Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 30 CÁNH DIỀU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Aí Vân
    Ngày gửi: 20h:23' 03-04-2025
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 354
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    TUẦN 30

    Thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẤM GƯƠNG TÌNH BẠN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    - Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
    lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
    tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực riêng:
    - Xây dựng được Bí kíp nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn
    - Thực hiện được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn trong
    một số tình huống cụ thể.
    - Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện với bạn bè.
    3. Phẩm chất
    - Tự lực, trách nhiệm: Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
    lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
    - Giấy A3, bút, bút màu.
    - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
    2. Đối với học sinh
    - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
    - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
    - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động mở đầu
    - GV hướng dẫn HS ổn định tổ chức
    - HS thực hiện theo hướng dẫn
    2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ
    của GV
    - Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội
    tổ chức cho HS kể về những tấm gương tình
    bạn mà mình biết.
    - HS lắng nghe và tham gia theo
    sự hướng dẫn của GV.
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    - HS chia sẻ.

    - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và bày
    tỏ suy nghĩ của mình về những tấm gương
    tình bạn được nghe
    *GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS chia sẻ cảm xúc và bày tỏ
    suy nghĩ của mình về những tấm
    gương tình bạn được nghe
    - HS lắng nghe, thực hiện.

    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    TOÁN
    BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam
    giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình
    lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích
    toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật,
    hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường
    kính cho trước.
    - Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối
    lượng, thời gian, vận tổc.
    - Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
    thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
    các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo.
    2. Năng lực chung:
    - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
    và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
    nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
    giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
    cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    1. Giáo viên
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
    - SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập, hình ảnh nội dung
    bài tập 3 và một số hình ảnh chú thỏ gắn các hình
    2. Học sinh
    - Bảng con.
    - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    A. Hoạt động khởi động
    - Gv tổ chức trò chơi Đoán chữ
    *Luật chơi:
    - GV cho HS quan sát những nhóm hình
    ảnh, mỗi nhóm hình ảnh hướng HS đến - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
    những nhóm nội dung kiến thức đã học
    trong chủ đề.
    - -HS lựa chọn các ô số chứa nhóm hình
    ảnh và dự đoán ô chữ:
    + Hình tam giác, hình thang, hình tròn
    + Hình hộp chữ nhật, hình lập
    phương, hình trụ
    + Thể tích và các đơn vị đo thể tích
    + Thời gian và đơn vị đo thời gian
    + Vận tốc
    - HS nhắc lại chủ đề đã học và các kiến
    thức đã học.
    - GV tổ chức cho học sinh thảo luận- HS thảo luận nhóm trên phiếu học tập
    nhóm nhắc lại những kiến thức đã học ở theo nội dung ô số tương ứng với nhóm
    mỗi ô số tương ứng.
    đã lựa chọn(Nhóm trưởng điều khiển
    - HS nêu nội dung thảo luận.
    các bạn).
    - HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
    nghe.
    - GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
    - HS nghe.
    Nêu nội dung Bài 1
    B. Hoạt động thực hành, luyện tập
    Bài 2.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    - HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - a) Trong các hình dưới đây hình nào
    là: tam giác vuông, tam giác nhọn, tam
    giác tù, hình bình hành, hình thoi, hình
    thang.
    - b) vẽ hình thoi, hình binh hành, hình
    tam giác, hình thang
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
    - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
    bạn.
    2.
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
    trước lớp.
    - GV tổ chức cho HS di chuyển nhận xétbài làm của bạn.
    - Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
    HS trả lời:
    + Hãy nêu đặc điểm của mỗi hình em
    vừa vẽ?
    + Hãy nêu cách tính diện tích của mỗi
    loại hình?

    Bài 3.
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
    - a) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
    Đưa thỏ về hang
    Luật chơi: GV cho HS thảo luận nhóm 4
    trong thời gian 2 phút lựa chọn đáp án
    sau đó cử đại diện 2 đội mỗi đội 4 thành
    viên trong thời gian 2 phút đưa các chú
    thỏ về đúng hang với diện tích phù hợp
    với hình mỗi chú mang theo. Kết thúc
    trò chơi đội giành chiến thăngs là đội có
    kết quả chính xác và nhanh hơn
    - GV yêu cầu HS nhận xét mình và bạn
    khi tham gia hoạt động.
    - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
    bạn.
    - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi tại
    sao?

    - GV nhận xét, tổng kết bài:
    b) Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

    Năm học 2024 -2025

    - HS cả lớp tham gia chia sẻ.
    Cả lớp: di chuyển
    Nêu nhận xét
    + HS chỉ bài làm của mình và chia sẻ
    các đặc điểm của các hình vừa vẽ.
    + HS nêu cách tính diện tích của các
    hình:
    Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
    nhân với chiều cao tương ứng rồi chia
    cho hai.
    Diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài
    hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho
    hai
    - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
    - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và
    tham gia

    - HS thực hiện yêu cầu
    - HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
    *Học sinh dưới lớp hỏi:
    + Tại sao bạn chọn hang 88 m 2 cho chú
    thỏ này ?
    + HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
    +… (Cứ như vậy cho đến hết 4 hình)

    - Tính diện tích kính để làm của sổ như
    hình sau
    - Em có nhận xét gì về hình dạng cửa sổ- HS nêu ý kiến: cửa sổ này ghép từ hình
    này?
    vuông có cạnh 1,2 m và một nửa hình
    tròn đường kính 1,2 m
    - GV giao nhiệm vụ
    - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    - Nhận xét

    Năm học 2024 -2025

    - Chữa bài và kết luận
    + Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã- HS nêu câu trả lời.
    học?
    C. Vận dụng
    - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + Nhận diện các hình tam giác: Tam
    nội dung gì?
    giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù
    + Vẽ hình tam giác, hình thoi, hình bình
    hành, hình thang
    + Tính diện tích của mỗi hình đã học và
    đơn vị đo diện tích.
    - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
    tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
    thạo và chuẩn bị cho tiết 2
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    TIẾNG VIỆT
    BÀI 17: VƯƠN TỚI TRỜI CAO
    CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
    1. Trao đổi
    1.1 Trò chơi: “Thi dán bầu trời đêm trăng”
    - Cách chơi và luật chơi: Chia trẻ làm 2 đội.Khi nghe hiệu lệnh của cô bạn đứng
    đầu chạy lên chọn một chi tiết là mây(Hoặc mưa,trăng,sao…) dán vào rồi chạy
    về chạm nhẹ vào tay bạn. Bạn thứ hai chạy lên chọn và dán chi tiết thứ hai.Cứ
    như vậy cho đến hết, đội nào dán nhanh và đúng đội đó thắng. Mỗi lần dán chỉ
    được dán một tranh nếu đội nào phạm luật sẽ thua cuộc.
    1.2 Em biết những gì về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên?
    -Tổ chức cho hs suy nghĩ chia sẽ cặp đôi.
    -Gv yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
    -Nêu những thông tin em biết về Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc một số ngôi sao?
    -Nêu những thông tin em biết về một hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, cầu
    vồng,..)?
    -Cho học sinh làm việc độc lập sau đó chia sẽ với bạn cùng bàn trong vòng 3
    phút hết thời gian Gv mời 2-3 cặp chia sẽ trước lớp.
    -HS trả lời chỉ cần chia sẻ một cách đơn giản những gì mà các em có thể nhận
    biết khi quan sát một hình ảnh trong SGK.
    VD:
    a) Hình 1 là Mặt Trời. Mặt Trời toả ánh nắng, soi sáng và sưởi ấm cho n
    / Không có Mặt Trời sẽ không có sự sống. /…
    b) Hình 2 là một hiện tượng tự nhiên: mưa. HS có thể nói: Mưa cung cấp nước cho
    sông, suối, con người và muôn vật. / Nếu không có mưa thì đất đai khô cạn, cây
    cối không sống được. /…
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    c) Hình 3 là các ngôi sao trong hệ Mặt Trời. HS có thể đọc tên một số ngôi sao và

    nêu điều các em biết về một ngôi sao. VD: Sao Kim ở gần Trái Đất nên chúng
    ta thấy sao rất to. / Sao Kim có hai tên gọi là Sao Mai (khi chúng ta nhìn thấy
    sao vào lúc bình minh) và Sao Hôm (khi chúng ta nhìn thấy sao vào lúc hoàng
    hôn). /…
    1. Giáo viên giới thiệu chủ đề mới và bài học
    Qua các môn học Tự nhiên và xã hội, Khoa học và qua trải nghiệm thực tế, các
    em đã biết khá nhiều về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. Từ hôm nay, môn
    Tiếng Việt cũng sẽ dẫn các em đến với bầu trời qua những bài thơ, câu chuyện
    nói lên khát vọng khám phá, chinh phục bầu trời của con người. Chúng ta sẽ học
    chủ điểm Vươn tới trời cao. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài thơ Trăng ơi… từ
    đâu đến? – một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
    BÀI ĐỌC 1
    Trăng ơi… từ đâu đến
    (2 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
    Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
    nửa đầu học kì II. HTL bài thơ.
    -Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội
    dung các khổ thơ. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bạn nhỏ trong bài
    thơ muốn biết nhiều điều về vầng trăng, rất yêu trăng, yêu thiên nhiên, đất nước.
    -Đọc thuộc lòng bài thơ, thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết; nhấn giọng
    gây ấn tượng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của
    bài thơ.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    -Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
    nhân vật và các hình ảnh thơ.
    -Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    2.1. Phát triển các năng lực chung
    -Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung
    bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hình thành và phát triển năng lực văn
    học
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về
    tình yêu thiên nhiên.; Tham gia hoạt động nhóm.
    2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    -Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
    -Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc bài, trả lời câu hỏi
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    A. Khởi động
    - Đây là tiết học đầu tiên trong chủ đề mới,
    hoạt động khởi động được thực hiện trong
    phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên giới
    thiệu bài Trăng ơi… từ đâu đến? được nhà
    thơ nổi tiếng Trần Đăng Khoa sáng tác khi
    ông còn là một cậu bé 10 tuổi, cùng độ tuổi
    với các em bây giờ.
    B. Hình thành kiến thức mới

    -Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - Cách tiến hành:
    – GV đọc mẫu (Đọc bài thơ với giọng nhẹ
    nhàng, tha thiết.), kết hợp giải nghĩa từ ngữ
    khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
    thiết đối với HS địa phương, ví dụ: trăng ơi;
    lửng lơ,..
    - Gv Tổ chức cho HS đọc cá nhân và đọc
    nối tiếp các khổ thơ trước lớp. ( Giọng đọc
    nhẹ nhàng, tha thiết và rõ ràng).
    - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
    đọc theo nhóm.
    + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
    đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
    bài.
    + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
    cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
    chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự nhẹ
    nhàng tha thiết, vui tươi
    - GV mời đại diện 1-2 hs toàn bài.
    -Hoạt động 2: Đọc hiểu
    - Cách tiến hành
    Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
    câu hỏi.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
    GV: Trần Thị Ái Vân

    -Lắng nghe.

    -Thực hiện yêu cầu.

    -Đọc .
    -Đọc yêu cầu câu hỏi
    Thảo luận theo nhóm.
    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
    hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
    chơi Phỏng vấn.
    - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
    + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
    + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
    phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
    sau đó đổi vai.
    -GV Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
    hỏi:
    + HS1 (Câu 1): Câu hỏi được lặp lại ở mỗi
    khổ thơ nói lên điều gì?
    + HS2 (Câu 2): Nêu cảm nghĩ của em về
    một hình ảnh so sánh đẹp trong ba khổ thơ
    đầu.
    + HS3 (Câu 3): Ở ba khổ thơ cuối, vầng
    trăng gợi cho tác giả liên tưởng đến những
    gì, những ai?
    + HS4 (Câu 4): Bài thơ thể hiện tình cảm
    của tác giả với thiên nhiên và quê hương,
    đất nước như thế nào?
    + HS5 (Câu 5): Vầng trăng gợi cho em nhớ
    đến kỉ niệm nào? Hãy kể lại kỉ niệm đó.
    -

    - trả lời
    Câu 1:Câu hỏi “Trăng ơi… từ đâu
    đến?” lặp đi lặp lại ở mỗi khổ thơ nói
    lên mong muốn tha thiết tìm hiểu
    những điều bí ẩn về Mặt Trăng.
    Câu 2: Trăng tròn như mắt cá… , vì
    so sánh rất ngộ nghĩnh – trăng tròn
    và không hề “chớp mi”, giống như
    mắt cá.
    Câu 3: Vầng trăng gợi cho tác giả
    liên tưởng đến lời mẹ ru về chú
    Cuội; liên tưởng đến các chú bộ đội
    hành quân trên đường có trăng soi;
    liên tưởng đến góc sân nhà mình
    nhuộm vàng ánh trăng và mọi miền
    đất nước được trăng soi sáng.
    Câu 4: Bài thơ thể hiện tình yêu
    thiên nhiên (vầng trăng sáng, rừng
    núi và cây trái, biển và những chú cá
    không bao giờ chớp mắt,...), tình yêu
    đối với mẹ, với gia đình và các chú
    bộ đội.
    Câu 5: Em nhớ đêm Trung thu, vầng
    trăng tròn cùng chúng em rước đèn
    rất vui.
    Trả lời: Bải thơ không những cho
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
    chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc
    đọc, em hiểu nội dung điều gì?
    đảo, gần gũi của trăng mà còn cho
    - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, thấy tình yêu quê hương đất nước tha
    nêu ý kiến (nếu có).
    thiết của tác giả.
    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động -Nhận xét.
    viên HS các nhóm.
    -Lắng nghe
    C. Luyện tập
    Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
    - Cách tiến hành:
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    - GV hướng dẫn HS đọc giọng điệu nhẹ
    nhàng, tha thiết, vui tươi. Ngắt nghỉ đúng
    chỗ; biết nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi
    tả; thể hiện giọng đọc phù hợp.
    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 2 khổ
    thơ đầu.

    -Lắng nghe

    - GV nhận xét HS.

    -Lắng nghe.

    Trăng ơi... / từ đâu đến?//
    Hay/ từ cánh rừng xa //
    Trăng hồng / như quả chín //
    Lửng lơ / lên trước nhà. //
    Trăng ơi... /từ đâu đến?//
    Hay / biển xanh diệu kì //
    Trăng tròn như mắt cá //
    Chẳng bao giờ / chớp mi.

    D. Vận dụng
    -GV tổ chức cho các em đọc lại khổ thơ
    -Tham gia.
    theo cách xoá dần chữ; sau đó thi đọc thuộc
    lòng bài thơ.
    * Củng cố, dặn dò
    -GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học; -Lắng nghe
    nói về những điều thu nhận được sau bài
    học, những điều mong muốn biết thêm.
    -Nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
    cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
    truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách
    Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học
    Quốc gia Hà Nội).
    -Nhắc HS về nhà chọn BT trong tiết Luyện
    nói và nghe: Chinh phục bầu trời (trang 88,
    SGK Tiếng Việt 5, tập hai). Tìm tài liệu,
    tranh ảnh (đọc lại một số bài ở SGK Tiếng
    Việt 4, tập hai) để chuẩn bị thảo luận, thuyết
    trình trong tiết học đó.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    BUỔI CHIỀU
    KHOA HỌC
    Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ( Tiết 3)
    I.
    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    Sau bài học này, học sinh sẽ:
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    - Nhận diện được những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ em và
    phản đối những hành vi đó thông qua một số tình huống đã cho.
    - Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh,
    ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
    - Thực hành phân tích nguy cơ có thể bị xâm hại tình dục dựa trên một số tình
    huống đã cho và nêu biện pháp phòng tránh
    2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động
    khám phá kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II.
    ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên:
    - Bài giảng PPT, máy chiếu, máy tính, bảng phụ
    - Tranh ảnh, clip về một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục
    2. Học sinh:
    - SGK, vở ô li, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    A. khởi động
    - GV cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
    nhạc bài hát
    - GV yêu cầu HS nêu những hành
    động vi phạm quyền được an toàn của - HS chia sẻ trước lớp
    trẻ em
    VD: Bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ
    em; xâm hại tình dục; xúc phạm
    - GV lắng nghe, nhận xét và giới thiệu nhân phẩm…..
    bài.
    - HS lắng nghe.
    B. Khám phá kiến thức:
    Hoạt động 3: Một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách
    phòng tránh
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS đọc nội dung, trao đổi ý kiến
    mục con ong, trang 86 SGK trao đổi - Các bạn khác bổ sung
    với các bạn cách hiểu về xâm hại tình Xâm hại tình dục: gồm các hành
    dục
    vi:
    + Nhìn vào vùng riêng tư
    + Nói chuyện, cho xem phim, ảnh
    bộ phận sinh dục hoặc hoạt động
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    tình dục
    + Chạm vào các bộ phận trên cơ
    thể đặc biệt là vùng riêng tư
    - Gv mở rộng: Mẹ có thể chạm vào + Ép buộc quan hệ tình dục
    vùng riêng tư của các con khi tắm cho
    các con hoặc thi thoảng bác sĩ có thể
    khám cho con ở bộ phận riêng tư nếu
    có bố mẹ con ở đó.Khi các con được
    những người yêu thương và tin tưởng
    chạm vào thì chúng ta gọi đó là những
    đụng chạm tốt hoặc những đụng chạm - 2hs đọc lại
    an toàn.
    - Gv yêu cầu hs đọc và nêu các nguy
    cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục
    - Hs đọc, nêu các nguy cơ
    - Gv phân tích mẫu tình huống: kết -Hs thảo luận nhóm 4: trao đổi,
    bạn với người lạ trên mạng  Nêu phân tích nguy cơ dẫn đến bị xâm
    nguy cơ và các biện pháp phòng tránh hại tình dục và các biện pháp
    phòng tránh
    nguy cơ đó
    - Thảo luận nhóm: mỗi nhóm chọn 1 Gợi ý:
    tình huống ( SGK trang 86) phân tích
    nguy cơ có thể xảy ra và nêu biện
    pháp phòng tránh

    - Gv tổng quát kiến thức bằng các câu
    hỏi:
    + Những hoàn cảnh nào chúng ta có
    thể có nguy cơ bị xâm hại?
    + Chúng ta có thể bị xâm hại ở đâu?
    + Ai có thể có hành vi xâm hại?
    + Hầu hết các nguy cơ các con tìm ra
    đều liên quan tới người lạ. Vậy còn
    người quen thì sao nhỉ?
    +Lứa tuổi nào dễ bị xâm hại nhất? Vì
    sao?
    C. Vận dụng
    - GV giới thiệu về số điện thoại 111 –
    Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em
    - GV cho nhận xét, tuyên dương HS
    tích cực tham gia các hoạt động học
    tập.
    - GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
    bài sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    GV: Trần Thị Ái Vân

    -Đại diện các nhóm trình bày kết
    quả thảo luận nhóm. Các nhóm
    khác nhận xét, bổ sung

    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
    vụ.

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    TỰ HỌC
    ÔN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    - Luyện tập về tính diện tích hình thang, hình tròn, hình tam giác, diện tích
    xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật.
    - Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối
    lượng, thời gian, vận tổc.
    - Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
    thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
    các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo.
    2. Năng lực chung:
    - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
    và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
    nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
    giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
    cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    1. Giáo viên
    - Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
    2. Học sinh
    - Bảng con.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    A. Hoạt động khởi động
    - Gv tổ chức trò chơi Hái hoa
    *Luật chơi:
    - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
    - GV nêu luật chơi.
    -HS lựa chọn các bông hoa chứa các câu
    hỏi về tính diện tích hình thang, hình
    tròn, hình tam giác, diện tích xung
    quanh và diện tích toàn phần, thể tích
    của hình hộp chữ nhật,
    - -HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
    nghe.
    - GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
    Nêu nội dung Bài 1
    B. Hoạt động thực hành, luyện tập
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Bài 1. Một hình tam giác có đáy 18

    Năm học 2024 -2025

    dm và chiều cao 2/3 đáy. Tính diện
    tích hình tam giác đó?
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
    bạn.
    - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
    trước lớp.

    - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
    - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
    2.
    + HS nêu cách tính diện tích của các
    hình:
    Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
    nhân với chiều cao tương ứng rồi chia
    cho hai.

    Bài 2. Cho hình thang ABCD có đáy lớn -HS nêu : Diện tích hình thang ta lấy
    bằng 50cm, đáy bé 3 dm, chiều cao tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao
    3,5dm. Tính diện tích của hình thang đó. rồi chia cho hai
    - Tổ chức cho HS làm bài
    Bài 3. Cho hình có đường kính 25 cm.. -HS nêu cách tính, chia sẻ kết quả cùng
    Tính diện tích của hình tròn đó.
    bạn.
    Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chiều
    dài 45 cm, chiều rộng 38 cm, chiều cao
    2,5 dm. Tính Diện tích xung quanh, diện
    tích toàn phần và thể tích hình hộp chữ
    nhật đó.
    C. Vận dụng
    - Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + Tính diện tích của mỗi hình đã học và
    nội dung gì?
    đơn vị đo diện tích.
    - Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
    tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
    thạo và chuẩn bị cho tiết 2
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
    Bài 21: DÂN SỐ VÀ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
    (Tiết 1 - Dân số thế giới)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực
    a) Năng lực lịch sử và địa lí
    - Sử dụng bảng số liệu dân số thế giới, so sánh được dân số giữa các châu lục
    trên thế giới.
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    - Kể tên và mô tả được những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế
    giới.
    – Sử dụng lược đồ và trình bày được sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.
    – Biết ứng xử phù hợp, thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.
    b) Năng lực chung
    – Tự chủ, tự học: sưu tầm tư liệu về dân số và các chủng tộc trên thế giới.
    – Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo cặp, nhóm.
    2. Phẩm chất
    – Trách nhiệm: yêu thương con người, tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.
    Chăm chỉ: thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    – Lược đồ, biểu đồ, số liệu, hình ảnh về dân số và các chủng tộc trên thế giới.
    Phiếu học tập.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho
    HS: Mở sách : Quan sát hình ảnh và đọc
    - Bước 2: GV trình chiếu nd liên thông tin, em hãy chia sẻ những hiểu biết
    quan- gọi hs nói
    của em về dân số thế giới.
    - Bước 3: GV nhận xét và dẫn dắt B2 : một số HS trả lời các câu hỏi.
    vào bài học mới.
    Ngày dân số thế giới 11/7: Ngày 11-71987, dân số thế giới đạt 5 tỉ người. Năm
    2. Khám phá : Dân số thế giới
    1989, Liên hợp quốc đã quyết định lấy
    * Hoạt động 1: So sánh dân số ngày 11-7 hằng năm là ngày Dân số thế
    giữa các châu lục trên thế giới
    giới nhằm nâng cao nhận thức của con
    - Bước 1: Gv trình chiếu và người về vấn đề dân số toàn cầu.
    hướng dẫn HS đọc mục 1, quan Đọc thông tin, QS hình 1 và bảng 1.
    sát hình 1, bảng 1 trang 100 SGK
    và thực hiện nhiệm vụ theo cặp
    đôi:
    + Nhiệm vụ 1: Tính số năm để
    dân số tăng thêm 1 tỉ người và rút
    ra nhận xét.
    Làm nhiệm vụ 1 theo từng đôi:
    Số năm để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ
    người ngày càng rút ngắn: 13 năm, 12
    năm, 12 năm và 11 năm. Nhận xét. Dân
    + Nhiệm vụ 2: So sánh số dân số thế giới ngày càng đông. Năm 1804,
    dân số thế giới đạt 1 tỉ người, Tháng 11giữa các châu lục trên thế giới.
    Bước 1 : Hs xem trình chiếu và 2022, dân số thế giới đạt 8 tỉ người. Thời
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    thảo luận theo nhóm

    Năm học 2024 -2025

    gian để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ
    người ngày càng rút ngắn.
    Làm nhiệm vụ 2 theo nhóm: So sánh số
    dân giữa các châu lục trên thế giới.

    - Bước 2: Đại diện HS trả lời câu
    hỏi. HS còn lại nhận xét, bổ sung
    theo gợi ý:

    Tìm hiểu khám phá tri thức LSĐL
    liên quan đến bài học: Tại sao
    châu Á có số dân lớn nhất thế giới
    3. Luyện tập
    - Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc
    phần luyện tập trang 101 SGK và
    hoàn thành nhiệm vụ sau theo cặp
    đôi:
    + Tính tỉ lệ % dân số của châu Á
    và châu Đại Dương. Rút ra nhận
    xét.
    – Bước 2: Đại diện các cặp lên
    trình bày kết quả của nhóm.
    - Bước 3: GV nhận xét, tổng kết.
    4. Vận dụng
    GV hướng dẫn HS về nhà làm
    nhiệm vụ trang 101 SGK.
    Chia sẻ ý tưởng (vẽ tranh hoặc
    viết một đoạn văn ngắn) thể hiện
    sự tôn trong những người không
    cùng chủng tộc với mình

    GV: Trần Thị Ái Vân

    Đại diện HS trả lời câu hỏi. HS còn lại
    nhận xét, bổ sung
    Dân số phân bố không đồng đều theo
    châu lục. Năm 2021, châu Á có số dân
    đông nhất và châu Đại Dương có số dân ít
    nhất;
    Hai quốc gia đông dân nhất thế giới là
    Trung Quốc và Ấn Độ.
    Châu Á có dân số nhiều nhất, chiếm hơn
    1/2 dân số thế giới, tiếp đến là châu Phi,
    châu Mỹ, châu Âu. Châu Đại Dương có
    dân số ít nhất.
    (Châu Á có diện tích lớn nhất, có đủ các
    kiểu khí hậu từ ôn đới, nhiệt đới và hàn
    đới, châu Á có nhiều sông ngòi phù hợp
    cho nông nghiệp)
    Tỉ lệ % dân số của các châu lục trên thế
    giới: châu Á chiếm 59,4% dân số thể
    Giới, châu Đại Dương chiếm 0,6% dân số
    thế giới. Châu Á là châu lục đông dân
    nhất, châu Đại Dương là châu lục ít dân
    nhất trên thế giới.
    HS ghi câu hỏi về nhà chuẩn bị
    Kể tên và mô tả những nét chính về ngoại
    hình của các chủng tộc trên thế giới, Đọc
    phần Em có biết sgk
    Làm bài viết
    Tôn trọng là gì ?
    Tại sao phải tôn trọng sự khác biệt của
    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    Năm học 2024 -2025

    các chủng tộc ?
    Mỗi chủng tộc, dân tộc hay con người
    sinh ra trên trái đất đều có quyền sống,
    quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
    Tuy giữa họ có nhiều khác biệt nhưng
    mọi người đều chung tay đóng góp xây
    dựng trái đất thêm đa dạng tươi đẹp.
    Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt của
    các chủng tộc loài người nói riêng và
    cũng cần bảo vệ sự sống trên trái đất nói
    chung để cho thế giới hòa bình hạnh phúc.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .................................................................................................................................
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025

    TIẾNG VIỆT
    BÀI VIẾT 1
    TRẢ BÀI VIẾT KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    -Nghe hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
    các bạn.
    -Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung bài viết, cách dùng từ, đặt câu,
    chính tả để hoàn thiện bài viết.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    -Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về
    nhân vật.
    2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs tham gia phát hiện lỗi, sửa bài, viết lại đoạn
    văn trong bài.
    Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Hs biết trân trọng thành quả và sư tiến bộ của
    mình.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; bài trả cho hs
    – HS chuẩn bị: SGK, vở ghi chép.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    A.Khởi động
    - GV cho hs khởi động bằng bài hát hoặc - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
    chơi trò chơi.
    dẫn của giáo viên.
    - GV giới thiệu bài: Ở tuần trước các em
    GV: Trần Thị Ái Vân

    Trường Tiểu học Thượng Lộc

    Kế hoạch bài dạy lớp 5B

    đã thực hành viết kể chuyện sáng tạo và
    hôm nay, các em sẽ nghe cô giáo nhận xét
    chung về bài viết của mình, các em nhận
    lại bài viết để đọc và sửa lỗi sai trong bài
    viết của mình.

    Năm học 2024 -2025

    B. Luyện tập

    GV:...
     
    Gửi ý kiến