Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 21h:05' 27-02-2025
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 21h:05' 27-02-2025
Dung lượng: 19.5 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Truy
Tìm
Kho
Báu
Ai
Cập
Em hãy chỉ ra đại từ có trong câu dưới đây:
“Chúng ta hãy cùng nhau tập văn nghệ nhé!”
A. cùng
C. hãy
B. văn nghệ
D. Chúng ta
15s
BẮT ĐẦU
Thay các từ in đậm trong câu
sau bằng đại từ thích hợp?
Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối
ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua
một bó hồng nhung.
A. chị
C. Ấy
B. chị ấy
D. Cô ấy
15s
BẮT ĐẦU
Thay các từ in đậm trong câu sau bằng đại
từ thích hợp?
Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính chú
chó được phản chiếu trong gương.
A. Chúng nó
C. nó
B. Ấy
D. con
15s
BẮT ĐẦU
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ
ĐẠI TỪ
- Nhận biết được đại từ trong câu, dựa vào tác
dụng để chia đại từ thành các nhóm; nhận biết
một số trường hợp danh từ được sử dụng để
xưng hô (như đại từ).
- Biết sử dụng từ xưng hô phù hợp trong những
tình huống giao tiếp cụ thể.
Câu 1: Xếp các đại từ xưng hô trong đoạn văn
sau vào nhóm phù hợp:
Quân Nguyên Mông nay đã gần kề biên ải. Thế giặc mạnh như hùm
beo. Chúng đã đạp đổ bao thành trì từ đông sang tây. Trẫm và các
tướng sĩ đã có kế sách chống giặc. Nhưng lòng trẫm chưa yên vì
không nỡ để bách tính lầm than. Các khanh là bậc trưởng lão trong
dân gian. Vậy, trẫm hỏi ý các khanh: Ta nên hoà hay nên đánh?
HOÀNG QUỐC HẢI
Từ chỉ người nói
Từ chỉ cả người nói,
người nghe
Từ chỉ người nghe
Từ chỉ người, vật được
nhắc tới
Câu 1: Xếp các đại từ xưng hô trong đoạn văn
sau vào nhóm phù hợp:
Quân Nguyên Mông nay đã gần kề biên ải. Thế giặc mạnh như hùm
beo. Chúng đã đạp đổ bao thành trì từ đông sang tây. Trẫm và các
tướng sĩ đã có kế sách chống giặc. Nhưng lòng trẫm chưa yên vì
không nỡ để bách tính lầm than. Các khanh là bậc trưởng lão trong
dân gian. Vậy, trẫm hỏi ý các khanh: Ta nên hoà hay nên đánh?
HOÀNG QUỐC HẢI
Từ chỉ người nói
Từ chỉ cả người nói,
người nghe
Từ chỉ người nghe
Từ chỉ người, vật được
nhắc tới
Đáp án
• Từ chỉ người nói: Trẫm
• Từ chỉ người nghe: Các khanh
• Từ chỉ cả người nói và người nghe: Ta
• Từ chỉ người, vật được nhắc tới: Chúng
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
a) Tôi vừa vào thang máy thì một cậu bé
lưng đeo ba lô cũng bước vào.
– Cháu chào bác ạ. – Cậu bé nói với tôi.
– Cháu đi học à?
– Thưa bác, vâng ạ.
Vừa lúc ấy, thang máy mở cửa. Cậu bé
nhoẻn cười chào tôi rồi nhanh nhẹn rảo
bước.
Theo NHẬT AN
b) – Thưa bác sĩ, bây giờ mọi người vào
thăm bà cháu được chưa ạ?
– Để cho bà nghỉ thêm một lát, cậu bé
ạ! Bà cháu trằn trọc mãi, vừa xong mới
chợp mắt được.
Theo HẢI NGÂN
c) – Chủ nhật này, ai muốn đi chợ phiên với bố mẹ nào?
– Con ạ! – Páo nhanh nhảu đáp – Còn bao nhiều ngày nữa thì đến chợ
phiên, bố nhỉ?
– Còn năm ngày nữa.
HÀ AN VIÊN
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
a) Tôi vừa vào thang máy thì một cậu
bé lưng đeo ba lô cũng bước vào.
– Cháu chào bác ạ. – Cậu bé nói với
tôi.
– Cháu đi học à?
– Thưa bác, vâng ạ.
Vừa lúc ấy, thang máy mở cửa. Cậu
bé nhoẻn cười chào tôi rồi nhanh
nhẹn rảo bước.
Theo NHẬT AN
các danh từ cháu, bác vốn chỉ
quan hệ họ hàng; trong tình
huống này không chỉ quan hệ họ
hàng mà được dùng để xưng
hô như đại từ.
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được
dùng làm gì?
b) – Thưa bác sĩ, bây giờ mọi người
vào thăm bà cháu được chưa ạ?
– Để cho bà nghỉ thêm một lát, cậu bé
ạ! Bà cháu trằn trọc mãi, vừa xong
mới chợp mắt được.
Theo HẢI NGÂN
danh từ bác sĩ vốn chỉ nghề
nghiệp, được dùng để xưng hô
như đại từ (chỉ người nghe); danh
từ cháu vốn chỉ quan hệ họ hàng,
được dùng để xưng hô như đại từ
(chỉ người nói hoặc người nghe).
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được
dùng làm gì?
c) – Chủ nhật này, ai muốn đi
chợ phiên với bố mẹ nào?
– Con ạ! – Páo nhanh nhảu đáp –
Còn bao nhiều ngày nữa thì đến
chợ phiên, bố nhỉ?
– Còn năm ngày nữa.
HÀ AN VIÊN
Đoạn văn c có các danh từ con, bố
vốn chỉ quan hệ gia đình, ở đây
được dùng để xưng hô như đại từ
(chỉ người nói hoặc người nghe).
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
a, các danh từ cháu, bác vốn chỉ quan hệ họ hàng; trong tình huống này không
chỉ quan hệ họ hàng mà được dùng để xưng hô như đại từ.
b ,danh từ bác sĩ vốn chỉ nghề nghiệp, được dùng để xưng hô như đại từ (chỉ
người nghe); danh từ cháu vốn chỉ quan hệ họ hàng, được dùng để xưng hô như
đại từ (chỉ người nói hoặc người nghe).
c, Các danh từ con, bố vốn chỉ quan hệ gia đình, ở đây được dùng để xưng hô
như đại từ (chỉ người nói hoặc người nghe).
Người Việt Nam thường sử dụng các từ chỉ quan hệ gia đình, quan hệ thân thuộc
(như bố, con, chú, cháu, chị, em,...), các từ chỉ một số chức vụ (chủ tịch, giám đốc,
bộ trưởng,...),... hoặc nghề nghiệp (thầy, cô, bác sĩ,...) làm từ xưng hô để thể hiện
tình cảm thân mật hoặc thái độ tôn trọng. Vì vậy số lượng từ xưng hô trong tiếng
Việt rất lớn. Điều này khác với nhiều ngôn ngữ (như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng
Nga, ...) chỉ có từ 6 đến 8 từ xưng hô và đều là đại từ.
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
Người Việt Nam thường sử dụng các từ chỉ quan hệ gia đình, quan hệ thân thuộc
(như bố, con, chú, cháu, chị, em,...), các từ chỉ một số chức vụ (chủ tịch, giám đốc,
bộ trưởng,...),... hoặc nghề nghiệp (thầy, cô, bác sĩ,...) làm từ xưng hô để thể hiện
tình cảm thân mật hoặc thái độ tôn trọng. Vì vậy số lượng từ xưng hô trong tiếng
Việt rất lớn. Điều này khác với nhiều ngôn ngữ (như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng
Nga, ...) chỉ có từ 6 đến 8 từ xưng hô và đều là đại từ.
- Mẹ thương con rất nhiều con yêu ạ!
Mẹ nào mà chẳng thương con.
Chị ngã em nâng.
Chị ơi cho em chơi với ạ!
Xin giới thiệu với các cháu: Ông là ông nội của Nam.
Bàn bè là nghĩa tương thân
Khó khăn hoạn nạn â
Bạn cho tớ mượn cái bút nhé!
Bạn bè là nghĩa tương thân
Khó khăn hoạn nạn ân cần có nhau.
Câu 3: Trao đổi về cách xưng hô:
a) Hãy nêu một số hiện tượng xưng hô chưa phù hợp
mà em biết.
b) Nếu bạn xưng hô với em chưa phù hợp, em nên
làm gì?
Chia sẻ
trong
nhóm
Tạm biệt!
Tìm
Kho
Báu
Ai
Cập
Em hãy chỉ ra đại từ có trong câu dưới đây:
“Chúng ta hãy cùng nhau tập văn nghệ nhé!”
A. cùng
C. hãy
B. văn nghệ
D. Chúng ta
15s
BẮT ĐẦU
Thay các từ in đậm trong câu
sau bằng đại từ thích hợp?
Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối
ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua
một bó hồng nhung.
A. chị
C. Ấy
B. chị ấy
D. Cô ấy
15s
BẮT ĐẦU
Thay các từ in đậm trong câu sau bằng đại
từ thích hợp?
Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính chú
chó được phản chiếu trong gương.
A. Chúng nó
C. nó
B. Ấy
D. con
15s
BẮT ĐẦU
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ
ĐẠI TỪ
- Nhận biết được đại từ trong câu, dựa vào tác
dụng để chia đại từ thành các nhóm; nhận biết
một số trường hợp danh từ được sử dụng để
xưng hô (như đại từ).
- Biết sử dụng từ xưng hô phù hợp trong những
tình huống giao tiếp cụ thể.
Câu 1: Xếp các đại từ xưng hô trong đoạn văn
sau vào nhóm phù hợp:
Quân Nguyên Mông nay đã gần kề biên ải. Thế giặc mạnh như hùm
beo. Chúng đã đạp đổ bao thành trì từ đông sang tây. Trẫm và các
tướng sĩ đã có kế sách chống giặc. Nhưng lòng trẫm chưa yên vì
không nỡ để bách tính lầm than. Các khanh là bậc trưởng lão trong
dân gian. Vậy, trẫm hỏi ý các khanh: Ta nên hoà hay nên đánh?
HOÀNG QUỐC HẢI
Từ chỉ người nói
Từ chỉ cả người nói,
người nghe
Từ chỉ người nghe
Từ chỉ người, vật được
nhắc tới
Câu 1: Xếp các đại từ xưng hô trong đoạn văn
sau vào nhóm phù hợp:
Quân Nguyên Mông nay đã gần kề biên ải. Thế giặc mạnh như hùm
beo. Chúng đã đạp đổ bao thành trì từ đông sang tây. Trẫm và các
tướng sĩ đã có kế sách chống giặc. Nhưng lòng trẫm chưa yên vì
không nỡ để bách tính lầm than. Các khanh là bậc trưởng lão trong
dân gian. Vậy, trẫm hỏi ý các khanh: Ta nên hoà hay nên đánh?
HOÀNG QUỐC HẢI
Từ chỉ người nói
Từ chỉ cả người nói,
người nghe
Từ chỉ người nghe
Từ chỉ người, vật được
nhắc tới
Đáp án
• Từ chỉ người nói: Trẫm
• Từ chỉ người nghe: Các khanh
• Từ chỉ cả người nói và người nghe: Ta
• Từ chỉ người, vật được nhắc tới: Chúng
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
a) Tôi vừa vào thang máy thì một cậu bé
lưng đeo ba lô cũng bước vào.
– Cháu chào bác ạ. – Cậu bé nói với tôi.
– Cháu đi học à?
– Thưa bác, vâng ạ.
Vừa lúc ấy, thang máy mở cửa. Cậu bé
nhoẻn cười chào tôi rồi nhanh nhẹn rảo
bước.
Theo NHẬT AN
b) – Thưa bác sĩ, bây giờ mọi người vào
thăm bà cháu được chưa ạ?
– Để cho bà nghỉ thêm một lát, cậu bé
ạ! Bà cháu trằn trọc mãi, vừa xong mới
chợp mắt được.
Theo HẢI NGÂN
c) – Chủ nhật này, ai muốn đi chợ phiên với bố mẹ nào?
– Con ạ! – Páo nhanh nhảu đáp – Còn bao nhiều ngày nữa thì đến chợ
phiên, bố nhỉ?
– Còn năm ngày nữa.
HÀ AN VIÊN
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
a) Tôi vừa vào thang máy thì một cậu
bé lưng đeo ba lô cũng bước vào.
– Cháu chào bác ạ. – Cậu bé nói với
tôi.
– Cháu đi học à?
– Thưa bác, vâng ạ.
Vừa lúc ấy, thang máy mở cửa. Cậu
bé nhoẻn cười chào tôi rồi nhanh
nhẹn rảo bước.
Theo NHẬT AN
các danh từ cháu, bác vốn chỉ
quan hệ họ hàng; trong tình
huống này không chỉ quan hệ họ
hàng mà được dùng để xưng
hô như đại từ.
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được
dùng làm gì?
b) – Thưa bác sĩ, bây giờ mọi người
vào thăm bà cháu được chưa ạ?
– Để cho bà nghỉ thêm một lát, cậu bé
ạ! Bà cháu trằn trọc mãi, vừa xong
mới chợp mắt được.
Theo HẢI NGÂN
danh từ bác sĩ vốn chỉ nghề
nghiệp, được dùng để xưng hô
như đại từ (chỉ người nghe); danh
từ cháu vốn chỉ quan hệ họ hàng,
được dùng để xưng hô như đại từ
(chỉ người nói hoặc người nghe).
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được
dùng làm gì?
c) – Chủ nhật này, ai muốn đi
chợ phiên với bố mẹ nào?
– Con ạ! – Páo nhanh nhảu đáp –
Còn bao nhiều ngày nữa thì đến
chợ phiên, bố nhỉ?
– Còn năm ngày nữa.
HÀ AN VIÊN
Đoạn văn c có các danh từ con, bố
vốn chỉ quan hệ gia đình, ở đây
được dùng để xưng hô như đại từ
(chỉ người nói hoặc người nghe).
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
a, các danh từ cháu, bác vốn chỉ quan hệ họ hàng; trong tình huống này không
chỉ quan hệ họ hàng mà được dùng để xưng hô như đại từ.
b ,danh từ bác sĩ vốn chỉ nghề nghiệp, được dùng để xưng hô như đại từ (chỉ
người nghe); danh từ cháu vốn chỉ quan hệ họ hàng, được dùng để xưng hô như
đại từ (chỉ người nói hoặc người nghe).
c, Các danh từ con, bố vốn chỉ quan hệ gia đình, ở đây được dùng để xưng hô
như đại từ (chỉ người nói hoặc người nghe).
Người Việt Nam thường sử dụng các từ chỉ quan hệ gia đình, quan hệ thân thuộc
(như bố, con, chú, cháu, chị, em,...), các từ chỉ một số chức vụ (chủ tịch, giám đốc,
bộ trưởng,...),... hoặc nghề nghiệp (thầy, cô, bác sĩ,...) làm từ xưng hô để thể hiện
tình cảm thân mật hoặc thái độ tôn trọng. Vì vậy số lượng từ xưng hô trong tiếng
Việt rất lớn. Điều này khác với nhiều ngôn ngữ (như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng
Nga, ...) chỉ có từ 6 đến 8 từ xưng hô và đều là đại từ.
Câu 2: Các danh từ in đậm dưới đây được dùng làm gì?
Người Việt Nam thường sử dụng các từ chỉ quan hệ gia đình, quan hệ thân thuộc
(như bố, con, chú, cháu, chị, em,...), các từ chỉ một số chức vụ (chủ tịch, giám đốc,
bộ trưởng,...),... hoặc nghề nghiệp (thầy, cô, bác sĩ,...) làm từ xưng hô để thể hiện
tình cảm thân mật hoặc thái độ tôn trọng. Vì vậy số lượng từ xưng hô trong tiếng
Việt rất lớn. Điều này khác với nhiều ngôn ngữ (như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng
Nga, ...) chỉ có từ 6 đến 8 từ xưng hô và đều là đại từ.
- Mẹ thương con rất nhiều con yêu ạ!
Mẹ nào mà chẳng thương con.
Chị ngã em nâng.
Chị ơi cho em chơi với ạ!
Xin giới thiệu với các cháu: Ông là ông nội của Nam.
Bàn bè là nghĩa tương thân
Khó khăn hoạn nạn â
Bạn cho tớ mượn cái bút nhé!
Bạn bè là nghĩa tương thân
Khó khăn hoạn nạn ân cần có nhau.
Câu 3: Trao đổi về cách xưng hô:
a) Hãy nêu một số hiện tượng xưng hô chưa phù hợp
mà em biết.
b) Nếu bạn xưng hô với em chưa phù hợp, em nên
làm gì?
Chia sẻ
trong
nhóm
Tạm biệt!
 






Các ý kiến mới nhất