Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hằng
    Ngày gửi: 09h:40' 08-12-2023
    Dung lượng: 93.7 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
    Phân môn Lịch sử và Địa lý - Thời gian: 90 phút
    Năm học 2023 - 2024

    a) Khung ma trận phân môn Lịch sử

    TT

    Chương/ chủ
    đề

    Nội dung/ đơn vị kiến
    thức

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    (TNKQ)

    (TL)

    (TL)

    (TL)

    TNK
    Q

    1

    2

    TẠI SAO
    CẦN HỌC
    LỊCH SỬ?

    THỜI
    NGUYÊN
    THUỶ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNK
    Q

    Tổng
    %
    điểm

    TL

    1. Lịch sử là gì?

    1 TN

    2. Dựa vào đâu để biết và
    dựng lại lịch sử?

    1 TN

    2,5%

    3. Thời gian trong lịch sử

    1 TN

    2,5%

    1. Nguồn gốc loài người

    1 TN

    2. Xã hội nguyên thuỷ

    2 TN*

    1TL*

    17,5%

    1 TL*

    5%

    3. Sự chuyển biến từ xã hội
    nguyên thuỷ sang xã hội có
    giai cấp và sự chuyển biến, 2 TN*
    phân hóa của xã hội
    nguyên thuỷ
    Tỷ lệ

    Khung ma trận phân môn Địa lý

    20%

    12,5%

    1 TL*

    15%

    10%

    5%

    10%

    50%

    Tổng

    Mức độ nhận thức
    TT

    Chương/
    chủ đề

    Nội dung/đơn vị kiến thức

    % điểm

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TNKQ

    TL

    TL

    TL

    Phân môn Địa lí
    1

    2

    TẠI SAO CẦN
    HỌC ĐỊA LÍ?

    – Những khái niệm cơ bản và kĩ
    năng chủ yếu
    2 tiết = 15%= 0,75 – Những điều lí thú khi học môn
    Địa lí
    điểm
    – Địa lí và cuộc sống
    BẢN ĐỒ:
    PHƯƠNG TIỆN
    THỂ HIỆN BỀ
    MẶT TRÁI ĐẤT
    6 tiết= 50%=2,5đ
    (hoặc 2,5-2,25)

    3

    TRÁI ĐẤT –
    HÀNH TINH
    CỦA HỆ MẶT
    TRỜI
    5 tiết =35%=1,75đ

    – Hệ thống kinh vĩ tuyến. Toạ độ
    địa lí của một địa điểm trên bản
    đồ
    – Các yếu tố cơ bản của bản đồ
    – Các loại bản đồ thông dụng
    – Lược đồ trí nhớ
    – Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt
    Trời
    – Hình dạng, kích thước Trái Đất
    – Chuyển động của Trái Đất

    1TN=0,25
    đ

    0,75đ

    1TLa*
    =0,5đ

    (15%)

    1TLb*=0,5đ
    4TN=1,0đ

    Hoặc
    1TLa*=1,0đ

    1TLb*=0,5đ
    2,5đ
    (50%)

    3TN=0,75
    đ

    Hoặc
    1TLb*=1,0đ

    1,75đ

    Hoặc
    1TL*=1,5đ

    (35%)

    (hoặc 1,75 ->2,0)
    Tỉ lệ

    20%

    15%

    10%

    5%

    5,0đ (50%)

    b) Bản đặc tả phân môn Lịch sử

    TT

    1

    Nội dung kiến
    thức
    TẠI SAO
    CẦN HỌC
    LỊCH SỬ?

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Đơn vị kiến thức

    1. Lịch sử là
    gì?

    Mức độ của yêu cầu cần đạt

    Nhận biết

    Thông
    hiểu

    1TN

    1 TL*

    Nhận biết
    - Nêu được khái niệm lịch sử
    - Nêu được khái niệm môn Lịch sử
    Thông hiểu
    – Giải thích được lịch sử là những gì
    đã diễn ra trong quá khứ
    – Giải thích được sự cần thiết phải học
    môn Lịch sử.

    2. Dựa vào
    đâu để biết và
    dựng lại lịch
    sử?

    Thông hiểu
    –Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ
    bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn
    sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện
    vật, chữ viết,…).

    1 TN

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    - Trình bày được ý nghĩa và giá trị của
    các nguồn sử liệu
    3. Thời gian
    trong lịch sử

    Nhận biết
    – Nêu được một số khái niệm thời
    gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên
    niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công
    nguyên, âm lịch, dương lịch,…

    1 TN

    Vận dụng
    - Tính được thời gian trong lịch sử
    (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
    Công nguyên, sau Công nguyên, âm
    lịch, dương lịch,…).
    2

    THỜI
    NGUYÊN
    THUỶ

    1. Nguồn gốc
    loài người

    Nhận biết
    – Kể được tên được những địa điểm
    tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên
    đất nước Việt Nam.
    Thông hiểu
    – Giới thiệu được sơ lược quá trình
    tiến hoá từ vượn người thành người
    trên Trái Đất.
    Vận dụng
    – Xác định được những dấu tích của
    người tối cổ ở Đông Nam Á

    1 TN

    1 TL*

    2. Xã hội
    nguyên thuỷ

    Nhận biết
    – Trình bày được những nét chính về
    đời sống của người thời nguyên thuỷ
    (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,...)
    trên Trái đất
    – Nêu được đôi nét về đời sống của
    người nguyên thuỷ trên đất nước Việt
    Nam

    2 TN*

    Thông hiểu
    – Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến
    triển của xã hội người nguyên thuỷ.
    – Giải thích được vai trò của lao động
    đối với quá trình phát triển của người
    nguyên thuỷ cũng như của con người
    và xã hội loài người
    3. Sự chuyển
    biến từ xã hội
    nguyên thuỷ
    sang xã hội có
    giai cấp và sự
    chuyển biến,
    phân hóa của
    xã hội nguyên
    thuỷ

    Nhận biết
    – Trình bày được quá trình phát hiện
    ra kim loại đối với sự chuyển biến và
    phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang
    xã hội có giai cấp.
    – Nêu được một số nét cơ bản của xã
    hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các
    nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên –
    Đồng Đậu – Gò Mun.

    2 TN*

    1 TL*

    Thông hiểu
    – Mô tả được sự hình thành xã hội có
    giai cấp
    - Mô tả được sự phân hóa không triệt
    để của xã hội nguyên thủy ở phương
    Đông
    – Giải thích được sự tan rã của xã hội
    nguyên thuỷ
    – Giải thích được sự phân hóa không
    triệt để của xã hội nguyên thủy ở
    phương Đông.
    Vận dụng cao
    - Nhận xét được vai trò của kim loại đối
    với sự chuyển biến và phân hóa từ xã
    hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai
    cấp.
    8 câu

    Số câu/loại câu
    Tỉ lệ %

    TNKQ

    1 câu
    TL

    1 câu TL

    1 câu TL

    20

    15

    10

    5

    Bản đặc tả phân môn Địa lý
    T

    Chương/

    Nội dung/Đơn

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

    T

    Chủ đề

    1

    TẠI SAO
    CẦN HỌC
    ĐỊA LÍ?

    vị kiến thức

    – Những khái
    niệm cơ bản và
    kĩ năng chủ yếu
    – Những điều lí
    2 tiết = 15%= thú khi học
    0,75 điểm
    môn Địa lí
    – Địa lí và cuộc
    sống

    Nhận biết

    Thông
    hiểu

    1TN=0,25đ

    1TLa*
    =0,5đ

    Vận dụng

    Vận dụng cao

    1TLb*=0,5
    đ

    1TLb*=0,5đ

    Nhận biết
    Nêu được vai trò của Địa lí trong
    cuộc sống.
    Thông hiểu
    - Hiểu được tầm quan trọng của việc
    nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ
    năng địa lí trong học tập và trong
    sinh hoạt.
    Vận dụng
    - Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của
    việc học môn Địa lí.

    2

    BẢN ĐỒ:
    PHƯƠNG
    TIỆN THỂ
    HIỆN BỀ
    MẶT TRÁI
    ĐẤT
    6 tiết=
    50%=2,5đ
    (hoặc 2,5-

    – Hệ thống
    kinh vĩ tuyến.
    Toạ độ địa lí
    của một địa
    điểm trên bản
    đồ
    – Các yếu tố cơ
    bản của bản đồ
    – Các loại bản
    đồ thông dụng

    Nhận biết
    Xác định được trên bản đồ và trên
    quả Địa Cầu: kinh tuyến gốc, xích
    đạo, các bán cầu.
    – Đọc được các kí hiệu bản đồ và
    chú giải bản đồ hành chính, bản đồ
    địa hình.
    Thông hiểu
    – Đọc và xác định được vị trí của đối
    tượng địa lí trên bản đồ.

    4TN=1,0đ

    Hoặc
    1TLa*=1,0đ

    3

    2,25)

    – Lược đồ trí
    nhớ

    Vận dụng
    - Ghi được tọa độ địa lí của một địa
    điểm trên bản đồ.
    – Xác định được hướng trên bản đồ
    và tính khoảng cách thực tế giữa hai
    địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản
    đồ. (hoặc nâng lên vận dụng cao)
    – Biết tìm đường đi trên bản đồ.
    – Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện
    các đối tượng địa lí thân quen đối
    với cá nhân học sinh.

    TRÁI ĐẤT –
    HÀNH TINH
    CỦA HỆ
    MẶT TRỜI

    – Vị trí của
    Trái Đất trong
    hệ Mặt Trời
    – Hình dạng,
    kích thước Trái
    Đất
    – Chuyển động
    của Trái Đất

    Nhận biết
    – Xác định được vị trí của Trái Đất
    trong hệ Mặt Trời.
    – Mô tả được hình dạng, kích thước
    Trái Đất.
    Thông hiểu
    Trình bày được chuyển động của
    Trái Đất: quanh trục và quanh Mặt
    Trời. (có thể nâng lên vận dụng cao)

    5 tiết
    =35%=1,75đ
    (hoặc 1,75 >2,0)

    Số câu/ loại câu

    Tỉ lệ %

    Hoặc
    3TN=0,75đ

    8 câu TNKQ

    20

    1TLb*=
    1,0đ
    Hoặc
    1TL*=1
    ,5đ

    1 câu
    TL

    1 TL

    1 TL

    15

    10

    5

    c) Đề kiểm tra

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 6
    NĂM HỌC 2023 - 2024

    Phân môn lịch sử
    A. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.
    Câu 1. Lịch sử là
    A. những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
    B. những gì đã diễn ra trong quá khứ.
    C. những hoạt động của con người đang diễn ra.
    D. những hoạt động của con người sẽ diễn ra trog tương lai.
    Câu 2. Dựa vào đâu để dựng lại lịch sử
    A. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu gốc.
    B. Truyền nhân, chữ viết, hiện vật, tư liệu gốc.
    C. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu sao chép.
    D. Truyền miệng, chữ viết, hiện vật, tư liệu.
    Câu 3. Một trăm năm được gọi là
    A. Một thiên niên kỷ
    B. Một thế kỷ
    C. Một thập kỷ
    D. Một chu kỳ
    Câu 4. Người tinh khôn tiến hóa từ
    A. Vượn Người
    B. Người tối cổ
    C. Người tuyết
    D. Người cá
    Câu 5. Tổ chức xã hội của người tối cổ
    A. Sống theo bầy
    B. Thị tộc
    C. Bộ lạc
    D. Chiếm hữu nô lệ
    Câu 6. Công cụ lao động của người nguyên thủy chủ yếu làm bằng
    A. Đá
    B. Sắt
    C. Đồng
    D. Vàng
    Câu 7. Công cụ lao động nào đã làm thay đổi kinh tế xã hội cuối thời nguyên
    thủy
    A. Đá

    B. Sắt
    C. Đồng
    D. Vàng
    Câu 9: Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người diễn ra theo tiến trình
    A. vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ.
    B. người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn
    C. vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn.
    D. người tinh khôn=> người tối cổ => vượn người.
    B. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM).
    Câu 1. (1,5 điểm) Vì sao cần phải học môn lịch sử ?
    Câu 2. (1,0 điểm) Hãy xác định những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á?
    Câu 3. (0,5 điểm) Em hãy nhận xét vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và
    phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp ?
    ……………………………..HẾT………………………….
    Phân môn Địa lý
    A. PHẦN TRÁC NGHIỆM (2,0 điểm)
    Câu 1 (0,25 điểm). Các mối liên hệ và quan hệ giữa các đối tượng Địa lí được
    gọi là các quan hệ
    A. nhân quả.

    B. thống nhất.

    C. chặt chẽ.

    D. liên kết.

    Câu 2 (0,25 điểm). Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh
    tuyến được gọi là
    A.vĩ tuyến.

    B. kinh tuyến.

    C. kinh độ.

    D. vĩ độ.

    Câu 3 (0,25 điểm). Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả
    địa cầu được gọi là
    A. vĩ tuyến.

    B. vĩ độ.

    C. kinh độ.

    D. kinh tuyến.

    Câu 4 (0,25 điểm). Xích đạo là vĩ tuyến được đánh số
    A. 900

    B. 450

    C. 600

    D. 00

    Câu 5 (0,25 điểm) Trên bản đồ, đối tượng địa lí nào sau đây được thể hiện
    bằng kí hiệu đường
    A. sân bay

    B. cảng biển

    B. nhà máy thủy điện

    D. biên giới quốc gia

    Câu 6 (0,25 điểm) Trong Hệ Mặt trời, Trái Đất nằm ở vị trí nào sau đây theo
    thứ tự xa dần Mặt Trời?
    A. Thứ 6

    B. Thứ 7

    C. Thứ 4

    D. Thứ 3

    Câu 7 (0,25 điểm) Trái Đất có dạng hình
    A. tròn.

    B. cầu.

    C. vuông.

    D. bầu dục.

    Câu 8 (0,25 điểm) Bán kính của Trái Đất là
    A. 40 076 km.
    C. 510 triệu km.
    B. PHẦN TỰ LUẬN
    Câu 1 (1,5đ)

    B. 6378 km.
    D. 149,6 triệu km.

    a. (0,5đ) Để học Địa lí tốt cần phải có các công cụ hỗ trợ nào?
    b. (1,0đ) Trình bày sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
    Câu 2 (1,5 điểm)
    a. (1.0đ) Dựa vào hình dưới đây, hãy xác định tọa độ địa lí của điểm A, B,C, D?

    b) (0.5đ) Khoảng cách thực tế từ Hà Nội đến Hải Phòng là khoảng 120 km. Trên
    một bản đồ hành chính Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 10
    cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?
    Hết
    d) Đáp án và hướng dẫn chấm
    Phần Lịch sử
    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    Câu 8

    B

    A

    A

    B

    C

    A

    B

    B

    B/ TỰ LUẬN
    CÂU

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    1

    - Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương đất nước
    0,5 đ
    - Hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng
    xã hội văn minh như ngày nay, qua đó hình thành được ý thức giữ 1 đ
    gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp đó
    2
    + Pôn-đa-ung (Mi-an-ma)
    0,25 đ
    + Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
    0,25 đ
    + Sa-ra-oắc (Ma-lay-xi-a)
    0,25 đ
    + Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam)
    0,25 đ
    3
    Việc sử dụng phổ biến công cụ lao động bằng kim loại, đặc biệt là 0,5 đ
    đồ sắt làm cho diện tích canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng,
    nhờ đó năng suất lao động tăng cao, sản phẩm làm ra không chỉ
    đủ ăn mà còn dư thừa thường xuyên
    * Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
    Phần Địa lý
    A. Phần trắc nghiệm
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Ý

    A

    A

    D

    D

    D

    D

    B

    B

    B. PHẦN TỰ LUẬN

    Câu

    Ý

    1

    a

    Trong học tập Địa lí cần phải sử dụng:
    - Bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê.
    0,25đ
    - Các thiết bị xác định phương hướng, vị trí: La bàn, bản
    đồ trực tuyến, GPS, khí áp kế,...
    0,25đ

    b

    - Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền
    hai cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo.

    (1,5đ)

    Nội dung trả lời

    - Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là từ Tây
    sang Đông.
    - Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục là 24
    (một ngày đêm)

    Điểm

    0,5đ
    0,25đ
    0,25đ

    2

    a

    (1,5đ)

    b

    Tọa độ địa lí của các điểm:
    A (100 N, 200 Đ)

    0,25 đ

    B (200 B,300 T )

    0,25 đ

    C (300 N, 00 )

    0,25 đ

    D (00 , 400 T

    0,25 đ

    Ta có: 10 cm trên bản đồ ứng với 120 km trên thực địa.
    - Vậy 1cm trên bản đồ ứng với: 120 : 10 = 12 (km thực
    địa) = 1 200 000 (cm).
    => Vậy tỉ lệ bản đồ là: 1 : 1 200 000.

    * Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
    Hết

    0,5đ

    PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
    TRƯỜNG THCS HỢP GIANG
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ - NĂM HỌC 2022 - 2023
    PHÂN MÔN LỊCH SỬ - LỚP 6 (Đề 2)

    Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
    A. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.
    Câu 1. Học lịch sử để biết được
    A. sự biến đổi của khí hậu Trái Đất.
    B. nhân loại hiện tại đang đối mặt với những khó khăn gì.
    C. cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, biết lịch sử của nhân loại. 
    D. sự vận động của thế giới tự nhiên.
    Câu 2: Nội dung nào sau đây không thuộc về lịch sử?
    A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai.
    B. Sự hình thành các nền văn minh.
    C. Hoạt động của một vương triều.
    D. Các cuộc chiến tranh thế giới.
    Câu 3: Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của
    A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
    B. Trái Đất quay quanh Mặt Trăng. D. Mặt Trời quay quanh Trái Đất. 
    Câu 4: Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người diễn ra theo tiến trình
    A. vượn người => Người tinh khôn => Người tối cổ.
    B. người tối cổ => vượn người => Người tinh khôn
    C. vượn người => Người tối cổ => Người tinh khôn.
    D. người tinh khôn=> người tối cổ => vượn người.
    Câu 5: Ở Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những dấu tích nào của
    Người tối cổ?

    A. Bộ xương hóa thạch.
    B. Bộ xương và các công cụ đá mài lưỡi.
    C. Hộp sọ và các công cụ kim khí.
    D. Răng và công cụ đá ghè đẽo.
    Câu 6: Thị tộc là một nhóm người, gồm vài chục giai đình
    A. không cùng quan hệ huyết thống, sống trên cùng một địa bàn.
    B. có quan hệ huyết thống; đứng đầu là tộc trưởng.
    C. không cùng huyết thống, sống trong các hang động, mái đá.
    D. có quan hệ huyết thống; đứng đầu là tù trưởng.
    Câu 7. Công cụ lao động Người tối cổ được chế tác từ nguyên liệu nào dưới đây.
    A. Nhựa. B. Sắt.
    C. Đá.
    D. Đồng thau. 
    Câu 8: Trong giai đoạn đầu, người tối cổ đã biết
    A. dùng lửa và tạo ra lửa.
    B. chế tác công cụ lao động bằng kim loại.
    C. chọn những hòn đá vừa tay cắm để làm công cụ.
    D. mài đá thành công cụ lao động sắc bén.
    B. TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM).
    Câu 1. (1,5 điểm) Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
    Câu 2. (1,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Không cần thiết phải học môn Lịch sử vì
    chỉ cần biết đến hiện tại và tương lai là đủ. Hãy đưa ra ý kiến của mình và giải
    thích.
    Câu 3. (0,5 điểm) Hãy điền thời gian các sự kiện dưới đây với các chữ cái trên
    trục thời gian theo đúng thứ tự trước sau.( Năm 111 TCN, Năm 179 TCN, Năm
    40, Năm 248, Năm 938)
    A
    TCN

    B

    C

    CN

    D

    E
    2022

    Hết

    PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
    TRƯỜNG THCS HỢP GIANG
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ PHÂN MÔN LỊCH SỬ LỚP 6

    NĂM HỌC 2022 – 2023 (Đề 2)
    (Gồm 01 trang)
    A. TRẮC NGHIỆM
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    Câu 7

    Câu 8

    C

    A

    A

    C

    D

    B

    C

    A

    B. Tự luận
    Câu
    (điểm)

    Ý

    Nội dung

    Thang
    điểm

    Căn cứ vào các loại tư liệu lịch sử để biết và dựng lại lịch
    sử, bao gồm:

    0,5 đ

    - Tư liệu truyền miệng
    Câu 1

    - Tư liệu hiện vật
    - Tư liệu chữ viết

    1,0đ

    - Tư liệu gốc
    - Em không đồng ý với quan điểm trên vì:
    Câu 2

    0,25 đ

    + Học Lịch Sử giúp chúng ta biết được: cội nguồn của tổ 0,25 đ
    tiên, quê hương, đất nước; biết và hiểu được quá trình lao 0,25 đ
    động, dựng nước và giữ nước của cha ông.
    0,25 đ
    + Học lịch sử còn giúp chúng ta hiểu được những gì nhân
    loại đã tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn
    minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức
    gìn giữ, phát huy các giá trị tốt đẹp do con người trong quá
    khứ để lại.
    + Học lịch sử giúp chúng ta có thể đúc kết những bài học
    kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để

    phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương
    lai.
    Câu 3

    Ghép theo thứ tự: 179 - A, 111- B,  40 - C,  248 - D, 938-E

    0,5 đ

    * Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt trong quá trình chấm bài của học sinh.
     
    Gửi ý kiến