Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trương thị hoa
    Ngày gửi: 11h:21' 01-01-2025
    Dung lượng: 159.0 KB
    Số lượt tải: 138
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH
    CÙNG CHỦ ĐỀ BÀI 4: THƠ LỤC BÁT
    NGỮ VĂN 6 KÌ 1
    ĐỀ SỐ 1:
    ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
    Thời gian làm bài: 90 phút
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
    Bao nhiêu khổ nhọc cam go
    Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
    Nhưng chưa một tiếng thở than
    Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
    Cha như biển rộng, mây trời
    Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
    (Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
    Câu 2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
    Câu 4. Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp nghệ thuật
    gì?
    Câu 5. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào?
    Bao nhiêu khổ nhọc cam go
    Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
    Câu 6. Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
    Câu 7. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
    Câu 8. Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”,
    nhưng chỉ mong điều gì?
    Câu 9. Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên bạn như
    thế nào?
    Câu 10. Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể
    hiện tình yêu thương đối với cha mẹ?
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    1

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Nội dung

    Phầ Câu
    n
    I

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    A

    0,5

    2

    D

    0,5

    3

    C

    0,5

    4

    A

    0,5

    5

    B

    0,5

    6

    D

    0,5

    7

    A

    0,5

    8

    C

    0,5

    9

    HS đưa ra được lời khuyên cho bạn.

    1,0

    Gợi ý:
    - Cha mẹ luôn là người yêu thương, hi sinh tất cả vì con.
    - Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng và đáng quý
    đừng để mất đi mới hối hận.
    10 Em cần làm gì để thể hiện tình yêu thương của mình để thể
    hiện tình yêu thương đối với cha mẹ:

    1,0

    - Luôn kính yêu, nghe lời, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.
    - Làm nhiều việc tốt, thi đua chăm học, chăm làm.
    - Luôn nỗ lực phấn đấu cho cha mẹ vui lòng.
    - Rèn đức luyện tài để trở thành con ngoan, trò giỏi……
    => Những việc làm trên sẽ giúp cha mẹ vui, vì khi con cái
    nghe lời, ngoan ngoãn thì bao nhiêu mệt mỏi đều tan biến. 
    II

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

    0,25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

    0,25

    Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã đọc
    c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
    HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
    2

    làm rõ các ý cơ bản sau:
    - Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. Truyện ngoài
    SGK.

    2,5

    - Giới thiệu câu chuyện: Tên truyện; Lí do muốn kể lại
    truyện.
    - Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định
    + Câu chuyện bắt đầu từ đâu?
    + Diễn biến như thế nào?
    + Kết thúc ra sao?
    -> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính.
    Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc.
    - Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ: xúc động, tự hào,
    biết ơn,… Liên hệ bản thân.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,5

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    0,5

    Lưu ý: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau. Vì vậy giáo viên cần
    linh hoạt đánh giá và ghi điểm theo thực tế bài làm của HS
    ĐỀ SỐ 2:
    ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
    PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (6 ĐIỂM)
    Đọc bài thơ sau:
    MẸ
    Lặng rồi cả tiếng con ve,
    Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
    Nhà em vẫn tiếng ạ ời,
    Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
    Lời ru có gió mùa thu,
    Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
    Những ngôi sao thức ngoài kia,
    Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
    Đêm nay con ngủ giấc tròn,
    Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
    (Mẹ, Trần Quốc Minh, SGK Tiếng Việt 2, tập 1, NXB Giáo dục, 2002)
    3

    Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng
    trước câu trả lời đúng
    Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

    Câu 2. Trong hai dòng thơ cuối, những tiếng nào được gieo vần với nhau?
    Đêm nay con ngủ giấc tròn,
    Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

    Câu 3. Chỉ ra từ ghép trong bài thơ
    Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai dòng thơ
    Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con?

    Câu 6. Âm thanh nào xuất hiện trong bài thơ?
    Câu 7. Câu thơ nào cho biết đêm hè rất nóng bức?
    Câu 8. Bài thơ đã thể hiện tình cảm gì của tác giả?
    Câu 9. Nội dung bài thơ đã khơi gợi trong em tình cảm gì với người mẹ?
    Câu 10. Em hãy kể ra những việc làm thể hiện tình cảm của em dành cho cha mẹ
    của mình.
    II. LÀM VĂN (4 điểm)
    Trong cuộc sống, trải nghiệm, đặc biệt là những trải nghiệm với người thân
    đã đem đến cho mỗi người rất nhiều cảm xúc, bài học quý giá. Em hãy viết bài văn
    kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với mẹ hoặc người thân. Bài viết không
    quá 2 trang giấy thi.
    HƯỚNG DẪN CHẤM – GỢI Ý LÀM BÀI
    Phầ Câ
    n
    u

    Nội dung

    4

    Điể
    m

    I

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    D

    0,5

    2

    B

    0,5

    3

    D

    0,5

    4

    A

    0,5

    5

    D

    0,5

    6

    A

    0,5

    7

    A

    0,5

    8

    C

    0,5

    9

    Khơi gợi ở em tình cảm yêu thương , thấu hiểu, biết ơn, trân
    trọng, tự hào… về mẹ.

    1,0

    GV chấm linh hoạt, HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác
    nhau miễn là thể hiện được tình cảm chân thành, tích cực.
    Nếu HS chỉ nêu được 1 ý: biết ơn hoặc kính trọng, hoặc yêu
    thương thì cho 0,5 điểm .
    10

    HS có thể nêu được các ý chung hoặc cụ thể một số việc.

    1,0

    - Giúp cha mẹ làm việc nhà.
    - Chăm sóc cha mẹ ốm, chia sẻ, động viên mẹ
    - Chăm chỉ học tập…
    Nếu HS chỉ nêu 1 ý thì chấm 0,5 điểm, 2 ý chẩm 0,75 điểm.
    Từ 3 ý trở lên cho 1 điểm.
    II

    LÀM VĂN

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

    0,5

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

    0,25

    Kể về một trải nghiệm của bản thân với mẹ hoặc với người
    thân.
    c. Kể lại trải nghiệm

    2.0

    HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
    đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    - Giới thiệu được trải nghiệm với mẹ hoặc với người thân.
    - Các sự kiện chính của trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến –
    5

    kết thúc.
    - Bài học, cảm xúc sau khi kết thúc trải nghiệm.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0.25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
    ĐỀ KIỂM TRA

    I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
    Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
    [1…] Từ trong lá cỏ tươi non
    Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom
    Từ ngôi nhà mới vừa làm
    Nghe trong cái ngủ nồng nàn mùi vôi
    […2]
    À ơi... ngọn lửa ngày xưa
    Mẹ nuôi dưới đất bây giờ về đâu?
    Nhìn lên rực rỡ trên đầu
    Lửa hôm qua đã trong màu cờ bay
    Đất chung sống với ban ngày
    Người chung sống với hàng cây người trồng
    Lại thương con dế dưới hầm
    Những năm bom đạn sống cùng lời ru
    Đã tan những đám mây mù
    Ông trăng tròn giữa đêm thu mát lành
    Cái nôi thôi mắc cửa hầm
    Trắng tinh cái tã, xanh trong bầu trời
    "Ba tháng lẫy, bảy tháng ngồi"
    Con đường xa tắp đất thời mênh mông
    Gió lên từ những khu rừng
    Mùi hương thơm tự trong lòng của hoa
    Bốn phương đâu cũng quê nhà
    Như con tàu với những ga dọc đường
    Đất qua rồi những đau thương
    6

    1.0

    Có chăng lời hát vẫn còn mà thôi
    À ơi... con ngủ... à ơi...
    1975
    (Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Kim Đồng, 2020, trang
    65-66)
    Câu 1. Đoạn thơ trên được làm theo thể thơ nào?( biết)
    Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ trong những câu thơ in đậm( biết)
    Câu 3: Đoạn thơ trên viết về chủ đề gì?(hiểu)
    Câu 4. Theo em, vì sao tác giả viết: Đất qua rồi những đau thương/Có chăng
    lời hát vẫn còn mà thôi?(hiểu)
    Câu 5: Xác định nhịp của cặp câu thơ: (biết)
    “Từ trong lá cỏ tươi non
    Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom”
    Câu 6. Từ lửa trong câu thơ Lửa hôm qua đã trong màu cờ bay là từ:(biết)
    Câu 8. Những khu rừng thuộc loại cụm từ nào? (Biết)
    Câu 9. Thông điệp của bài thơ là gì?(hiểu)
    Câu 10. Dấu ngoặc kép trong câu thơ “Ba tháng lẫy, bảy tháng ngồi” dùng để:
    (hiểu)
    Câu 11: Chỉ ra cách gieo vần trong cặp câu thơ:(hiểu)
    “Từ trong lá cỏ tươi non
    Vượt lên mặt đất vẫn còn mảnh bom”
    Câu 12. Những từ nồng nàn, mênh mông thuộc loại từ nào?(biết)
    II. VIẾT (7,0 điểm)
    Câu 14 (5,0 điểm)
    Viết bài văn kể lại một kỉ niệm vui nhất của em.
    ---Hết--ĐÁP ÁN

    Phần Câu
    Nội dung
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 B. Lục bát
    2 A. Điệp ngữ
    3 A. Tình cảm gia đình
    4 B. Đất nước chấm dứt chiến tranh, chỉ có tiếng hát ru ngọt ngào của mẹ.
    7

    Điểm
    3,0
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    II
    1

    B. Nhịp 2/2/2 - 4/4
    C. Đa nghĩa
    D. Đảo ngữ
    B. Cụm danh từ

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    7,0
    2,0

    A. Bằng ngôn ngữ… da diết.

    A. Đánh dấu sự trưởng thành của “con” trong bài thơ.
    C. non - còn
    B. Từ láy bộ phận
    LÀM VĂN
    Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm
    nhận của em về lời ru của mẹ trong bài thơ trên.
    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
    0,25
    Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo đúng hình
    thức, đảm bảo dung lượng.
    b. Nêu được cảm nhận về lời ru của mẹ trong tác phẩm.
    0,25
    c. Triển khai đoạn văn.
    0,75
    HS có thể lựa chọn ngôi kể phù hợp để chia sẻ cảm xúc.
    Có thể theo hướng sau:
    + Giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được
    cảm xúc chung về lời ru của mẹ trong bài thơ.
    + Chỉ ra được những từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong
    bài.
    + Nêu được cảm xúc khi đọc bài thơ. Lí giải được tại sao
    lại có cảm xúc ấy.
    + Bài học rút ra được từ nội dung của bài thơ.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh có giới thiệu nhan đề bài thơ và tên tác giả, thể hiện được
    cảm xúc chung về lời ru của mẹ trong bài thơ; Chỉ ra được những từ
    ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài; Nêu được cảm xúc khi đọc bài thơ
    và lí giải được tại sao lại có cảm xúc ấy. Nêu được bài học rút ra được
    từ nội dung của bài thơ trong đoạn văn (0,75 điểm).

    - Học sinh nêu được cảm xúc nhưng không nêu tên tác
    phẩm, tác giả, chỉ ra được từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc
    trong bài nhưng không rút ra bài học. (0,5 điểm)
    - Học sinh viết sơ sài, chỉ nêu tên văn bản, nêu cảm xúc
    nhưng không lí giải. (0,25 điểm).
    8

    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

    0,25

    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi
    chính tả, ngữ pháp

    e. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.

    0,5

    Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
    thân khi viết; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo trong
    diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn
    giàu sức thuyết phục.

    2

    - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
    - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
    Viết bài văn kể lại một kỉ niệm vui nhất của em.
    a. Đảm bảo cấu trúc bài viết

    Mở bài giới thiệu được kỉ niệm; Thân bài triển khai cụ
    thể kỉ niệm ấy; Kết bài nêu được ý nghĩa của kỉ niệm.
    b. Xác định được kỉ niệm vui nhất của bản thân.
    c. Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí
    HS kể theo ngôi thứ nhất; đảm bảo các yêu cầu
    sau:
    * Giới thiệu sơ lược về kỉ niệm. Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự
    tò mò, hấp dẫn với người đọc.

    5,0
    0,25

    0,5

    0,5

    Hướng dẫn chấm: giới thiệu trải nghiệm: 0,25 điểm; dẫn dắt, gợi sự tò
    mò: 0,25 điểm

    II. HÌNH THỨC ĐỀ: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
    * Trình bày cụ thể kỉ niệm, kết hợp miêu tả và biểu cảm
    - Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh
    xảy ra câu chuyện.
    - Trình bày chi tiết những nhân vật liên quan.
    - Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí, rõ ràng.
    Hướng dẫn chấm:
    - Trình bày trải nghiệm theo trình tự hợp lí, kết hợp miêu
    tả và biểu cảm: 2,0 điểm - 2,5 điểm
    - Trình bày trải nghiệm nhưng chưa thật chi tiết, đầy đủ:
    1,0 điểm - 1,75 điểm.
    - Chỉ nêu chứ chưa trình bày, không kết hơp được miêu
    tra và biểu cảm trong bài viết: 0,25 điểm - 0,75 điểm.
    9

    2,5

    * Nêu ý nghĩa của trải nghiệm và bài học của bản thân.
    Hướng dẫn chấm:
    -Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
    -Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
    Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả,
    ngữ pháp
    e. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về trải nghiệm; có cách diễn
    đạt mới mẻ.

    0,5

    0,25

    0,5

    Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng linh hoạt lí thuyết về kiểu bài
    để tạo dựng băn bản, văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

    - Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
    - Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

    Tổng điểm

    10,0

    ĐỀ KIỂM TRA
    Môn Ngữ văn lớp 6
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
    Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
    Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu.
    Yêu con sông mặt sóng xao,
    Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca.
    Yêu hàng ớt đã ra hoa
    Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông.
    Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
    Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm.
    (Ta yêu quê ta, Lê Anh Xuân, Thơ Thiếu nhi chọn lọc, NXB Văn học, 2017, tr.94)
    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
    10

    Câu 3: Trong dòng thơ: “Đám dưa trổ nụ, đám cà trổ bông” có mấy cụm động
    từ? (5)
    Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? (6)

    11

    Câu 5: Điệp từ “yêu” trong bài thơ trên có tác dụng gì? (8)
    Câu 6: Cảm nhận nào đúng nhất về cảnh vật quê hương hiện lên trong hai dòng
    thơ sau: (6)
    “Yêu từng bờ ruộng, lối mòn,
    Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu”.
    Câu 7: Nhận xét nào đúng nhất về ý nghĩa lời ru của mẹ qua hai dòng thơ sau: (7)
    “Yêu sao tiếng mẹ ru nồng,
    Tiếng thoi lách cách bên nong dâu tằm”.
    Câu 8: Xác định và nêu Tác dụng của biện pháp tu từ trong dòng thơ: “Dòng
    sông tuổi nhỏ rì rào hát ca” là gì? (8)
    Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?(9)
    Câu 10: Qua nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần làm gì để góp phần xây
    dựng quê hương? (9)
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm đáng nhớ. Hãy kể
    lại một trải nghiệm về chuyến thăm quê của em.
    …………………………………………………………………..
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
    Phầ Câu
    n
    I

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    C

    0,5

    2

    A

    0,5

    3

    B

    0,5

    4

    A

    0,5

    5

    B

    0,5

    6

    D

    0,5

    12

    7

    A

    0,5

    8

    C

    0,5

    9

    II

    HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài 1,0
    thơ.
    10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây 1,0
    dựng quê hương.
    VIẾT
    4,0
    a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự

    0.25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản 0.25
    thân - chuyến về thăm quê.
    c. Kể lại nội dung trải nghiệm. HS có thể triển khai cốt truyện
    theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Sử dụng ngôi thứ nhất để kể

    3,0

    - Giới thiệu được trải nghiệm
    - Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
    - Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc 0,25
    chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.
    ĐỀ SỐ 5:
    ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu:
    Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
    13

    Một lòng thờ mẹ kính cha
    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
    (Ca dao)
    Câu 1. Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (1)
    Câu 2 : Điền từ :Cách hiệp vần của thể thơ lục bát thường gieo vần .............câu lục
    và tiếng thứ 6 câu bát ở cặp thứ nhất, tiếng thứ 8 của câu bát vần ............ của câu
    lục sau, thường là vần bằng. (1)
    Câu 3. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? (3)
    Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
    Câu 4. Các từ: Công cha, Thái Sơn là từ ghép đúng hay sai? (3)
    Câu 5. Hai câu thơ được dẫn ở câu hỏi số 3 gợi lên điều gì ở người cha? (2)
    Câu 6. Bài ca dao trên nói về chủ đề gì? (4)
    Câu 7. Hai câu thơ:
    Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
    Gợi em liên tưởng đến câu ca dao nào?
    Câu 8. Hai câu ca dao cuối, người cha mong ước gì ở con? (5)
    Một lòng thờ mẹ kính cha
    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
    Câu 9. Em hiểu bài ca dao muốn nhắn gửi chúng ta điều gì? (6)
    Câu 10. Từ thông điệp của bài ca dao trên, em rút ra bài học gì về phận làm con
    đối với cha mẹ. (6)
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm giúp tâm hồn em thêm phong phú
    hơn.
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
    Phầ Câu
    n
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 A
    2 C
    3 B

    Nội dung

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5

    14

    4
    5
    6
    7
    8
    9

    II

    A
    B
    A
    C
    D
    - Nêu và giải thích được thông điệp bài ca dao muốn nhắn
    gửi
    10 - Rút ra được bài học và lí giải được vấn đề đã rút ra.
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tư sự.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
    Kể về một trải nghiệm của bản thân.
    c. Kể lại một trải nghiệm của bản thân.
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các
    yêu cầu sau:
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    - Giới thiệu được trải nghiệm sẽ kể.
    - Những sự việc chính trong trải nghiệm: bắt đầu, diễn biến,
    kết thúc…
    - Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân…
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    ĐỀ SỐ 6

    ĐỀ KIỂM TRA

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    NHỮNG ĐIỀU BỐ YÊU
    Ngày con khóc tiếng chào đời
    Bố thành vụng dại trước lời hát ru
    Cứ “À ơi, gió mùa thu”
    "Con ong làm mật”, “Mù u! bướm vàng”...
    15

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0
    1,0
    4,0
    0,25
    0,25
    2,5

    0,5
    0,5

    Sau yêu cái chỗ con nằm
    Thơm mùi sữa với chiếu thâm mấy quầng
    Yêu sao ngang dọc, dọc ngang
    Những hàng tã chéo mẹ giăng đầy nhà.
    Thêm yêu dìu địu nước hoa
    Khi con muỗi đốt, bà xoa nhẹ nhàng
    Và yêu một góc mặt bàn
    Mèo con, chút chít xếp hàng đợi chơi.
    Yêu ngày con gọi “Mẹ ơi”
    Bước đi chập chững, mặt trời nhòm coi
    Bao ngày, bao tháng dần trôi
    Khắp nhà đầy ắp tiếng cười của con.
    Để khi con vắng một hôm
    Bố ngơ ngần nhớ, quên cơm bữa chiều.
    Con ơi có biết bao điều
    Sinh cùng con để bố yêu một đời.
    (NGUYỄN CHÍ THUẬT, Báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật, số 35, 1999)
    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1. Bài thơ “Những điều bố yêu” được viết theo thể thơ nào? (2)
    Câu 2. Bài “Những điều bố yêu” giống các bài thơ và ca dao (Bài 3 Vẻ đẹp quê
    hương) ở điểm nào? (1)
    Câu 3. Điệp từ nào được sử dụng trong bài thơ để thể hiện trực tiếp tình cảm mà
    tác giả muốn bộc lộ? (5)
    Câu 4. Bài thơ là lời bày tỏ cảm xúc của ai? (6)
    Câu 5. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong dòng thơ “Khắp nhà đầy
    ắp tiếng cười của con”? (8)
    16

    Câu 6. Cảm nhận nào đúng nhất về chủ đề của bài thơ “Những điều bố yêu” (6)
    Câu 7. Hai dòng thơ nào nói được tất cả những điều mà người bố yêu? (7)
    Câu 8. Trong khổ thơ thứ nhất, những tiếng nào được gieo vần với nhau?
    (10)
    Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?(9)
    Câu 10: Từ nội dung của bài thơ, em nhận thấy mình cần có trách nhiệm như thế
    nào với gia đình? (9)
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Quê hương yêu dấu - nơi cho em nhiều trải nghiệm. Hãy kể lại một
    trải nghiệm về chuyến thăm quê thú vị của em.
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
    Phầ Câu
    n
    I

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    B

    0,5

    2

    B

    0,5

    3

    D

    0,5

    4

    A

    0,5

    5

    C

    0,5

    6

    C

    0,5

    7

    D

    0,5

    8

    A

    0,5

    9

    II

    HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung bài 1,0
    thơ.
    10 HS nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần xây 1,0
    dựng quê hương.
    VIẾT
    4,0
    a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự
    17

    0.25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm của bản 0.25
    thân - chuyến về thăm quê thú vị.
    c. Kể lại nội dung trải nghiệm. HS có thể triển khai cốt truyện
    theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Sử dụng ngôi thứ nhất để kể

    3,0

    - Giới thiệu được trải nghiệm
    - Các sự việc chính: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
    - Cảm xúc và suy nghĩ về trải nghiệm đó.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách kể linh hoạt, thể hiện cảm xúc 0,25
    chân thành, trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.
    ĐỀ SỐ 7

    ĐỀ KIỂM TRA
    Môn Ngữ văn lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:

    CÂY DỪA
    Cây dừa xanh toả nhiều tàu
    Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng
    Thân dừa bạc phếch tháng năm
    Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
    Đêm hè hoa nở cùng sao
    Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
    Ai mang nước ngọt, nước lành
    Ai đeo bao hũ rượu quanh cổ dừa
    Tiếng dừa làm dịu nắng trưa
    Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo
    18

    Trời trong đầy tiếng rì rào
    Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra…
    Đứng canh trời đất bao la
    Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi
    1967
    (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời 1968)

    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1. Bài thơ “Cây dừa” được viết theo thể thơ nào? (2)
    Câu 2. Yếu tố nào được sử dung trong câu thơ: (3)
    Thân dừa bạc phếch tháng năm
    Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
    Câu 3. Các từ láy được sử dụng trong bài thơ “Cây dừa” là: (5)
    Câu 4. Từ “hũ rượu” trong bài thơ dùng để gợi tả điều gì? (7)
    Câu 5. Bài thơ “Cây dừa” ca ngợi vẻ đẹp gì? (6)
    Câu 6. Trong khổ thơ thứ hai, những tiếng hiệp vần với nhau là: (2)
    Câu 8. Hình ảnh cây dừa ở hai dòng thơ cuối có gì đặc biệt? (7)
    Câu 9. Cách gieo vần, ngắt nhịp đã góp phần tạo nên giá trị gì cho bài thơ? (10)
    Câu 10. Em hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ trên. (9)
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Bằng trí tưởng tượng hoặc bằng trải nghiệm thực của mình, em hãy
    viết bài văn kể lại một giấc mơ đẹp.
    ------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM
    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Nội dung

    Phầ Câu
    Điểm
    n
    I
    ĐỌC HIỂU
    6,0
    1 B
    0,5
    2 A
    0,5
    3 C
    0,5
    4 D
    0,5
    5 B
    0,5
    6 A
    0,5
    7 C
    0,5
    8 D
    0,5
    9 Nêu đánh giá về giá trị của các yếu tố vần, nhịp của bài thơ. 1,0
    19

    II

    10 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.
    - Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
    Kể về một giấc mơ đẹp
    c. Kể lại giấc mơ
    HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
    đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    - Giới thiệu được giấc mơ.
    - Các sự kiện chính trong giấc mơ: bắt đầu – diễn biến – kết
    thúc.
    - Cảm giác sau khi tỉnh giấc.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    1,0
    4,0
    0,25
    0,25

    2.5

    0,5
    0,5

    ĐỀ SỐ 8:
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

    T
    T

    1

    2


    năn
    g

    Nội
    dung/Đơ
    n vị kiến
    thức

    Đọc Thơ
    hiểu bát

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    T
    L

    Tổn
    g
    %
    điể
    m

    lục

    Viết Kể
    lại
    một trải
    nghiệm
    của bản

    5

    15

    20

    10

    60

    1*
    10

    40

    thân.
    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    15

    5
    20

    25

    15

    40%

    0

    30

    30%

    60%

    0
    10%

    10
    100

    40%

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

    TT

    1


    năng
    Đọc
    hiểu

    Nội
    dung/Đơn
    vị kiến thức
    Thơ lục bát

    Mức độ đánh giá

    Nhận biết:
    - Nêu được thể thơ của văn
    bản.(1)
    - Nhận biết được số tiếng, số
    dòng, vần, nhịp của thể thơ
    lục bát(2)
    - Nhận biết từ đơn, từ phức
    (từ ghép và từ láy) và biện
    pháp tu từ trong bài thơ. (3)
    Thông hiểu
    - Nêu được chủ đề của bài
    thơ, cảm xúc chủ đạo của
    nhân vật trữ tình trong bài
    thơ. (4)
    - Nhận xét được nét độc đáo
    của bài thơ thể hiện qua từ
    ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
    từ. (5)
    21

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Thông
    Nhận
    Vận dụn
    hiểu
    biết
    dụng
    g
    cao
    3 TN 5TN
    2TL

    Vận dụng:
    - Trình bày được bài học về
    cách nghĩ và được gợi ra từ
    văn bản. (6)
    2

    Viết

    Kể lại một
    Nhận biết:
    trải nghiệm Thông hiểu:
    của bản thân. Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn kể lại một
    1*
    1*
    trải nghiệm của bản thân;
    người kể chuyện ngôi thứ
    nhất chia sẻ trải nghiệm và
    thể hiện cảm xúc trước sự
    việc được kể.
    Tổng
    3 TN
    5TN

    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    20

    40
    60

    ĐỀ KIỂM TRA
    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    Mẹ là cơn gió mùa thu
    Cho con mát mẻ lời ru năm nào
    Mẹ là đêm sáng trăng sao
    Soi đường chỉ lối con vào bến mơ.
    Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
    Cho con thành tựu được nhờ tấm thân
    Mẹ thường âu yếm ân cần
    Bảo ban chỉ dạy những lần con sai.
    Mẹ là tia nắng ban mai
    Sưởi con ấm lại đêm dài giá băng
    22

    1TL
    *
    1*

    2 TL
    30
    40

    1
    TL
    10

    Lòng con vui sướng nào bằng
    Mẹ luôn bên cạnh nhọc nhằn trôi đi.
    Mẹ ơi con chẳng ước gì
    Chỉ mong có mẹ chuyện gì cũng qua
    Vui nào bằng có mẹ cha
    Tình thâm máu mủ ruột rà yêu thương.
    (Mẹ là tất cả-Lăng Kim Thanh)
    HS thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (1)
    A. Tự do
    B. Song thất lục bát
    C. Ngũ ngôn
    D. Lục bát
    Câu 2: Hai dòng thơ sau đây gieo vần ở vị trí nào? (2)
    Mẹ luôn mong mỏi đợi chờ
    Cho con thành tựu được nhờ tấm thân.
    A. Tiếng thứ sáu câu lục gieo vần với tiếng thứ sáu câu bát
    B. Tiếng thứ sáu câu lục gieo vần với tiếng thứ tám câu bát
    C. Tiếng thứ tư câu lục gieo vần với tiếng thứ sáu câu bát
    D. Tiếng thứ tư câu lục gieo vần với tiếng thứ tám câu bát
    Câu 3: Các từ: “mùa thu, vui sướng, thành tựu, máu mủ” trong đoạn
    thơ là:(3)
    A. Từ láy
    B. Từ ghép
    C.Từ đơn
    D.Từ đa nghĩa
    Câu 4: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ
    sau: (5)
    Mẹ là cơn gió mùa thu
    Cho con mát mẻ lời ru năm nào
    A. Nhấn mạnh tình cảm yêu thương, chăm sóc của mẹ dành cho con
    B. Thể hiện lòng hiếu thảo của người con dành cho người mẹ
    C. Nhấn mạnh tình cảm yêu thương, chăm sóc của con dành cho mẹ
    D. Ca ngợi tình cảm sâu nặng của con dành cho mẹ
    Câu 5: Bài thơ trên thuộc chủ đề nào em đã học? (4)
    23

    A. Vẻ đẹp quê hương
    B. Gia đình yêu thương
    C. Trò chuyện cùng thiên nhiên
    D. Những trải nghiệm trong đời

    Câu 6: Người con trong bài thơ thể hiện tình cảm gì với mẹ? (4)
    A. Luôn nhớ về công ơn của mẹ
    B. Yêu thương mẹ, nhớ về sự hi sinh của mẹ dành cho con
    C. Luôn biết ơn, yêu thương, kính trọng mẹ
    D. Yêu thương, biết ơn người mẹ.
    Câu 7: Người mẹ trong bài thơ đã có ước mong gì đối với con sau này? (4)
    A. Thành đạt
    B.Vui vẻ
    C.An nhàn
    D.Trưởng thành
    Câu 8: Người con đã thể hiện những ước mong gì với mẹ? (4)
    A. Mẹ vui vẻ, gia đình khỏe mạnh.
    B. Mẹ có cuộc sống tốt đẹp, gia đình hạnh phúc.
    C. Mẹ bình an, gia đình hòa thuận
    D. Mẹ luôn yêu thương của con, gia đình hạnh phúc
    Câu 9: Từ nội dung của văn bản trên, em có hành động gì để đền đáp công lao của
    mẹ? (6)
    Câu 10: Từ nội dung của văn bản trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân
    mình trong cách ứng xử với mẹ hằng ngày? (6)
    II. VIẾT: (4.0 điểm)
    Viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em. 
    - HếT

    Phầ Câu
    n
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 D
    2 A

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Nội dung

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5

    24

    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    II

    B
    A
    B
    C
    A
    C
    - Yêu thương, kính trọng mẹ.
    - Chăm sóc, phụng dưỡng, hiếu thảo, vâng lời…
    - Cố gắng chăm ngoan học giỏi.
    Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương đồng về nghĩa. (HS
    trình bày được 2/3 ý đạt điểm tối đa)
    10 - Hs nêu được những hành động của bản thân thể hiện người
    con hiểu thảo: phải biết yêu thương, trân trọng, biết ơn tình
    cảm của mẹ dành cho bản thân…..
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
    Kể về một trải nghiệm của bản thân em.
    c. Kể lại trải nghiệm của bản thân
    HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
    đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    - Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân em
    - Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến –
    kết thúc.
    - Cảm nhận, những suy nghĩ, bài học và cảm xúc của bản
    thân sau trải nghiệm ấy.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    1,0
    4,0
    0,25
    0,25

    2.5

    0,5
    0,5

    ĐỀ SỐ 9
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
    T



    Nội

    Mức độ nhận thức
    25

    Tổng

    T

    1

    2

    năn
    g

    dung/đơ
    n vị kiến
    thức

    Đọc
    hiểu

    Thơ và
    thơ lục
    bát

    Viết

    Viết bài
    văn tự sự

    Tổng điểm
    Tỉ lệ %

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    40

    15

    5

    25

    15

    0

    30

    0

    1

    10

    20%

    Tỉ lệ chung

    40%

    30%

    10%
    40%

    60%

    %
    điểm

    T
    L

    60

    100
    %
    100
    %

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

    T
    T

    Chương/
    Chủ đề

    1

    Đọc hiểu

    Nội
    dung/Đơ
    n vị kiến
    thức
    Thơ và
    thơ lục
    bát

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Mức độ đánh giá

    Nhận biết:

    Nhận
    biết
    3 TN

    - Nêu được ấn tượng chung
    26

    Thông
    hiểu

    Vận
    Vận
    dụng
    dụng
    cao

    5TN

    2 TL

    về văn bản.(1)
    - Nhận biết được số tiếng,
    số dòng, vần, nhịp, thể loại
    của bài thơ lục bát.(2)
    - Nhận diện được các yếu tố
    tự sự, miêu tả và biểu cảm
    trong thơ. (3)
    - Chỉ ra được tình cảm, cảm
    xúc của người viết thể hiện
    qua ngôn ngữ văn bản.(4)
    - Nhận ra từ đơn và từ
    phức; từ đa nghĩa và từ
    đồng âm; cụm từ, các biện
    pháp tu từ (5)
    Thông hiểu:
    - Nêu được chủ đề của bài
    thơ, cảm xúc chủ đạo của
    nhân vật trữ tình trong bài
    thơ.(6)
    - Nhận xét được nét độc đáo
    của bài thơ thể hiện qua từ
    ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
    từ.(7)
    - Chỉ ra tác dụng của các
    yếu tố tự sự và miêu tả, các
    biện pháp tu từ trong thơ.(8)
    Vận dụng:
    - Trình bày được bài học về
    cách nghĩ và cách ứng xử
    được gợi ra từ văn bản. (9)
    - Đánh giá được giá trị của
    27

    các yếu tố vần, nhịp (10)
    2

    Kể về
    một trải
    nghiệm
    của bản
    thân.

    Viết

    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao: Viết được
    bài văn kể lại một trải
    nghiệm của bản thân; dùng
    người kể chuyện ngôi thứ
    nhất chia sẻ trải nghiệm và
    thể hiện cảm xúc trước sự
    việc được kể.

    1*

    1*

    1*

    1TL*

    Tổng

    3 TN

    5 TN

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %

    20%

    40%

    30%

    10%

    Tỉ lệ chung

    60%

    ĐỀ KIỂM TRA
    Môn: Ngữ văn lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU: ( 6.0 điểm)
    Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau
    Cả đời ra bể vào ngòi
    Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
    Cả đời buộc bụng thắt lưng
    Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng
    Đường đời còn rộng thênh thang
    Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
    Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười
    Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương
    Bát cơm và nắng chan sương
    Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau
    Mẹ ra bới gió chân cầu
    28

    40%

    Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi…
    (Trích Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn, Chim mỏ vàng và hoa cỏ
    độc, NXB Hội nhà văn, 2006)
    Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
    A. Lục bát
    B. Song thất lục bát
    C. Tự do
    D. Ngũ ngôn
    Câu 2: Tìm từ láy trong hai câu thơ sau (5)
    Đường đời còn rộng thênh thang
    Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời
    B. đường đời
    C. thênh thang
    D. trắng trời
    E. đường đời, thênh thang
    Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: (5)
    Cả đời ra bể vào ngòi
    Mẹ như cây lá giữa trời gió rung
    E.
    F.
    G.
    H.

    Nhân hóa
    Hoán dụ
    Ẩn dụ
    So sánh
    Câu 4: Nêu chủ đề của bài thơ? (6)

    E. Tình yêu quê hương
    F. Tình đồng loại
    G. Tình mẹ con
    H. Tình cha con

    Câu 5: Người con trong đoạn thơ thể hiện tình cảm gì với mẹ? (6)
    E.
    F.
    G.
    H.

    Yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ
    Yêu thương, kính trọng mẹ
    Biết ơn, kính trọng mẹ
    Yêu thương, biết ơn mẹ
    29

    Câu 6: Thành ngữ “buộc bụng thắt lưng” diễn tả điều gì về người mẹ?
    (7)
    A. Sự khó khăn của mẹ trong cuộc sống
    B. Sự mệt mỏi của mẹ trong cuộc sống
    C. Sự buồn bả của người mẹ trong cuộc sống
    D. Sự vất vả, cực nhọc của mẹ trong cuộc sống
    Câu 7: Tìm từ ngữ ca ngợi sự hi sinh cao cả củ...
     
    Gửi ý kiến