Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    lop 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Vĩnh Phú
    Ngày gửi: 19h:47' 07-02-2023
    Dung lượng: 667.7 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    Trường:THCS Chu Văn An
    Tổ: Chuyên môn 2

    Họ và tên giáo viên:
    Nguyễn Thị Vĩnh Phú

    Bài 1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU.
    Môn: Tin học lớp: 6
    Thời gian thực hiện: (1 tiết). Ngày 07.09.2022
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
    - Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
    - Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
    - Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
    năng lực chung của học sinh như sau:
    Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
    hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật
    mang tin.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
    Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
    dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của
    thông tin.
    2.2. Năng lực Tin học
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
    năng lực Tin học của học sinh như sau:
    Năng lực C (NLc):
    – Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
    – Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
    – Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
    – Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
    3. Về phẩm chất:
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
    Phẩm chất của học sinh như sau:
    Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
    luận nhóm.
    Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
    - Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6

    III. Tiến trình dạy học
    TIẾT 1: 07/09/2022
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là: Sự khác
    nhau giữa thông tin và dữ liệu
    b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu
    hỏi: em biết những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó.
    c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.
    d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn hình ảnh hoặc yêu cầu học sinh đọc trong
    Sách giáo khoa và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. Em thấy gì và biết gì ở hình
    ảnh hoặc thông tin vừa đọc . Cho các nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi. GV
    dẫn dắt vào bài.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    HĐ 2.1. Thông tin và dữ liệu
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được ba khái niệm: Thông tin, Dữ liệu,
    Vật mang tin
    b) Nội dung: Giao phiếu học tập số 1(trang 6 SGK) ghép khái niệm: Thông
    tin, Dữ liệu, Vật mang tin với nội dung tương ứng.
    c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm
    d) Tổ chức thực hiện: Chiếu cho hs quan sát 3 hình ảnh về đèn giao thông, dự
    báo thời tiết, du lịch đảo cò. Yêu cầu hs thảo luận nhóm xác định dữ liệu, thông tin,
    vật mang tin trong các ví dụ đó rồi ghi kết quả ra giấy. GV nhận xét sản phẩm của
    các nhóm và kết luận.
    Cho HS ghi khái niệm dữ liệu, thông tin, vật mang tin.
    HĐ 2.2. Phân biệt được thông tin với vật mang tin, mối quan hệ giữa thông tin
    và dữ liệu.
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được thông tin với vật mang tin, mối
    quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
    b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đưa ra ví dụ có thông tin và vật mang tin.
    c) Sản phẩm: Học sinh nêu ra ví dụ có thông tin và vật mang tin
    d) Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm thảo luận để phân biệt được
    thông tin và vật mang tin. Nhận biết được mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
    qua các ví dụ.

    2

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật
    mang tin
    b) Nội dung: Giao phiếu học tập số 2 (Trang 6 SGK), trong đó có một đoạn
    văn bản, yêu cầu học sinh nhận ra được đâu là thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
    c) Sản phẩm: Các câu trả lời
    d) Tổ chức thực hiện: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu
    trả lời vào phiếu và đại diện nhóm trả lời.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Học sinh nêu được ví dụ minh hoạ thông tin trong cuộc sống
    hằng ngày
    b) Nội dung: HS tìm ví dụ về thông tin mà em tiếp nhận hàng ngày.
    c) Sản phẩm: Các ví dụ của học sinh theo yêu cầu
    d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra
    câu trả lời tìm ví dụ về thông tin mà em được tiếp nhận hằng ngày? Trong ví dụ đó,
    em hãy chỉ ra cụ thể về dữ liệu, thông tin và vật mang tin.
    TIẾT 2: Ngày dạy: 14/ 09/2022
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được dữ liệu, thông tin, vật mang tin, sự
    khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
    b) Nội dung: Học sinh xác định dữ liệu, thông tin, vật mang tin qua ví dụ của
    giáo viên
    c) Sản phẩm: Học sinh trả lời ví dụ của giáo viên
    d) Tổ chức thực hiện: Chiếu ví dụ và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi.
    Em hãy quan sát hình ảnh sau và cho biết đâu là thông tin, đâu là dữ liệu và đâu là
    vật mang tin.

    Giả sử. Đây là bảng dự báo thời tiết của 2 ngày sắp đến. Em muốn chọn địa
    điểm du lịch một trong các nơi này thì em sẽ chọn địa điểm nào? Vì sao?

    3

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    HĐ 2.1. Tầm quan trọng của thông tin
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được tầm quan trọng của thông tin
    b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đưa ra tầm quan trọng của thông tin qua ví dụ
    c) Sản phẩm: Học sinh nêu ra được tầm quan trọng của thông tin trong cuộc
    sống.
    d) Tổ chức thực hiện: GV chiếu nội dung ví dụ và hướng dẫn học sinh xác
    định được thông tin có tầm quan trọng như thế nào trong cuộc sống của con người.
    Qua câu trả lời đó, em thấy được thông tin có tầm quan trọng như thế nào trong
    cuộc sống của chúng ta.
    Tương tự như vậy, Em hãy trả lời câu hỏi sau:
    1. Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em biết những thông tin gì?
    2. Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào?
    3. Thông tin đem lại cho con người những gì?
     Qua câu trả lời của mình, em thấy thông tin mang lại sự hiểu biết cho con
    người
    Chúng ta tiếp tục với ví dụ sau:
    An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An nghe mẹ nói “trời sắp mưa”. Thông
    tin đó làm An có hành động gì?  Phải mang theo ô dù hoặc áo mưa khi đi học.
    Như vậy thông tin có khả năng giúp con người đưa ra được những lựa chọn tốt,
    giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả.
    Ghi nhớ:
    - Thông tin đem lại hiểu biết cho cho con người. Mọi hoạt động của con người đều
    cần đến thông tin.
    - Thông tin đúng giúp con người đưa ra được những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt
    động của con người đạt hiệu quả.
    HĐ2: Hỏi để có thông tin.
    a ) Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách thu thập thông tin
    b) Nội dung: Học sinh thu thập được thông tin qua ví dụ SGK
    c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra được các thông tin thu thập được.
    d) Tổ chức thực hiện: GV chiếu ví dụ: Lớp em có buổi dã ngoại. Hãy tìm
    thông tin cho buổi dã ngoại đó?

    4

    GV gợi ý câu hỏi để học sinh thu thập thông tin cho buổi dã ngoại.
    Qua phần này, chúng ta thấy được thông tin rất quan trọng trong cuộc sống
    của chúng ta. Nếu chúng ta không nắm bắt thông tin kịp thời thì hoạt động công
    việc của chúng ta sẽ không được tốt.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập:
    a ) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được tầm quan trọng của thông tin
    b) Nội dung: Học sinh làm bài tập phần luyện tập SGK trang 7
    c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời.
    d) Tổ chức thực hiện: GV chiếu nội dung bài tập. Yêu cầu học sinh thảo luận
    nhóm và ghi câu trả lời vào vở. Sau đó mỗi nhóm cử đại diện đứng lên trả lời câu
    hỏi cho các nhóm khác nhận xét.
    GV nhận xét chung và kết luận.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Học sinh nêu được ví dụ về thông tin, và xác định được tầm quan
    trọng của thông tin đó với cuộc sống của con người.
    b) Nội dung: Đưa ra câu hỏi về thông tin giúp em như thế nào về việc chọn trang
    phục phù hợp, giúp em an toàn khi tham gia giao thông ….
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
    d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra
    câu trả lời.
    5. Dặn dò:
    - Về nhà học bài cũ
    - Xem trước bài mới
    5
     
    Gửi ý kiến