Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KẾT NỐI TRI THỨC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thị Phương
    Ngày gửi: 14h:39' 21-10-2024
    Dung lượng: 41.3 KB
    Số lượt tải: 196
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 9 TIẾT 26,27

    Ngày soạn: 25/10/2022
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
    Môn : Lịch Sử - Địa lí 6
    Thời gian làm bài: 90 phút
    Năm học 2022-2023
    I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
    Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phân môn lịch sử và địa lí giữa học kì I
    so với yêu cầu của chương trình. Từ đó học sinh tự đánh giá mình trong việc học tập và
    điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau.
    Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp
    hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
    1 Về kiến thức:
    * Phân môn lịch sử:
    - Thời gian trong lịch sử
    - Xã hội nguyên thủy
    - Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy
    - Ai cập và Lưỡng Hà cổ đại
    2 Về năng lực:
    * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    * Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học biết liên hệ thực tế giải thích các hiện tượng, các
    vấn đề liên quan nội dung bài kiểm tra
    3/ Phẩm chất
    - Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang
    lại
    - Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập
    - Trung thưc: Trung thực trong làm bài
    II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự
    luận. Trắc nghiệm khách quan 30% (3 điểm), tự luận 70% (7 điểm)
    III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:
    1. MA TRẬN

    TT

    1

    2

    3

    Chương/
    chủ đề

    Nội
    dung/đơn vị
    kiến thức

    Thời gian trong - Cách tính
    lịch sử
    thời
    gian
    trong lịch sử
    - Các giai
    đoạn
    phát
    triển của xã
    hội nguyên
    thủy
    Xã hội nguyên - Đời sống
    thủy
    vật chất và
    tinh thần của
    người
    nguyên thủy
    trên đất nước
    Việt Nam
    - Sự phát
    hiện ra kim
    loại và bước
    Sự chuyển biến tiến của xã
    và phân hóa hội nguyên
    thủy
    của xã hội
    nguyên thủy - Sự tan rã
    của xã hội
    nguyên thủy
    ở Việt Nam

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    (TNKQ)
    (TL)
    (TL)
    TNK
    TNK
    TL
    TNKQ
    TL
    TL
    Q
    Q
    Phân môn Lịch sử

    Vận dụng cao
    (TL)
    TNK
    TL
    Q

    Tổng số câu
    TN

    TL

    1

    1

    2

    2

    Tổng
    %
    điểm

    10%

    2

    5%

    2

    5%

    1
    1

    1

    5%

    1
    20%

    4

    Ai cập và
    Lưỡng Hà cổ
    đại
    Tỉ lệ

    - Hành trình
    lập quốc của
    người
    Ai
    Cập

    Lưỡng Hà

    2

    2
    15%

    20%

    10%

    2. BẢNG ĐẶC TẢ
    TT

    Chương/
    Chủ đề
    Thời gian
    trong lịch
    sử

    1

    2

    Xã hội
    nguyên
    thủy

    Nội dung/Đơn
    vị kiến thức

    5%

    5%

    6

    3

    50%

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Mức độ đánh giá

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Phân môn Lịch sử

    - Cách tính thời Nhận biết
    gian trong lịch – Nêu được một số khái niệm
    sử
    thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
    thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
    Công nguyên, sau
    Công nguyên, âm lịch, dương
    lịch,
    Vận dụng
    - Tính được thời gian trong lịch
    sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
    trước Công nguyên, sau Công
    nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
    - Các giai đoạn Nhận biết
    phát triển của - Trình bày được những nét
    xã hội nguyên chính về đời sống của người
    thủy
    thời nguyên thuỷ ( tổ chức xã
    hội,...) trên Trái đất
    - Đời sống vật Nhận biết

    1 TL

    2 TN

    2 TN

    Vận dụng cao

    chất và tinh
    thần của người
    nguyên
    thủy
    trên đất nước
    Việt Nam

    3

    Sự chuyển
    biến và
    phân hóa
    của xã hội
    nguyên
    thủy

    - Sự phát hiện
    ra kim loại và
    bước tiến của
    xã hội nguyên
    thủy

    - Trình bày được những nét
    chính về đời sống của người thời
    nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần)
    trên Trái đất
    - Nêu được đôi nét về đời sống
    của người nguyên thuỷ trên đất
    nước Việt Nam
    Thông hiểu
    – Mô tả được sơ lược các giai
    đoạn tiến triển của xã hội người
    nguyên thuỷ
    – Giải thích được vai trò của lao
    động đối với quá trình phát triển
    của người nguyên thuỷ cũng
    như của con người và xã hội loài
    người
    Nhận biết
    – Trình bày được quá trình phát
    hiện ra kim loại đối với sự
    chuyển biến và phân hóa từ xã
    hội nguyên thuỷ sang xã hội có
    giai cấp.
    – Nêu được một số nét cơ bản
    của xã hội nguyên thủy ở Việt
    Nam (qua các nền văn hóa khảo
    cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu –
    Gò Mun.
    Vận dụng cao
    - Nhận xét được vai trò của kim
    loại đối với sự chuyển biến và
    phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ
    sang xã hội có giai cấp.

    1 TL

    - Sự tan rã của
    xã hội nguyên
    thủy ở Việt
    Nam

    4

    - Hành trình lập
    quốc của người
    Ai Cập và
    Lưỡng Hà
    Ai cập và
    Lưỡng Hà
    cổ đại

    IV. ĐỀ

    Số câu/ loại câu
    Tỉ lệ %

    Thông hiểu
    - Mô tả được sự hình thành xã
    hội có giai cấp
    - Mô tả được sự phân hóa không
    triệt để của xã hội nguyên thủy ở
    phương Đông
    - Giải thích được sự tan rã của
    xã hội nguyên thuỷ
    – Giải thích được sự phân hóa
    không triệt để của xã hội nguyên
    thủy ở phương Đông.
    Nhận biết
    - Trình bày được quá trình thành
    lập nhà nước của người Ai Cập
    và người Lưỡng Hà.
    – Kể tên và nêu được những
    thành tựu chủ yếu về văn
    hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà
    Thông hiểu
    – Nêu được tác động của điều
    kiện tự nhiên (các dòng sông,
    đất đai màu mỡ) đối với sự hình
    thành nền văn minh Ai Cập và
    Lưỡng Hà.

    1 TL

    2 TN

    6 câu TNKQ 1 câu TL
    15%
    20%

    1 câu TL
    10%

    1 câu TL
    5%

    ĐỀ 1

    A. TRẮC NGHIỆM (1.5Đ)
    Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn?
    A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
    B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
    C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
    D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng.
    Câu 2. Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được hình thành từ nền văn hóa nào
    dưới đây?
    A. Bắc Sơn.
    B. Hòa Bình.
    C. Quỳnh Văn.
    D. Đồng Đậu.
    Câu 3. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của
    A. vượn người.
    B. người tối cổ.
    C. người tinh khôn.
    D. người hiện đại.
    Câu 4. Trong đời sống tinh thần, người tinh khôn đã có tục
    A. thờ thần – vua.
    B. chôn cất người chết.
    C. xây dựng nhà cửa.
    D. lập đền thờ các vị vua.
    Câu 5. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành tại lưu vực của dòng sông nào dưới đây?
    A. Sông Nin.
    B. Sông Ấn.
    C. Sông Hằng.
    D. Sông Ti-grơ.
    Câu 6. Vị vua nào đã thống nhất các công xã, lập nên nhà nước Ai Cập cổ đại?
    A. Mê-nét.
    B. Ha-mu-ra-bi.
    C. Pê-ri-clét.
    D. Ốc-ta-vi-út.
    B. TỰ LUẬN (3.5Đ)
    Câu 1. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? (2đ)
    Câu 2. Sự kiện sau đây xảy ra cách năm hiện tại (năm 2022) bao nhiêu năm? (1đ)
    a. Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN, người Ai Cập đã biết làm lịch
    b. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40.
    Câu 3. Em hãy chỉ ra những thay đổi trong đời sống xã hội nguyên thủy khi công cụ kim loại
    xuất hiện? (0,5đ)
    ĐỀ 2
    A. TRẮC NGHIỆM (1.5Đ)
    Câu 1. Xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn là
    A. thị tộc và bộ lạc.
    B. công xã thị tộc và nhà nước.
    C. bầy người nguyên thủy và nhà nước.
    D. bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
    Câu 2. Hình thức tổ chức xã hội của Người tối cổ là
    A. bầy người nguyên thủy.
    B. công xã thị tộc.
    C. nhà nước.
    D. làng, bản.
    Câu 3: Một trong những chuyển biến cuối thời nguyên thuỷ là con người đã chuyển dần địa
    bàn cư trú từ rừng núi xuống
    A. hang động.
    B. đồng bằng ven sông.
    C. vùng hải đảo.
    D. ven suối.
    Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống tinh thần của Người tinh khôn?
    A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
    B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
    C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
    D. Chế tạo công cụ và vũ khí bằng kim loại.
    Câu 5: Chữ viết của người Lưỡng Hà là chữ
    A.  hình nêm khắc trên đất nung.
    B.  chữ tượng hình trên giấy pa-py-rút.
    C.  San-xkrít trên lụa.
    D.  Triện thẻ tre.
    Câu 6: Công trình nào của cư dân Ai Cập cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại?
    A. Vạn Lý Trường Thành.
    B. Vườn treo Ba-bi-lon.
    C. Khu lăng mộ Gi-za.
    D. Kim Tự Tháp.
    B. TỰ LUẬN (3.5Đ)
    Câu 1. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? (2đ)
    Câu 2. Sự kiện sau đây xảy ra cách năm hiện tại (năm 2022) bao nhiêu năm? (1đ)
    a. Khoảng 3500 TCN, người Tây Á và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ.

    b. Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông bạch Đằng năm 938.
    Câu 3. Em hãy chỉ ra những thay đổi trong đời sống xã hội nguyên thủy khi công cụ kim loại
    xuất hiện? (0,5đ)
    V. ĐÁP ÁN:
    ĐỀ 1
    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    A
    B
    B
    B
    A
    A
    B/ TỰ LUẬN
    CÂU
    NỘI DUNG
    ĐIỂM
    LỊCH SỬ
    1
    - Một số người, do có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt một phần 1 đ
    của cải dư thừa của người khác, đã ngày càng trở nên giàu có.
     - Những người trong thị tộc giờ đây không thể cùng làm chung, hưởng 1 đ
    chung. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
    2
    0,5 đ
    Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN, 3000 + 2022= 5022 năm
    người Ai Cập đã biết làm lịch
    Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ 2022 – 40 = 1982 năm
    0,5 đ
    ra năm 40.
    3
    + Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ. Công xã 0,25 đ
    thị tộc dần bị thu hẹp
    + Xuất hiện tình trạng “tư hữu". Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu 0,25đ
    – người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.
    => Xã hội nguyên thủy dần tan rã
    ĐỀ 2
    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    C
    A
    B
    C
    A
    D
    B/ TỰ LUẬN
    CÂU
    NỘI DUNG
    ĐIỂM
    LỊCH SỬ
    1
    - Một số người, do có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt một phần 1 đ
    của cải dư thừa của người khác, đã ngày càng trở nên giàu có.
     - Những người trong thị tộc giờ đây không thể cùng làm chung, hưởng 1 đ
    chung. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
    2
    0,5 đ
    Khoảng 3500 TCN, người Tây Á 3500 + 2022= 5522 năm
    và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ.
    Ngô Quyền đánh tan quân Nam 2022 – 938 = 1084 năm
    0,5 đ
    Hán trên sông bạch Đằng năm 938
    3
    + Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ. Công xã 0,25 đ
    thị tộc dần bị thu hẹp
    + Xuất hiện tình trạng “tư hữu". Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu 0,25đ
    – người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.
    => Xã hội nguyên thủy dần tan rã
    VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
    - GV xem xét lại tổng thể đề kiểm tra: Đối chiếu câu hỏi với ma trận, tỉ lệ điểm ở các
    chủ đề; câu hỏi, đáp án và biểu điểm
     
    Gửi ý kiến