    Đọc thầm bài đọc sau:
    ĐIỀU MONG ƯỚC KÌ DIỆU
    Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm lúc ấy bỗng có một
    ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo chị và
    nói:
    - Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy
    nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm!
    Cô bé quay lại dịu dàng hỏi:
    - Thế em muốn ước gì?
    Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ:
    - Ước gì… giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm lấy tay
    em và nói với giọng đầy cảm động:
    - À, chị bảo điều này …
    - Gì ạ?
    - À … à … không có gì. Chị chỉ nghĩ … ông cụ chắc cần tiền lắm!
    Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết
    kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và
    cả em mình một niềm vui bất ngờ.
    Theo Hồ Phước Quả
    Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
    nhất hoặc làm theo yêu cầu bài.
    Câu 1: Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì?
    A. Ngồi hóng mát và giật mình sợ hãi
    B. Ngồi hóng mát và thích thú reo lên
    C. Nhắm mắt cầu nguyện
    D. Giật áo chị, nói với chị điều mình được nghe người ta nói
    Câu 2: Cậu bé ước điều gì? Vì sao?
    A. Được đi diễn trò vì cậu muốn có tiền giúp đỡ bố con ông lão bớt nghèo khổ
    1

    B. Giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật, vì thương bố con ông
    C. Ước bố con ông lão giàu có, vì cậu muốn mọi người đều giàu có
    D. Ước số tiền của bố con ông lão sẽ là của mình
    Câu 3: Cô chị đã nghĩ gì trước ước muốn của cậu em trai?
    A. Dùng món tiền tiết kiệm của cô để giúp ông lão
    B. Tìm cách giúp em trai mình đạt được ước muốn
    C. Cảm động trước ước muốn giấy biến thành tiền thật
    D. Thờ ơ trước ước muốn của em trai
    Câu 4: Theo em, hai chị em trong câu chuyện có phẩm chất gì đáng quý?
    A. Thích xem sao đổi ngôi, tin vào những điều kì diệu
    B. Thương người, biết mang lại niềm vui cho người khác
    C. Tiết kiệm, biết dành dụm để có một khoản tiền
    D. Biết sống hòa thuận với nhau
    Câu 5: Thành ngữ,, tục ngữ nào dưới đây nêu đúng tình cảm và suy nghĩ của hai
    chị em trong câu chuyện?
    A. Thương người như thể thương thân
    B. Bán anh em xa, mua láng giềng gần
    C. Một giọt máu đào hơn ao nước lã
    D. Cây ngay không sợ chết đứng
    Câu 6: Trong câu: “Ước gì… giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật.” có
    mấy danh từ ?
    A. Một danh từ. Đó là:
    ..
    …………………………………………………………………………………………..
    B. Hai danh từ. Đó là:
    …………………………………………………………………………………………...
    B. Ba danh từ. Đó là:
    ……………………………………………………………………………………………
    C. Bốn danh từ. Đó là:
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 7: Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết một câu theo mẫu Ai – là gì? nói về cậu
    bé hoặc cô chị trong câu chuyện?
    2

    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 8: Câu nào trong các câu dưới đây có chủ ngữ là động từ?
    A. Đi học là niềm vui của trẻ em.
    B. Mặt trời ló rạng trên mặt biển vẫn còn hơi sương.
    C. Nắng e ấp trên các cành cây còn ướt đẫm hơi sương.
    D. Mùa xuân mong ước đã đến.
    Câu 9: Em hãy đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí phù hợp trong câu sau:
    Vườn hoa cẩm tú cầu Đà Lạt là nơi mà em yêu thích nhất mỗi khi ghé thăm thành
    phố ngàn hoa.
    Câu 10. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp sau:
    Để trồng cây trong chậu, em hãy làm theo các bước sau:
    – Chuẩn bị đất, cho một phần đất vào chậu
    – Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp
    – Đặt cây vào chậu, cho nốt phần đất còn lại, dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây
    – Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắc hơn.
    ................................................................................................
    …..........................................................................................................................................
    ......................................
    ĐỀ 2
    Đọc thầm bài đọc sau:
    Hải Thượng Lãn Ông
    Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII.
    Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng, ông được một thầy
    thuốc giỏi chữa khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được
    người đời, ông đã quyết học nghề y. Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học,
    ông về quê “đóng cửa để đọc sách”; vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân.
    Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người. Đối
    với người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền.
    Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có
    tiền chữa trị. Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải
    Thượng Lãn Ông. Ông đã đi lại thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, nhờ
    vậy mà bệnh của đứa trẻ thuyên giảm. Không những không lấy tiền, ông còn cho gia đình
    họ gạo, củi, dầu đèn,...
    Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công
    sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá
    và lịch sử. Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam.
    3

    Nguyễn Liêm
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc
    làm theo yêu cầu bài.
    Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ nào?
    A. XV

    B. XVI

    C. XVII

    D. XVIII

    Câu 2: Nghe tin con người thuyền chài bị bệnh nặng, Hải Thượng Lãn Ông đã làm
    gì?
    A. Lãn Ông từ chối thăm khám.
    B. Lãn Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc.
    C. Ông đến thăm khám, không ngại khổ, ân cần chăm sóc đứa bé suốt một
    tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó.
    D. Nhờ thầy lang khác chữa hộ.
    Câu 3: Dòng nào dưới đây thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc cứu chữa
    cho con của người thuyền chài?
    A. Ông chữa bệnh, không ngại khổ, ngại bẩn.
    B. Ông đi lại thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời.
    C. Ông không lấy tiền còn cho thêm gạo, củi.
    D. Tất cả đều đúng.
    Câu 4: Ngoài việc làm thuốc, chữa bệnh Hải Thượng Lãn Ông dành nhiều công sức
    để làm gì?
    A. Nghiên cứu, viết sách.
    B. Nghiên cứu, viết sách để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn có giá trị về y học.
    C. Nghiên cứu, viết sách về văn học.
    D. Nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y
    học, văn hoá và lịch sử.
    Câu 5: Qua bài đọc này em học tập được gì từ Hải Thượng Lãn Ông?
    -Qua bài đọc này em học tập được ông phải luôn chăm chỉ nghiên cứu, cố gắng học
    tập và biết giúp đỡ người khác.
    Câu 6: Từ nào là động từ chỉ trạng thái trong các từ sau?
    A. xinh xắn
    B. mùa mưa
    C. mỉm cười
    Câu 7.  Trong các nhóm từ sau, nhóm nào chứa các danh từ?

    D. vun vút.

    A. Hoa hậu, làng xóm, mưa, hạnh phúc
    B. Hạnh phúc, cây bàng, hoa hậu, làng xóm
    C. Làng xóm, hoa hậu, cây bàng, mưa
    D. Quét nhà, lau nhà, rửa chén
    Câu 8. Tìm câu chủ đề trong đoạn văn sau và cho biết vị trí của nó.
    4

    Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ để
    làm sản nhảy, người thì kê ghế dài xung quanh bãi cỏ đã xén gọn. Bên này, hai bạn
    nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái lầu để biểu diễn nhạc. Bên kia, mười tay đàn xuất
    sắc đã lập thành một dàn nhạc và chơi thử ngay tại chỗ. 
    Câu chủ đề
    là: .........................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    Vị trí của câu chủ đề:
    .......................................................................................................................................
    Câu 9: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu: “Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người
    trăm nghìn công việc khác nhau.”
    Chủ ngữ:......................................................................................................................
    Vị ngữ:.........................................................................................................................
    Câu 10: Đặt 1 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ĐỀ 3
    Đọc thầm bài đọc sau:
    Sông nước Cà Mau
    Thuyền chúng tôi chèo thoắt qua kênh Bọ Mắt, đổ ra Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn.
    Dòng sông Năm Căn mênh mông ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi
    hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.
    Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ rừng được dựng
    lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Cây được mọc dài theo bãi, theo từng lứa
    trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc
    màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ,...lòa nhòa ẩn hiện trong sương mù và
    khói sóng ban mai.
    Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập. Vẫn là cái quang
    cảnh quen thuộc của một xóm chợ vùng rừng cận biển thuộc tỉnh Bạc Liêu, với những
    túp lều lá thô sơ kiểu cổ xưa nằm bên cạnh những ngôi nhà gạch văn minh hai tầng,
    những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ, những cột đáy , thuyền chài, thuyền lưới, thuyền
    buôn dập dềnh trên sóng...
    ĐOÀN GIỎI
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
    Câu 1: Thuyền của chúng tôi chèo thoắt qua kênh nào?
    A. Năm Căn

    B. Bọ Mắt

    C. Cửa Lớn

    D. Cà Mau

    Câu 2: Dòng sông Năm Căn mênh mông ầm ầm đổ ra biển ngày đêm được so sánh
    với sự vật nào?
    A. Dòng sông

    B. Biển khơi
    5

    C. Con suối

    D. Thác, cá nước

    Câu 3: Rừng cây hai bên bờ sông được miêu tả như thế nào?
    A. Mọc theo khóm, ngọn cao ngọn thấp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng
    sông.
    B. Mọc dài theo bãi, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy
    dòng sông.
    C. Mọc theo hàng dài, xanh um tùm, nằm gọn bên bờ sông.
    D. Mọc theo hai hàng, nằm san sát hai bên ven bờ sông.
    Câu 4: Không khí ở chợ Năm Căn như thế nào?
    A. Ồn ào

    B. Đông vui

    C. Tấp nập

    D. Cả 3 ý trên

    Câu 5: Em hãy nêu cảm nhận của em về vùng sông nước nơi đây.
    (Hấp dẫn người đọc bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thiên nhiên Cà Mau
    sinh động, trù phú,đa màu sắc, màu xanh của rừng đước, của sông nước...)
    Câu 6: Những hoạt động nào được gọi là du lịch:
    A.
    B.
    C.
    D.

    Đi chơi ở công viên, bể bơi gần nhà
    Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
    Đi làm việc xa nhà một thời gian
    Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn

    Câu 7: Trạng ngữ trong câu: “Để mài cho răng mòn đi, chuột phải gặm các vật
    cứng” là trạng ngữ chỉ:
    A. Thời gian

    B. Nguyên nhân

    C. Mục đích

    D. Phương tiện

    Câu 8: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu: “Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,
    ồn ào, đông vui, tấp nập.”
    Chủ ngữ:......................................................................................................................
    Vị ngữ:.........................................................................................................................
    Câu 9: Xếp các từ có tiếng “chí” sau đây vào hai nhóm thích hợp: chí phải, ý chí,
    chí lí, chí thân ,chí khí, chí hướng,
    -

    Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ cao nhất):
    …………………………………………………………………………………………

    -

    Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp:
    ………………………………………………………………………………………….
    Câu 10 : Gạch dưới những từ viết tên của các cơ quan, tổ chức chưa đúng và sửa
    lại
    a) Trường trung học phổ thông Chu Văn An
    Sửa lại: ………………………………………………………………………...
    6

    b) quỹ Nhi đồng liên hợp quốc
    Sửa lại: ………………………………………………………………………...
    ĐỀ 4
    Đọc thầm bài đọc sau:
    Đi làm nương
    Ở làng người Thái và làng người Xá, đến mùa đi làm nương thì trên sàn, dưới đất
    mọi nhà đều vắng tanh. Cả làng đều đi làm nương: nương xa, nhiều khi lên tận ngọn
    suối. Con ngựa đeo tất cả đồ đạc và nông cụ trên lưng, có khi nó còn thồ thêm một chú
    bé ngồi vắt vẻo bên cạnh một cái nồi to. Mấy con chó thì lon ton, loăng quăng, lúc chạy
    trước, lúc chạy sau.
    Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ,
    đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Chẳng mấy chốc, khói bếp
    đã um lên. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Được mẹ địu ấm, có khi em bé vẫn ngủ khì
    trên lưng mẹ. Lũ chó nhung nhăng chạy, sủa om cả rừng.
    Những khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi người ngủ lại trong lều. Sương
    xuống mù mịt, lạnh buốt. Những bữa cơm tối, các gia đình quây quần ấm áp quanh đống
    lửa lớn đương bùng bùng cháy.
    (Tô Hoài )
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc
    làm theo yêu cầu của bài tập
    Câu 1: Từ ngữ, hình ảnh nào cho biết mọi người trong làng đều đi làm nương ?
    A. Cả làng đều đi làm nương.
    B. Trên nương mỗi người một việc.
    C. Trên sàn, dưới đất mọi nhà đều vắng tanh.
    D. Con ngựa đeo tất cả đồ đạc và nông cụ trên lưng.
    Câu 2: Điền vào chỗ chấm từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau:
    Những chi tiết trong bài đọc cho thấy cảnh làm nương diễn ra ở miền núi: Cả
    làng đều đi làm nương: nương xa, nhiều khi lên ........................
    Câu 3: Nối chủ ngữ ở cột A với vị ngữ ở cột B cho phù hợp
    A

    B

    1. Người lớn

    A .đánh trâu ra cày

    2. Bà mẹ

    B.ngủ khì trên lưng mẹ

    3.Trẻ em

    C.cúi lom khom tra ngô

    4. Em bé

    D.đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm

    Câu 4: Tìm chi tiết trong bài thể hiện trẻ em cũng biết giúp đỡ cha mẹ công việc
    vừa sức?
    7

    A. Bắc bếp nấu cơm

    B. Gánh thóc về nhà.

    C. Cày ruộng phụ cha mẹ

    D. Trồng lúa, tra ngô.

    Câu 5: Em có nhận xét gì về cuộc sống của các dân tộc ít người ở miền núi?
    (Cuộc sống khó khăn vất vả nhưng mọi người đều yêu thương nhau và cùng nhau
    vượt qua khó khăn )
    Câu 6: Từ in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?
    “ Môn học em yêu thích nhất là Tiếng Anh”
    A. Cái gì?

    B. Là gì?

    C. Thế nào?

    D. Ai?

    Câu 7: Xác định thành phần vị ngữ trong câu sau: “Đám trẻ con vui đùa dưới
    mưa.”
    A. Đám trẻ

    B. Đám trẻ con vui đùa

    C. vui đùa dưới mưa
    D. dưới mưa
    Câu 8. Em hãy gạch chân vào từ ngữ không cùng loại với các từ còn lại và đặt câu
    với từ đó
    -

    uể oải, đọc, héo hon, tươi tỉnh:

    …………………………………………………………………………………………
    Câu 9 : Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tinh thần lạc quan, yêu đời?
    A. Sông có khúc, người có lúc.
    B. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng,
    C. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
    D. Nắng lắm, mưa nhiều.
    Câu 10: Điền dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp trong câu sau:
    Trần Đăng Khoa nổi tiếng với những bài thơ như: Hạt gạo làng ta, Nghe thầy đọc
    thơ, Cây dừa, Bà và cháu.
    ĐỀ 5
    Đọc thầm bài đọc sau:
    Trước ngày xa quê
    Bố quyết định cho tôi lên thành phố học. Nghe bố nói, tôi òa khóc như khi bị đòn
    oan. Tôi không muốn đi nhưng vẫn phải chuẩn bị lên đường.
    Chiều trước ngày xa quê, các bạn đến chơi tiễn tôi, cả thầy giáo của tôi nữa. Khác
    hẳn mọi khi, chúng tôi chẳng mấy đứa cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn. Trong khi thầy giáo
    ngồi nói chuyện với bố mẹ tôi, chúng tôi thầm nhắc lại những trò nghịch ngợm vừa qua
    và ngẩn ngơ hỏi nhau thành phố nơi tôi sắp đến như thế nào, có giống quê mình không...
    Tôi biết nơi đó có những chiếc xe sang trọng phóng vun vút trên đường nhựa phẳng lì.
    Nhưng nơi ấy thật xa lạ. Quê tôi ở đây, con đường làng gồ ghề, vàng óng rơm mùa gặt,
    8

    những lùm cây giấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng. Nước mắt tôi ứa ra. Không, tôi
    không thích đi. Tôi chỉ muốn được ở đây giữa các bạn và thầy giáo. Như đoán được ý
    nghĩ của tôi, thầy đến bên lau nước mắt cho tôi, xoa đầu tôi và cúi xuống nắm lấy hai
    bàn tay tôi:
    – Bao giờ nghỉ hè, em sẽ lại được về đây chơi với thầy và các bạn.
    Buổi chia tay kéo dài mãi đến khi trời tối mịt. Chúng tôi còn muốn ngồi với nhau
    nữa nhưng thầy nhắc các bạn phải về để mai tôi lên đường sớm. Tôi muốn nói điều gì đó
    với thầy và các bạn nhưng không sao nói nổi. Vậy là tôi phải xa quê, nơi tôi đã từng đội
    nắng đội gió mà lớn lên với tình thương yêu vô hạn.
    (Theo Kao Sơn)
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
    hoặc làm theo yêu cầu của bài tập
    Câu 1: Đâu là tác giả của câu chuyện "Trước ngày xa quê"?
    A. Võ Quảng

    B. Kim Lân

    C. Kao Sơn

    D. Thạch Lam

    Câu 2: Hình ảnh quê hương hiện lên trong tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước
    ngày xa quê ?
    A. Con đường làng gồ ghề.
    B. Vàng óng rơm mùa gặt.
    C. Những lùm cây giấu đầy quả ổi, quả mâm xôi chín mọng. 
    D. Cả ba ý trên.
    Câu 3: Chiều trước ngày xa quê có những ai đã đến tiễn tác giả?
    A. Ba mẹ và ông bà

    B. Thầy giáo và các bạn.

    C. Họ hàng và những người thân trong gia đình

    C. Không có ai cả

    Câu 4: Các bạn và tác giả có hành động như thế nào khi mọi người đến tiễn mình lên
    thành phố học?
    A.Chẳng mấy đứa cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn.

    B. Cười đùa, vui vẻ với nhau.

    C. Cùng nhau chơi trò chơi

    D. Đi theo lên thành phố học.

    Câu 5: Theo em, qua câu chuyện tác giả muốn nói điều gì ?
    -Quê hương là nơi em sinh ra và lớn lên, dù có đi đâu xa em cũng luôn nhớ về quê
    hương.
    Câu 6: Đâu là nghĩa của từ  Phát minh ?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Chế tạo ra cái trước đó chưa từng có.
    Tạo ra cái mới, không bị gò bó vào cái đã có.
    Tìm ra một sự vật, hiện tượng, quy luật có ý nghĩa quan trọng.
    Tất cả các ý trên.

    Câu 7: Chọn từ ngữ thích hợp nhất để điền vào các chỗ trống trong câu dưới đây.
    ….….khi mới sinh …….. lúc trưởng thành, não bộ người có nhiều sự thay đổi lớn.
    A. Vào/ tới

    B. Từ/ đến

    Chính/ và
    9

    D. Ngay/ đến

    Câu 8: Vị ngữ thường có cấu tạo như thế nào?
    A. Động từ hoặc cụm động từ tạo thành
    B. Tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
    C. Danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
    D. Cả 3 ý trên
    Câu 9: Tìm vị ngữ phù hợp để tạo thành câu rồi điền vào chỗ trống:
    a. Vịnh Hạ Long…………………………………………………………...…..…….......
    b. Những khóm hoa………………………………………………………………….......
    Câu 10. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn và gạch chân dưới trạng
    ngữ đó
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    ĐỀ 6
    Đọc thầm bài đọc sau:
    Nhà rông ở Tây Nguyên
    Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu. Nó
    phải cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn và khi múa rông chiêng trên sàn, ngọn
    giáo không vướng mái.
    Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá
    thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần,
    người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và
    chiêng trống dùng khi cúng tế.
    Gian giữa với bếp lửa là trung tâm của nhà rông. Các già làng thường họp tại đây để
    bàn những việc lớn. Đây cũng là nơi tiếp khách của làng.
    Gian thứ ba là nơi ngủ của thanh niên. Theo tập quán của nhiều dân tộc, trai làng từ
    16 tuổi chưa lập gia đình đều ngủ tập trung tại nhà rông để bảo vệ buôn làng.
    Theo Nguyễn Văn Huy
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm
    theo yêu cầu bài tập.
    Câu 1. Vì sao nhà rông phải cao và chắc?
    A. Vì để các già làng họp tại đây để bàn những việc lớn.
    B. Vì nhà rông dùng cho nhiều người ở.
    C. Vì cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn và khi múa rông chiêng trên
    sàn ngọn giáo không vướng mái.
    10

    D. Vì nơi đây có phong tục làm nhà cao và chắc.
    Câu 2. Gian đầu nhà rông được trang trí như thế nào?
    A. Treo rất nhiều hình ảnh.
    B. Trên vách treo giỏ mây đựng hòn đá thần. Xung quanh hòn đá thần,
    người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ và chịêng trống
    dùng khi cúng tế.
    C. Treo rất nhiều hình ảnh và trang trí rất nhiều hoa.
    D. Cả ba ý trên đều đúng.
    Câu 3. Gian giữa của nhà rông dùng làm gì?
    A. Là nơi thờ thần làng.
    B. Là nơi các già làng họp bàn những việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của
    làng.
    C. Là nơi trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình ngủ để bảo vệ buôn làng..
    D. Là nơi tụ họp bàn về các lễ hội.
    Câu 4. Gian thứ ba nhà rông dùng để làm gì?
    A. Là nơi các già làng họp bàn những việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của làng.
    B. Là nơi trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình ngủ để bảo vệ buôn làng.
    C. Là nơi các thanh niên họp bàn các việc lớn.
    D. Là nơi thờ thần làng.
    Câu 5. Em hãy nêu nội dung chính của bài?
    Ca ngợi vẻ đẹp đặc biệt của nhà rông. Nét phong tục đặc sắc của đồng bào dân
    tộc Tây Nguyên.
    Câu 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
    Ê-đi-xơn là nhà khoa học, nhà .........vĩ đại của thế giới. Ông đã ......... ra đèn điện,
    máy chiếu phim, máy hát,... Để một vật dụng, có khi ông phải tiến hành hàng
    ngàn ............ Tài năng, lòng say mê, kiên trì, nhẫn nại của ông đã đem lại cho nhân loại
    gần 2000 phát minh.
    A. phát minh/ chế tạo/ thí nghiệm

    B. sáng tạo/ phát minh/ thí nghiệm

    C. thí nghiệm/ chế tạo/ phát minh

    D. sáng tác/ chế tạo/ phát minh

    Câu 7: Đâu là loại hình du lịch phù hợp với trẻ em?
    A. Du lịch mạo hiểm.

    B. Du lịch nghỉ dưỡng.

    C. Du lịch khám phá.

    D. Du lịch lịch kết hợp với hội họp.

    Câu 8: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:“ Hoa hồng Đà Lạt có mùi hương
    rất đặc biệt.”
    Chủ ngữ là…………………………………………………………...…..…….......
    Vị ngữ là…………………………………………………………...…..…….........
    11

    Câu 9: Đặt 1 câu có vị ngữ dùng để giới thiệu.
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 10: Tìm và viết lại:
    a) 2 từ cùng nghĩa với từ “dũng cảm”: ………………………………………………
    b) 2 từ trái nghĩa với từ “dũng cảm”: ………………………………………………..
    II.VIẾT
    Đề 1: Thuật lại diễn biến 1 tiết học ( hoặc 1 buổi tham quan) của lớp em
    Đề 2: Thuật lại một cuộc thi thể thao ( hoặc buổi biểu diễn nghệ thuật ) mà em được xem
    Đề 3: Trong thế giới loài vật có nhiều loài rất thông minh, có biết giữa nhà, cá heo biết
    làm xiếc, bồ câu biết đưa thư…Viết một đoạn văn tả một con vật hoặc loài vật thông
    minh mà em biết.
    Đề 4: Viết bài văn tả một vườn hoa (hoặc 1 vườn hoa) mà em biết.
    Đề 5: Trường em có rất nhiều cây. Viết bài văn tả một cây bóng mát hoặc cây hóa gắn bó
    với em và bạn bè
    III. ĐỌC THÀNH TIẾNG:
    Đọc 1 trong các bài sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
    BÀI 1: “Món quà” (Tiếng Việt 4 Tập 2- trang 4)
    -

    Chi định tặng Vy món quà gì trong dịp sinh nhật? Vì sao?
    BÀI 2: “Trường Sa” (Tiếng Việt 4 Tập 2 -trang 59)

    -

    Khổ thơ cuối cho em cảm nhận điều gì về cuộc sống của các chiến sĩ ở Trường Sa?
    BÀI 3 : “ Chiến công của những du kích nhỏ”

    -

    Những chi tiết cho thấy Lượt rất thông minh và cẩn thận?
    BÀI 4: Sáng tạo vì cuộc sống ( TV 4- tập 2- trang 105)

    -

    Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống do đâu mà có?
    BÀI 5: Nụ cười Ga-ga-rin ( TV 4- tập 2- trang 113)

    -

    Theo tác giả, điều gì tạo nên sức cuốn hút của Ga-ga-rin?

    12

    13
     
    Gửi ý kiến