Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KHBD lớp 4 sách cánh diều- tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Hoàn
Ngày gửi: 09h:19' 09-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Hoàn
Ngày gửi: 09h:19' 09-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ,
ngày
Ca
dạy
Tiế
t
1
Thứ 2
15/01
Sáng
Chiề
u
Thứ 3
16/01
Sáng
Chiề
u
Thứ 4 Sáng
17/01
Chiề
u
Thứ 5
18/01
Sáng
Chiề
u
Thứ 6 Sáng
19/01
Chiề
u
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
(Từ ngày 15/01/2024 đến ngày 19/01/2024)
Tiế
Môn dạy
t
Tên bài dạy
CT
SHDC58 SHDC, - Tiêu dùng thông minh
HĐTN
Tiếng Việt
134 Những hạt gạo ân tình T1
Tiếng Việt
135 Những hạt gạo ân tình T1
Tiếng Anh
GVBM
Âm Nhạc
GVBM
Toán
96 Luyện tập
Ôn TV
Ôn tập bài đọc
136 Luyện tập viết thư thăm hỏi
Tiếng Việt
GDTC
GVBM
LS-ĐL
GVBM
Khoa học
GVBM
Toán
97 Phân số bằng nhau T1
Ôn tập Toán
Ôn tập Toán
Tiếng Anh
GVBM
Tiếng Việt
137 Nói và nghe Trao đổi về lòng nhân ái
Tiếng Việt
138 Bài đọc 4: Con sóng lan xa
Khoa học
GVBM
Toán
98 Phân số bằng nhau T2
HĐTN
59 Mua sắm thông minh
Ôn tập TV
Ôn luyện từ và câu
Tin học
GVBM
Tiếng Việt
139 LT-Câu, Vị ngữ
Toán
99 Tính chất cơ bản của phân số T1
GDTC
GVBM
Đạo đức
20 Em BV của công T2
Tiếng Anh
GVBM
LS-ĐL
GVBM
Mĩ thuật
GVBM
Tiếng việt
140 GST: Dự án trái tim yêu thương
Tiếng Anh
GVBM
Toán
100 Tính chất cơ bản của phân số T2
HĐTN- SHL
60 Kế hoạch tiêu dùng thông minh
Công nghệ
20
Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình KT T2
Ôn tập Toán
Ôn tập
Ôn tập TV
Ôn Tập làm văn
2
Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024
SHDC -HĐTN
CHỦ ĐỀ 5: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tuần 20: Tiết 58 - Sinh hoạt dưới cờ: TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị.
- Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang
- HS nghiêm túc thực hiện.
hàng dọc, nghiêm nghỉ, quay phải, trái sao
cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
2. Hoạt động Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi
- HS tham gia lễ chào cờ
lễ quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các - HS lắng nghe.
lớp có thành tích tốt, phê bình và có hình
phạt thích đáng với các bạn thực hiện sai
quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
+ Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí
- Cách tiến hành:
- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu
- HS xem phần biểu diễn của HS.
phẩm có nội dung liên quan đến việc mua
sắm trong năm mới và việc tiêu dùng thông - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
minh.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân của mình.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu
- HS lắng nghe.
phẩm và phần đóng vai của các bạn.
- GV nhận xét HS.
- GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về
việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh
3
lãng phí.
- GV chốt ý kiến và nhận xét.
- Kết thúc
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu chia, Pôn - pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng
85-90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những
năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát
khỏi thảm hoạ diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành
cho bộ đội Việt Nam.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia,
tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết
bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của
bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt
chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Sổ tay từ ngữ/ từ điển Tiếng Việt; bài giảng điện tử powerpoint
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn
khởi trước giờ học.
- Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
đội”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc - HS nghe và ghi bài.
ân tình”.
2. Hoạt động HTKT mới - Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài và hiểu ý nghĩa bài đọc.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, lưu ý cách đọc.
+ Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng
về! Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có
đi, cho dân đi cùng với!
+ Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
4
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … như thế này.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt,
làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu
tay, một bữa no, nổi lên,…)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải
nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng
Pôn Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén…).
- Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài:
+ Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén
gạo/ để nấu cơm đãi cả đơn vị.
+ Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc
thếch,/ ông Hai Trí khóng ao cầm được
nước mắt.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động,
GV và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang
nước bạn để làm gì?
2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước
bạn sống như thế nào?
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những
người dân mà họ đã gặp?
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đua.
- Lớp đọc thầm, theo dõi.
- 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi.
- HS lập nhóm 4 theo yêu cầu.
- 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
… để giúp nhân dân Cam – pu – chia thoát
khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
- Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người dân
đói khổ, xơ xác, rách rưới.
- Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên
đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội
mang theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha trà,
chia lương khô và bánh kẹo cho mọi người;
cùng trò chuyện.
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô và
Cam – pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ trò chuyện cùng bộ đội.
đội Việt Nam?
- Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già,
trẻ, trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu
tay
- Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu
cơm đãi đơn vị…
- GV chốt ý các câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già trẻ
khiến em xúc động? Vì sao?
trai gái chạy ra đón bộ đội VN Người dân
Cam – pu – chia rất tin tưởng, mừng rỡ
trước sự xuất hiện của bộ đội VN.
5
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp 3 chén
gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị Nhân dân
Cam – pu – chia quý mến, đem những hạt
gạo quý cuối cùng để nấu cơm cho bộ đội
VN.
+ Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và
thực phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân Bộ đội
VN yêu thương người dân Cam – pu – chia
như đồng bào mình.
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng - HS nhắc lại nội dung bài.
góp to lớn của bộ đội VN trong việc giúp
đất nước và người dân Cam – pu – chia
thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng, đồng thời
thể hiện tình cảm gắn bó giữa bộ đội VN và
nhân dân Cam – pu – chia.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe, nêu lại giọng đọc.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy… trở - HS tìm và nêu:
thành ngày hội”
+ gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
tức, một bữa no, của bao nhiêu…
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2. - HS thực hiện.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đock.
- Liên hệ về lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất nước.
- Nêu lại nội dung bài đọc?
- 2 HS nêu lại.
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài này?
- HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị
giữa 2 đất nước Việt Nam và Cam – pu –
chia.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu - HS theo dõi.
tầm về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong
hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên hợp
quốc.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời - HS nghe và thực hiện.
các câu hỏi.
- Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
+ Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến
cách chia đoạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng anh -GVBM
------------Âm nhạc -GVBM
6
------------Môn Toán
Tiết 96 - Bài 56: LUYỆN TẬP (1 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng
giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự
nhiên và phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận
dụng để giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự
nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài
toán về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sgk (GV); bảng con (HS)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia
và 1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
hãy giải cứu các loài vật trong rừng
bảng con – thời gian 30 giây/câu.
thoát khỏi sự bắt giữ của tên thợ săn
- Đáp án đúng:
độc ác bằng cách trả lời đúng các
1/ C.
2/ D
3/ C
4/ D
câu hỏi nhé!
- HS giải thích cách làm một số câu.
1/ Thương của phép chia 9 : 14
được viết dưới dạng phân số là:
14
9
9
C.
14
A.
2/ 5 =
B.
9
1
D. Không viết được.
….
?
… ..
Phân số viết đúng là:
5
1
15
C.
3
A.
B.
1
5
D. Cả A và C đều đúng.
3/ Viết phân số
1
dưới dạng thương
3
của hai số tự nhiên là:
A. Không viết được. B. 3 : 1
7
C. 1 : 3
D. 1 × 3
1
4/ Đã tô màu ở những hình nào?
3
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
- GV chốt kết quả đúng.
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu
khái niệm phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0). Tiết học hôm nay chúng
mình sẽ làm các bài tập để nắm vững
những kiến thức đã học nhé.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động Hình thành KT mới
3.Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0);
* Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai
trong mỗi hình sau:
nhanh ai đúng”
- Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của mình
để viết được phân số đúng.
a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật)
được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng
các hình còn lại)
1
3
6
Hình 5: ;
10
Hình 2: ;
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới
hình thức trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”: GV chiếu lần lượt từng hình,
HS có 15 giây/hình để ghi được phân
số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét chung về trò chơi và nội
dung bài 1.
5
( tương tự với
6
4
8
7
Hình 6: )
11
5
7
Hình 3: ;
Hình 4: ;
b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,) được
chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5 phần. Ta
5
4
có phân số tương ứng .
+ Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác)
được chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8
8
3
phần. Ta có phân số tương ứng .
- Lớp nhận xét, bổ sung.
H: Phân số gồm những thành phần - Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN viết
trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0 viết
nào?
dưới dấu gạch ngang. ..
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
8
Viết thương của mỗi phép chia sau
dưới dạng phân số.
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời
gian 2 phút.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
dưới hình thức thi làm bài tiếp sức
giữa hai nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức
báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
Nhóm 1
5
8
a) 5 : 8 = ;
4
8
4:8= ;
Nhóm 2
1
2
11
;
15
1:2= ;
7
6
b) 7 : 6 = ;
9
9
11 : 15 =
9:9= ;
3
2
16
16 : 1 = ;
1
3:2= ;
H: Để viết một phép chia thành phân - Để viết một phép chia thành phân số, cần xác
định
số, em cần xác định được những gì?
+ Các thành phần của phép chia (số bị chia, số
chia)
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng - 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
phép chia hai số tự nhiên (theo mẫu). Bài 3a- HS đọc yêu cầu
- GV phân tích mẫu: Xét phân số
5
7
H: Nêu các thành phần của phân số?
H: Viết
5
được phép chia ntn?
7
- Tử số là 5, mẫu số là 7.
5
= 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
7
- HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn
thành bài.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới
đây, phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì?
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu
kết quả.
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc các số đo đại lượng.
- YC HS làm bài đọc các số đo đại
lượng theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
1
=1:2;
2
3
= 3 : 10;
10
3
= 3 : 4;
4
11
= 11 : 6
6
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.
3 5 8
3 5 8
- HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
Bài 4. - HS đọc yêu cầu.
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung
1
m: Một phần hai mét
2
9
3
dm: Ba phần mười đề-xi-mét
10
3
kg: Ba phần tư ki-lô-gam
4
3
l: Ba phần hai lít
2
6
km: Sáu phần năm ki-lô-mét
5
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã
Bài 5. - HS đọc đề bài.
xếp đầy sách trong mỗi hàng của giá
sách dưới đây:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy - Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng
4
ngăn bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp
nhau, có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số
9
đầy sách? Viết được phân số nào?
3
- Thực hiện tương tự với các hàng
- Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 3:
8
còn lại.
1
5
H: Tiết học này giúp em ôn tập những
3
1
1
gì?
Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: .
4
3
2
- Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân
số, Viết thương hai số tự nhiên thành phân số-viết
phân số thành thương của hai số tự nhiên.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------Ôn Tiếng Việt
---------------Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
(Thực hành viết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Dựa trên dàn ý đã lập và kết quả luyện tập ở các tiết học trước, HS viết được bức thư thăm
hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác). Bức thư có cấu tạo hợp lí; chữ viết
rõ ràng, đúng chính tả; câu văn đúng ngữ pháp.
- Thể hiện được tình cảm của bản thân dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ xưng
hô, lời chào, lời chúc, lời hẹn…
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Phát triển NL giao tiếp: biết cách giao tiép qua bức thư.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, chia sẻ, động viên…) và đức tính khiêm
tốn (nói về mình một cách đúng mực)
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
huống thực tế liên quan đến bài học
rồi tự thực hiện.
10
II. Đồ dùng dạy học
- SGK, vở viết, bảng phụ viết dàn ý của bài văn viết thư.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi
trước giờ học.
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để - Mỗi HS được “truyền điện” nêu nhanh
nêu nhanh lại cấu tạo của bài văn viết thư.
1 phần của cấu tạo bài văn viết thư.
- GV tổng kết, khen ngợi HS.
- Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- HS viết được bức thư thăm hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác..) đảm
bảo cấu trúc.
- Câu văn đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng.
- Thể hiện tình cảm của người viết với người nhận thư.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài và lưu - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
ý.
- GV hỏi HS để giúp các em xác định đề bài
- HS nối tiếp trả lời:
+ Em định viết thư cho ai?
+ Em viết thư cho ông bà/ cô bác ở xa.
+ Em viết thư cho bạn ở nơi khác mà em
quen biết.
+ Em viết thư cho bạn học cũ đã theo bố
mẹ chuyển đến nơi khác
+ Em viết thư cho một bạn có hoàn cảnh
khó khăn
+ Em viết thư cho chú bộ đội ở biên giới/
hải đảo.
….
+ Em viết thư cho người đó để làm gì?
+ Để thăm hỏi hoặc để chia vui, chia
buồn, làm quen…
- GV đưa bảng phụ ghi cấu tạo bài văn viết - 1 – 2 HS chỉ và nói theo sơ đồ. Cả lớp
thư. Mời HS trình bày lại.
theo dõi.
- GV nhắc nhở HS cần gạch ra các ý chính của - HS nghe.
lá thư; sau khi viết xong cần đọc lại để bổ sung
hoặc sửa lỗi (nếu có).
* Hoạt động 2: Viết thư
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân.
+ Đọc lại bài, sửa lỗi, hoàn thiện bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu gặp khó khăn)
- Nhận xét chung về bài viết của HS.
- Lớp lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố cho HS về cấu tạo của bài văn viết thư.
- Nêu lại cấu tạo của bài văn viết thư?
- 1 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi, động viên HS chuẩn bị và viết
bài tốt.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Góc sáng tạo “Dự - HS nghe và nhận nhiệm vụ học tập.
11
án: Trái tim yêu thương”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
GDTC-GVBM
LS-ĐL-GVBM
Khoa học -GVBM
----------------------Môn Toán
Bài 57: PHÂN SỐ BẰNG NHAU – Trang 13 (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số. Biết tìm phân số bằng nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để phân số bằng nhau vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- 3 băng giấy như ( SGK), Phiếu bài tập 1
2. Học sinh
- 3 băng giấy như sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”. Một + Trả lời:
1
bạn viết phân số một bạn đọc phân số.
2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để biết được trong số + Trả lời: Một phần hai
các phân số các em vừa tìm được phân số nào là
phân số bằng nhau. Hôm nay cô trò chúng ta cùng - HS lắng nghe.
đi tìm hiểu Bài 57 Phân số bằng nhau để tìm ra
những phân số đó nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
12
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được phân số bằng nhau
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu Các cách chia băng giấy của bạn
Ánh, Ngân, Minh.
-Lắng nghe
-Tổ chức cho học sinh thực hiện tô màu các băng - Hs thực hiện
giấy như sgk (tô màu 3 băng giấy)
+ băng giấy 1: gắp đôi băng giấy tô màu
một phần được ( một phần hai)
+ Chia băng giấy làm 4 phần bằng nhau
tô màu 2 phần của băng giấy ( phân số
hai phần tư)
+ Chia băng giấy làm 8 phần bằng nhau
tô màu 4 phần của băng giấy ( phân số
bốn phần tám)
-Mời một số bạn chia sẻ cách làm trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- So sánh phân số đã tô màu của các băng giấy.
+ Đặt băng giấy của mình đã tô lên mặt bàn sếp -Thực hiện và trả lời.
thành ba hàng ngang so sánh các phần đã tô màu + ba phần đã tô màu bằng nhau; 1=2=4
và cho nhận xét?
+ Vậy các phân số có các phần tô màu bằng nhau + Phân số bằng nhau
ta gọi các phân số đó là gì?
- GV chốt lại cách tính: Phần tô màu của các
phân số có độ dài bằng nhau
+ Ta nói các phân số 1/2 2/4 và 4/8 là các phân
số bằng nhau các phân số 1/2 2/4 và 4/8 có tử số
và mẫu số khác nhau nhưng có giá trị bằng nhau
ta gọi các phân số đó là các phân số bằng nhau
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được Bài 1: Viết được phân số dưới hình vẽ và tìm ra được phân số bằng nhau
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
-GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài
a) Quan sát hình vẽ, nếu các cặp phân số bằng
tập
nhau
b) Chỉ ra phần cần tô màu để có cặp phân số
bằng nhau
-Hs làm bài
13
1
=
2
1
b) =
2
a)
-Mời hs chia sẻ kết quả
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
2
;
4
4
;
8
2
4 1 2
= ; =
5 10 3 6
4 2 3
1
= ;
=
6 3 12 4
-Chia sẻ kết quả trước lớp
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Trò chơi Ai tinh mắt.
- GV tổ chức cho HS thi phát hện các phân số
theo hình vẽ và tìm ra các phân số bằng nhau
- HS thi đua tính đúng phân số.
- HS trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ôn Toán
Tiếng Anh- GVBM
----------------------------Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024
Môn Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài: NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI LÒNG NHÂN ÁI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học ở
Bài 11 hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Biết xúc động trước tình cảm và các hoạt động thể hiện lòng nhân ái. Biết mạnh dạn bày tỏ
ý kiến, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin;
biết cách lắng nghe, ghi chép.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu quý, trân trọng những người có tấm lòng nhân ái; đồng
cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi…
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
14
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu -Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi
trước giờ học.
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí”
TBVN đóng vai MC, đi phỏng vấn các
+ Bạn đã từng giúp đỡ ai? Hãy nói 1 – 2 câu về bạn.
tình huống đó.
- HS trong lớp tham gia trả lời phỏng
+ Khi giúp đỡ được ai đó, bạn cảm thấy như vấn.
thế nào?
+ Kể tên bộ phim, câu chuyện bạn đã xem đã
đọc về lòng nhân ái?
- HS nghe, nhắc lại tên bài.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng trao đổi: Thế
nào là lòng nhân ái? Trong cuộc sống, lòng
nhân ái được biểu hiện cụ thể như thế nào?
2. Hoạt động HT KT mới
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- HS trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học
hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái và các hoạt động thể hiện lòng nhân
ái.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý theo
+ Em sẽ lựa chọn đề nào?
dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề mình lựa
chọn.
- GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi
đã chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ ý về nội dung trao đổi trong SGK tương
những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK ứng với đề mình chọn.
tương ứng với đề mình chọn.
* Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép:
ghép. HS dựa vào những gợi ý về nội dung * Đề 1:
trao đổi trong SGK để thực hiện.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
*Lưu ý
về từng nhân vật trong câu chuyện Món
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý quà
kiến về tính cách của các nhân vật trong một V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao
câu chuyện đã học ở Bài 11 (VD: Chi, má của đổi về tất cả các nhân vật
Chi và những nhân vật khác trong truyện Món V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
quà).
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
+ Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý trình bày của bạn.
kiến cá nhân về biểu hiện của lòng nhân ái * Đề 2:
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
trong học tập và đời sống.
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội về tình huống thể hiện cách ứng xử nhân
ái và TH thể hiện cách ứng xử không
dung trao đổi trong SGK.
15
- HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử
dụng KT mảnh ghép)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức
cho HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
nhân ái.
V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao đổi
về cả hai loại tình huống;
V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
* Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến - HS khác lắng nghe để cùng sửa lỗi, rút
của mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình kinh nghiệm.
bày nội dung đã chuẩn bị theo các hình thức đa
dạng (tranh ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời câu
hỏi của các bạn trong lớp.
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người
nghe) chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và
chuẩn bị câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi giao lưu
với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý
kiến (nếu cần).
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm - HS nối tiếp chia sẻ.
điều gì? Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý kiến với bạn bè, cô giáo, người thân.
- Lắng nghe, thực hiện
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn
bị cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 4: CON SÓNG LAN XA (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng,
tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
t...
Thứ,
ngày
Ca
dạy
Tiế
t
1
Thứ 2
15/01
Sáng
Chiề
u
Thứ 3
16/01
Sáng
Chiề
u
Thứ 4 Sáng
17/01
Chiề
u
Thứ 5
18/01
Sáng
Chiề
u
Thứ 6 Sáng
19/01
Chiề
u
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
(Từ ngày 15/01/2024 đến ngày 19/01/2024)
Tiế
Môn dạy
t
Tên bài dạy
CT
SHDC58 SHDC, - Tiêu dùng thông minh
HĐTN
Tiếng Việt
134 Những hạt gạo ân tình T1
Tiếng Việt
135 Những hạt gạo ân tình T1
Tiếng Anh
GVBM
Âm Nhạc
GVBM
Toán
96 Luyện tập
Ôn TV
Ôn tập bài đọc
136 Luyện tập viết thư thăm hỏi
Tiếng Việt
GDTC
GVBM
LS-ĐL
GVBM
Khoa học
GVBM
Toán
97 Phân số bằng nhau T1
Ôn tập Toán
Ôn tập Toán
Tiếng Anh
GVBM
Tiếng Việt
137 Nói và nghe Trao đổi về lòng nhân ái
Tiếng Việt
138 Bài đọc 4: Con sóng lan xa
Khoa học
GVBM
Toán
98 Phân số bằng nhau T2
HĐTN
59 Mua sắm thông minh
Ôn tập TV
Ôn luyện từ và câu
Tin học
GVBM
Tiếng Việt
139 LT-Câu, Vị ngữ
Toán
99 Tính chất cơ bản của phân số T1
GDTC
GVBM
Đạo đức
20 Em BV của công T2
Tiếng Anh
GVBM
LS-ĐL
GVBM
Mĩ thuật
GVBM
Tiếng việt
140 GST: Dự án trái tim yêu thương
Tiếng Anh
GVBM
Toán
100 Tính chất cơ bản của phân số T2
HĐTN- SHL
60 Kế hoạch tiêu dùng thông minh
Công nghệ
20
Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình KT T2
Ôn tập Toán
Ôn tập
Ôn tập TV
Ôn Tập làm văn
2
Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024
SHDC -HĐTN
CHỦ ĐỀ 5: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
Tuần 20: Tiết 58 - Sinh hoạt dưới cờ: TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị.
- Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang
- HS nghiêm túc thực hiện.
hàng dọc, nghiêm nghỉ, quay phải, trái sao
cho đội hình toàn trường đẹp mắt.
2. Hoạt động Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi
- HS tham gia lễ chào cờ
lễ quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các - HS lắng nghe.
lớp có thành tích tốt, phê bình và có hình
phạt thích đáng với các bạn thực hiện sai
quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
+ Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí
- Cách tiến hành:
- TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu
- HS xem phần biểu diễn của HS.
phẩm có nội dung liên quan đến việc mua
sắm trong năm mới và việc tiêu dùng thông - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
minh.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân của mình.
- Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu
- HS lắng nghe.
phẩm và phần đóng vai của các bạn.
- GV nhận xét HS.
- GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về
việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh
3
lãng phí.
- GV chốt ý kiến và nhận xét.
- Kết thúc
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu chia, Pôn - pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng
85-90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những
năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát
khỏi thảm hoạ diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành
cho bộ đội Việt Nam.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia,
tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết
bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của
bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt
chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Sổ tay từ ngữ/ từ điển Tiếng Việt; bài giảng điện tử powerpoint
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn
khởi trước giờ học.
- Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
đội”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc - HS nghe và ghi bài.
ân tình”.
2. Hoạt động HTKT mới - Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài và hiểu ý nghĩa bài đọc.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, lưu ý cách đọc.
+ Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng
về! Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có
đi, cho dân đi cùng với!
+ Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
4
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … như thế này.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt,
làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu
tay, một bữa no, nổi lên,…)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải
nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng
Pôn Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén…).
- Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài:
+ Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén
gạo/ để nấu cơm đãi cả đơn vị.
+ Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc
thếch,/ ông Hai Trí khóng ao cầm được
nước mắt.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động,
GV và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang
nước bạn để làm gì?
2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước
bạn sống như thế nào?
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những
người dân mà họ đã gặp?
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đua.
- Lớp đọc thầm, theo dõi.
- 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi.
- HS lập nhóm 4 theo yêu cầu.
- 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
… để giúp nhân dân Cam – pu – chia thoát
khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
- Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người dân
đói khổ, xơ xác, rách rưới.
- Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên
đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội
mang theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha trà,
chia lương khô và bánh kẹo cho mọi người;
cùng trò chuyện.
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô và
Cam – pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ trò chuyện cùng bộ đội.
đội Việt Nam?
- Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già,
trẻ, trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu
tay
- Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu
cơm đãi đơn vị…
- GV chốt ý các câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già trẻ
khiến em xúc động? Vì sao?
trai gái chạy ra đón bộ đội VN Người dân
Cam – pu – chia rất tin tưởng, mừng rỡ
trước sự xuất hiện của bộ đội VN.
5
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp 3 chén
gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị Nhân dân
Cam – pu – chia quý mến, đem những hạt
gạo quý cuối cùng để nấu cơm cho bộ đội
VN.
+ Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và
thực phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân Bộ đội
VN yêu thương người dân Cam – pu – chia
như đồng bào mình.
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng - HS nhắc lại nội dung bài.
góp to lớn của bộ đội VN trong việc giúp
đất nước và người dân Cam – pu – chia
thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng, đồng thời
thể hiện tình cảm gắn bó giữa bộ đội VN và
nhân dân Cam – pu – chia.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe, nêu lại giọng đọc.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy… trở - HS tìm và nêu:
thành ngày hội”
+ gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
tức, một bữa no, của bao nhiêu…
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2. - HS thực hiện.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đock.
- Liên hệ về lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất nước.
- Nêu lại nội dung bài đọc?
- 2 HS nêu lại.
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài này?
- HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị
giữa 2 đất nước Việt Nam và Cam – pu –
chia.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu - HS theo dõi.
tầm về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong
hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên hợp
quốc.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời - HS nghe và thực hiện.
các câu hỏi.
- Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
+ Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến
cách chia đoạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng anh -GVBM
------------Âm nhạc -GVBM
6
------------Môn Toán
Tiết 96 - Bài 56: LUYỆN TẬP (1 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng
giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự
nhiên và phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận
dụng để giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự
nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài
toán về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sgk (GV); bảng con (HS)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: 3 phút
* Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia
và 1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình vào
hãy giải cứu các loài vật trong rừng
bảng con – thời gian 30 giây/câu.
thoát khỏi sự bắt giữ của tên thợ săn
- Đáp án đúng:
độc ác bằng cách trả lời đúng các
1/ C.
2/ D
3/ C
4/ D
câu hỏi nhé!
- HS giải thích cách làm một số câu.
1/ Thương của phép chia 9 : 14
được viết dưới dạng phân số là:
14
9
9
C.
14
A.
2/ 5 =
B.
9
1
D. Không viết được.
….
?
… ..
Phân số viết đúng là:
5
1
15
C.
3
A.
B.
1
5
D. Cả A và C đều đúng.
3/ Viết phân số
1
dưới dạng thương
3
của hai số tự nhiên là:
A. Không viết được. B. 3 : 1
7
C. 1 : 3
D. 1 × 3
1
4/ Đã tô màu ở những hình nào?
3
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
- GV chốt kết quả đúng.
- Tiết học trước các con đã tìm hiểu
khái niệm phân số, đọc viết phân số
và phân số là thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0). Tiết học hôm nay chúng
mình sẽ làm các bài tập để nắm vững
những kiến thức đã học nhé.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động Hình thành KT mới
3.Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0);
* Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập.
Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi “Ai
trong mỗi hình sau:
nhanh ai đúng”
- Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của mình
để viết được phân số đúng.
a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ nhật)
được chia thành 6 phần đều nhau, đã tô màu 5
phần. Ta có phân số tương ứng
các hình còn lại)
1
3
6
Hình 5: ;
10
Hình 2: ;
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới
hình thức trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”: GV chiếu lần lượt từng hình,
HS có 15 giây/hình để ghi được phân
số tương ứng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Nhận xét chung về trò chơi và nội
dung bài 1.
5
( tương tự với
6
4
8
7
Hình 6: )
11
5
7
Hình 3: ;
Hình 4: ;
b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,) được
chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5 phần. Ta
5
4
có phân số tương ứng .
+ Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam giác)
được chia thành 3 phần đều nhau, đã tô màu 8
8
3
phần. Ta có phân số tương ứng .
- Lớp nhận xét, bổ sung.
H: Phân số gồm những thành phần - Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN viết
trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0 viết
nào?
dưới dấu gạch ngang. ..
- 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
8
Viết thương của mỗi phép chia sau
dưới dạng phân số.
- Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời
gian 2 phút.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
dưới hình thức thi làm bài tiếp sức
giữa hai nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp sức
báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.
Nhóm 1
5
8
a) 5 : 8 = ;
4
8
4:8= ;
Nhóm 2
1
2
11
;
15
1:2= ;
7
6
b) 7 : 6 = ;
9
9
11 : 15 =
9:9= ;
3
2
16
16 : 1 = ;
1
3:2= ;
H: Để viết một phép chia thành phân - Để viết một phép chia thành phân số, cần xác
định
số, em cần xác định được những gì?
+ Các thành phần của phép chia (số bị chia, số
chia)
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng - 1 HS đọc lại kết quả toàn bài.
phép chia hai số tự nhiên (theo mẫu). Bài 3a- HS đọc yêu cầu
- GV phân tích mẫu: Xét phân số
5
7
H: Nêu các thành phần của phân số?
H: Viết
5
được phép chia ntn?
7
- Tử số là 5, mẫu số là 7.
5
= 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
7
- HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn
thành bài.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới
đây, phân số nào bằng 1?
H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì?
- YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu
kết quả.
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đọc các số đo đại lượng.
- YC HS làm bài đọc các số đo đại
lượng theo nhóm 4.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
1
=1:2;
2
3
= 3 : 10;
10
3
= 3 : 4;
4
11
= 11 : 6
6
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.
3 5 8
3 5 8
- HS nối tiếp nêu kết quả: ; ; .
Bài 4. - HS đọc yêu cầu.
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung
1
m: Một phần hai mét
2
9
3
dm: Ba phần mười đề-xi-mét
10
3
kg: Ba phần tư ki-lô-gam
4
3
l: Ba phần hai lít
2
6
km: Sáu phần năm ki-lô-mét
5
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã
Bài 5. - HS đọc đề bài.
xếp đầy sách trong mỗi hàng của giá
sách dưới đây:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy - Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn bằng
4
ngăn bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp
nhau, có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta có phân số
9
đầy sách? Viết được phân số nào?
3
- Thực hiện tương tự với các hàng
- Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: ; Hàng 3:
8
còn lại.
1
5
H: Tiết học này giúp em ôn tập những
3
1
1
gì?
Hàng 4: ; Hàng 5: ; Hàng 6: .
4
3
2
- Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết phân
số, Viết thương hai số tự nhiên thành phân số-viết
phân số thành thương của hai số tự nhiên.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------Ôn Tiếng Việt
---------------Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
(Thực hành viết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Dựa trên dàn ý đã lập và kết quả luyện tập ở các tiết học trước, HS viết được bức thư thăm
hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác). Bức thư có cấu tạo hợp lí; chữ viết
rõ ràng, đúng chính tả; câu văn đúng ngữ pháp.
- Thể hiện được tình cảm của bản thân dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ xưng
hô, lời chào, lời chúc, lời hẹn…
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Phát triển NL giao tiếp: biết cách giao tiép qua bức thư.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, chia sẻ, động viên…) và đức tính khiêm
tốn (nói về mình một cách đúng mực)
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình
huống thực tế liên quan đến bài học
rồi tự thực hiện.
10
II. Đồ dùng dạy học
- SGK, vở viết, bảng phụ viết dàn ý của bài văn viết thư.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi
trước giờ học.
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để - Mỗi HS được “truyền điện” nêu nhanh
nêu nhanh lại cấu tạo của bài văn viết thư.
1 phần của cấu tạo bài văn viết thư.
- GV tổng kết, khen ngợi HS.
- Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- HS viết được bức thư thăm hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác..) đảm
bảo cấu trúc.
- Câu văn đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng.
- Thể hiện tình cảm của người viết với người nhận thư.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài và lưu - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
ý.
- GV hỏi HS để giúp các em xác định đề bài
- HS nối tiếp trả lời:
+ Em định viết thư cho ai?
+ Em viết thư cho ông bà/ cô bác ở xa.
+ Em viết thư cho bạn ở nơi khác mà em
quen biết.
+ Em viết thư cho bạn học cũ đã theo bố
mẹ chuyển đến nơi khác
+ Em viết thư cho một bạn có hoàn cảnh
khó khăn
+ Em viết thư cho chú bộ đội ở biên giới/
hải đảo.
….
+ Em viết thư cho người đó để làm gì?
+ Để thăm hỏi hoặc để chia vui, chia
buồn, làm quen…
- GV đưa bảng phụ ghi cấu tạo bài văn viết - 1 – 2 HS chỉ và nói theo sơ đồ. Cả lớp
thư. Mời HS trình bày lại.
theo dõi.
- GV nhắc nhở HS cần gạch ra các ý chính của - HS nghe.
lá thư; sau khi viết xong cần đọc lại để bổ sung
hoặc sửa lỗi (nếu có).
* Hoạt động 2: Viết thư
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân.
+ Đọc lại bài, sửa lỗi, hoàn thiện bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu gặp khó khăn)
- Nhận xét chung về bài viết của HS.
- Lớp lắng nghe.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố cho HS về cấu tạo của bài văn viết thư.
- Nêu lại cấu tạo của bài văn viết thư?
- 1 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi, động viên HS chuẩn bị và viết
bài tốt.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Góc sáng tạo “Dự - HS nghe và nhận nhiệm vụ học tập.
11
án: Trái tim yêu thương”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
GDTC-GVBM
LS-ĐL-GVBM
Khoa học -GVBM
----------------------Môn Toán
Bài 57: PHÂN SỐ BẰNG NHAU – Trang 13 (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số. Biết tìm phân số bằng nhau.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để phân số bằng nhau vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- 3 băng giấy như ( SGK), Phiếu bài tập 1
2. Học sinh
- 3 băng giấy như sgk.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”. Một + Trả lời:
1
bạn viết phân số một bạn đọc phân số.
2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để biết được trong số + Trả lời: Một phần hai
các phân số các em vừa tìm được phân số nào là
phân số bằng nhau. Hôm nay cô trò chúng ta cùng - HS lắng nghe.
đi tìm hiểu Bài 57 Phân số bằng nhau để tìm ra
những phân số đó nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
12
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được phân số bằng nhau
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu Các cách chia băng giấy của bạn
Ánh, Ngân, Minh.
-Lắng nghe
-Tổ chức cho học sinh thực hiện tô màu các băng - Hs thực hiện
giấy như sgk (tô màu 3 băng giấy)
+ băng giấy 1: gắp đôi băng giấy tô màu
một phần được ( một phần hai)
+ Chia băng giấy làm 4 phần bằng nhau
tô màu 2 phần của băng giấy ( phân số
hai phần tư)
+ Chia băng giấy làm 8 phần bằng nhau
tô màu 4 phần của băng giấy ( phân số
bốn phần tám)
-Mời một số bạn chia sẻ cách làm trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- So sánh phân số đã tô màu của các băng giấy.
+ Đặt băng giấy của mình đã tô lên mặt bàn sếp -Thực hiện và trả lời.
thành ba hàng ngang so sánh các phần đã tô màu + ba phần đã tô màu bằng nhau; 1=2=4
và cho nhận xét?
+ Vậy các phân số có các phần tô màu bằng nhau + Phân số bằng nhau
ta gọi các phân số đó là gì?
- GV chốt lại cách tính: Phần tô màu của các
phân số có độ dài bằng nhau
+ Ta nói các phân số 1/2 2/4 và 4/8 là các phân
số bằng nhau các phân số 1/2 2/4 và 4/8 có tử số
và mẫu số khác nhau nhưng có giá trị bằng nhau
ta gọi các phân số đó là các phân số bằng nhau
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được Bài 1: Viết được phân số dưới hình vẽ và tìm ra được phân số bằng nhau
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
-GV cho hs đọc yêu cầu của đầu bài
-HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hướng dẫn học sinh làm bài
-HS lắng nghe. Hs làm bài vào phiếu bài
a) Quan sát hình vẽ, nếu các cặp phân số bằng
tập
nhau
b) Chỉ ra phần cần tô màu để có cặp phân số
bằng nhau
-Hs làm bài
13
1
=
2
1
b) =
2
a)
-Mời hs chia sẻ kết quả
-GV nhận xét chốt kết quả đúng.
2
;
4
4
;
8
2
4 1 2
= ; =
5 10 3 6
4 2 3
1
= ;
=
6 3 12 4
-Chia sẻ kết quả trước lớp
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Trò chơi Ai tinh mắt.
- GV tổ chức cho HS thi phát hện các phân số
theo hình vẽ và tìm ra các phân số bằng nhau
- HS thi đua tính đúng phân số.
- HS trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ôn Toán
Tiếng Anh- GVBM
----------------------------Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024
Môn Tiếng Việt
Tiếng Việt
Bài: NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI LÒNG NHÂN ÁI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học ở
Bài 11 hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Biết xúc động trước tình cảm và các hoạt động thể hiện lòng nhân ái. Biết mạnh dạn bày tỏ
ý kiến, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin;
biết cách lắng nghe, ghi chép.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu quý, trân trọng những người có tấm lòng nhân ái; đồng
cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi…
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
14
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu -Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi
trước giờ học.
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí”
TBVN đóng vai MC, đi phỏng vấn các
+ Bạn đã từng giúp đỡ ai? Hãy nói 1 – 2 câu về bạn.
tình huống đó.
- HS trong lớp tham gia trả lời phỏng
+ Khi giúp đỡ được ai đó, bạn cảm thấy như vấn.
thế nào?
+ Kể tên bộ phim, câu chuyện bạn đã xem đã
đọc về lòng nhân ái?
- HS nghe, nhắc lại tên bài.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng trao đổi: Thế
nào là lòng nhân ái? Trong cuộc sống, lòng
nhân ái được biểu hiện cụ thể như thế nào?
2. Hoạt động HT KT mới
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- HS trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học
hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái và các hoạt động thể hiện lòng nhân
ái.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý theo
+ Em sẽ lựa chọn đề nào?
dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề mình lựa
chọn.
- GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi
đã chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ ý về nội dung trao đổi trong SGK tương
những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK ứng với đề mình chọn.
tương ứng với đề mình chọn.
* Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép:
ghép. HS dựa vào những gợi ý về nội dung * Đề 1:
trao đổi trong SGK để thực hiện.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
*Lưu ý
về từng nhân vật trong câu chuyện Món
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý quà
kiến về tính cách của các nhân vật trong một V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao
câu chuyện đã học ở Bài 11 (VD: Chi, má của đổi về tất cả các nhân vật
Chi và những nhân vật khác trong truyện Món V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
quà).
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
+ Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý trình bày của bạn.
kiến cá nhân về biểu hiện của lòng nhân ái * Đề 2:
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
trong học tập và đời sống.
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội về tình huống thể hiện cách ứng xử nhân
ái và TH thể hiện cách ứng xử không
dung trao đổi trong SGK.
15
- HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử
dụng KT mảnh ghép)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức
cho HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
nhân ái.
V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao đổi
về cả hai loại tình huống;
V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
* Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến - HS khác lắng nghe để cùng sửa lỗi, rút
của mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình kinh nghiệm.
bày nội dung đã chuẩn bị theo các hình thức đa
dạng (tranh ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời câu
hỏi của các bạn trong lớp.
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người
nghe) chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và
chuẩn bị câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi giao lưu
với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý
kiến (nếu cần).
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm - HS nối tiếp chia sẻ.
điều gì? Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý kiến với bạn bè, cô giáo, người thân.
- Lắng nghe, thực hiện
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn
bị cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 4: CON SÓNG LAN XA (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng,
tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
t...
 






Các ý kiến mới nhất