Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 30 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 20h:23' 03-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 20h:23' 03-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
TUẦN 30
Thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẤM GƯƠNG TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xây dựng được Bí kíp nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn trong
một số tình huống cụ thể.
- Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện với bạn bè.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV hướng dẫn HS ổn định tổ chức
- HS thực hiện theo hướng dẫn
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ
của GV
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội
tổ chức cho HS kể về những tấm gương tình
bạn mà mình biết.
- HS lắng nghe và tham gia theo
sự hướng dẫn của GV.
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- HS chia sẻ.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và bày
tỏ suy nghĩ của mình về những tấm gương
tình bạn được nghe
*GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ cảm xúc và bày tỏ
suy nghĩ của mình về những tấm
gương tình bạn được nghe
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam
giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình
lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường
kính cho trước.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối
lượng, thời gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập, hình ảnh nội dung
bài tập 3 và một số hình ảnh chú thỏ gắn các hình
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Gv tổ chức trò chơi Đoán chữ
*Luật chơi:
- GV cho HS quan sát những nhóm hình
ảnh, mỗi nhóm hình ảnh hướng HS đến - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
những nhóm nội dung kiến thức đã học
trong chủ đề.
- -HS lựa chọn các ô số chứa nhóm hình
ảnh và dự đoán ô chữ:
+ Hình tam giác, hình thang, hình tròn
+ Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, hình trụ
+ Thể tích và các đơn vị đo thể tích
+ Thời gian và đơn vị đo thời gian
+ Vận tốc
- HS nhắc lại chủ đề đã học và các kiến
thức đã học.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận- HS thảo luận nhóm trên phiếu học tập
nhóm nhắc lại những kiến thức đã học ở theo nội dung ô số tương ứng với nhóm
mỗi ô số tương ứng.
đã lựa chọn(Nhóm trưởng điều khiển
- HS nêu nội dung thảo luận.
các bạn).
- HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Nêu nội dung Bài 1
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - a) Trong các hình dưới đây hình nào
là: tam giác vuông, tam giác nhọn, tam
giác tù, hình bình hành, hình thoi, hình
thang.
- b) vẽ hình thoi, hình binh hành, hình
tam giác, hình thang
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS di chuyển nhận xétbài làm của bạn.
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+ Hãy nêu đặc điểm của mỗi hình em
vừa vẽ?
+ Hãy nêu cách tính diện tích của mỗi
loại hình?
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- a) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Đưa thỏ về hang
Luật chơi: GV cho HS thảo luận nhóm 4
trong thời gian 2 phút lựa chọn đáp án
sau đó cử đại diện 2 đội mỗi đội 4 thành
viên trong thời gian 2 phút đưa các chú
thỏ về đúng hang với diện tích phù hợp
với hình mỗi chú mang theo. Kết thúc
trò chơi đội giành chiến thăngs là đội có
kết quả chính xác và nhanh hơn
- GV yêu cầu HS nhận xét mình và bạn
khi tham gia hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi tại
sao?
- GV nhận xét, tổng kết bài:
b) Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
Năm học 2024 -2025
- HS cả lớp tham gia chia sẻ.
Cả lớp: di chuyển
Nêu nhận xét
+ HS chỉ bài làm của mình và chia sẻ
các đặc điểm của các hình vừa vẽ.
+ HS nêu cách tính diện tích của các
hình:
Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao tương ứng rồi chia
cho hai.
Diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho
hai
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và
tham gia
- HS thực hiện yêu cầu
- HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
*Học sinh dưới lớp hỏi:
+ Tại sao bạn chọn hang 88 m 2 cho chú
thỏ này ?
+ HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 4 hình)
- Tính diện tích kính để làm của sổ như
hình sau
- Em có nhận xét gì về hình dạng cửa sổ- HS nêu ý kiến: cửa sổ này ghép từ hình
này?
vuông có cạnh 1,2 m và một nửa hình
tròn đường kính 1,2 m
- GV giao nhiệm vụ
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
- Nhận xét
Năm học 2024 -2025
- Chữa bài và kết luận
+ Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã- HS nêu câu trả lời.
học?
C. Vận dụng
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + Nhận diện các hình tam giác: Tam
nội dung gì?
giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù
+ Vẽ hình tam giác, hình thoi, hình bình
hành, hình thang
+ Tính diện tích của mỗi hình đã học và
đơn vị đo diện tích.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 17: VƯƠN TỚI TRỜI CAO
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1 Trò chơi: “Thi dán bầu trời đêm trăng”
- Cách chơi và luật chơi: Chia trẻ làm 2 đội.Khi nghe hiệu lệnh của cô bạn đứng
đầu chạy lên chọn một chi tiết là mây(Hoặc mưa,trăng,sao…) dán vào rồi chạy
về chạm nhẹ vào tay bạn. Bạn thứ hai chạy lên chọn và dán chi tiết thứ hai.Cứ
như vậy cho đến hết, đội nào dán nhanh và đúng đội đó thắng. Mỗi lần dán chỉ
được dán một tranh nếu đội nào phạm luật sẽ thua cuộc.
1.2 Em biết những gì về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên?
-Tổ chức cho hs suy nghĩ chia sẽ cặp đôi.
-Gv yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
-Nêu những thông tin em biết về Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc một số ngôi sao?
-Nêu những thông tin em biết về một hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, cầu
vồng,..)?
-Cho học sinh làm việc độc lập sau đó chia sẽ với bạn cùng bàn trong vòng 3
phút hết thời gian Gv mời 2-3 cặp chia sẽ trước lớp.
-HS trả lời chỉ cần chia sẻ một cách đơn giản những gì mà các em có thể nhận
biết khi quan sát một hình ảnh trong SGK.
VD:
a) Hình 1 là Mặt Trời. Mặt Trời toả ánh nắng, soi sáng và sưởi ấm cho n
/ Không có Mặt Trời sẽ không có sự sống. /…
b) Hình 2 là một hiện tượng tự nhiên: mưa. HS có thể nói: Mưa cung cấp nước cho
sông, suối, con người và muôn vật. / Nếu không có mưa thì đất đai khô cạn, cây
cối không sống được. /…
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
c) Hình 3 là các ngôi sao trong hệ Mặt Trời. HS có thể đọc tên một số ngôi sao và
nêu điều các em biết về một ngôi sao. VD: Sao Kim ở gần Trái Đất nên chúng
ta thấy sao rất to. / Sao Kim có hai tên gọi là Sao Mai (khi chúng ta nhìn thấy
sao vào lúc bình minh) và Sao Hôm (khi chúng ta nhìn thấy sao vào lúc hoàng
hôn). /…
1. Giáo viên giới thiệu chủ đề mới và bài học
Qua các môn học Tự nhiên và xã hội, Khoa học và qua trải nghiệm thực tế, các
em đã biết khá nhiều về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. Từ hôm nay, môn
Tiếng Việt cũng sẽ dẫn các em đến với bầu trời qua những bài thơ, câu chuyện
nói lên khát vọng khám phá, chinh phục bầu trời của con người. Chúng ta sẽ học
chủ điểm Vươn tới trời cao. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài thơ Trăng ơi… từ
đâu đến? – một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
BÀI ĐỌC 1
Trăng ơi… từ đâu đến
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
nửa đầu học kì II. HTL bài thơ.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội
dung các khổ thơ. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bạn nhỏ trong bài
thơ muốn biết nhiều điều về vầng trăng, rất yêu trăng, yêu thiên nhiên, đất nước.
-Đọc thuộc lòng bài thơ, thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết; nhấn giọng
gây ấn tượng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của
bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
-Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
nhân vật và các hình ảnh thơ.
-Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hình thành và phát triển năng lực văn
học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về
tình yêu thiên nhiên.; Tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
-Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
-Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc bài, trả lời câu hỏi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- Đây là tiết học đầu tiên trong chủ đề mới,
hoạt động khởi động được thực hiện trong
phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên giới
thiệu bài Trăng ơi… từ đâu đến? được nhà
thơ nổi tiếng Trần Đăng Khoa sáng tác khi
ông còn là một cậu bé 10 tuổi, cùng độ tuổi
với các em bây giờ.
B. Hình thành kiến thức mới
-Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu (Đọc bài thơ với giọng nhẹ
nhàng, tha thiết.), kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: trăng ơi;
lửng lơ,..
- Gv Tổ chức cho HS đọc cá nhân và đọc
nối tiếp các khổ thơ trước lớp. ( Giọng đọc
nhẹ nhàng, tha thiết và rõ ràng).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự nhẹ
nhàng tha thiết, vui tươi
- GV mời đại diện 1-2 hs toàn bài.
-Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
GV: Trần Thị Ái Vân
-Lắng nghe.
-Thực hiện yêu cầu.
-Đọc .
-Đọc yêu cầu câu hỏi
Thảo luận theo nhóm.
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
-GV Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Câu hỏi được lặp lại ở mỗi
khổ thơ nói lên điều gì?
+ HS2 (Câu 2): Nêu cảm nghĩ của em về
một hình ảnh so sánh đẹp trong ba khổ thơ
đầu.
+ HS3 (Câu 3): Ở ba khổ thơ cuối, vầng
trăng gợi cho tác giả liên tưởng đến những
gì, những ai?
+ HS4 (Câu 4): Bài thơ thể hiện tình cảm
của tác giả với thiên nhiên và quê hương,
đất nước như thế nào?
+ HS5 (Câu 5): Vầng trăng gợi cho em nhớ
đến kỉ niệm nào? Hãy kể lại kỉ niệm đó.
-
- trả lời
Câu 1:Câu hỏi “Trăng ơi… từ đâu
đến?” lặp đi lặp lại ở mỗi khổ thơ nói
lên mong muốn tha thiết tìm hiểu
những điều bí ẩn về Mặt Trăng.
Câu 2: Trăng tròn như mắt cá… , vì
so sánh rất ngộ nghĩnh – trăng tròn
và không hề “chớp mi”, giống như
mắt cá.
Câu 3: Vầng trăng gợi cho tác giả
liên tưởng đến lời mẹ ru về chú
Cuội; liên tưởng đến các chú bộ đội
hành quân trên đường có trăng soi;
liên tưởng đến góc sân nhà mình
nhuộm vàng ánh trăng và mọi miền
đất nước được trăng soi sáng.
Câu 4: Bài thơ thể hiện tình yêu
thiên nhiên (vầng trăng sáng, rừng
núi và cây trái, biển và những chú cá
không bao giờ chớp mắt,...), tình yêu
đối với mẹ, với gia đình và các chú
bộ đội.
Câu 5: Em nhớ đêm Trung thu, vầng
trăng tròn cùng chúng em rước đèn
rất vui.
Trả lời: Bải thơ không những cho
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc
đọc, em hiểu nội dung điều gì?
đảo, gần gũi của trăng mà còn cho
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, thấy tình yêu quê hương đất nước tha
nêu ý kiến (nếu có).
thiết của tác giả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động -Nhận xét.
viên HS các nhóm.
-Lắng nghe
C. Luyện tập
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- GV hướng dẫn HS đọc giọng điệu nhẹ
nhàng, tha thiết, vui tươi. Ngắt nghỉ đúng
chỗ; biết nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi
tả; thể hiện giọng đọc phù hợp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 2 khổ
thơ đầu.
-Lắng nghe
- GV nhận xét HS.
-Lắng nghe.
Trăng ơi... / từ đâu đến?//
Hay/ từ cánh rừng xa //
Trăng hồng / như quả chín //
Lửng lơ / lên trước nhà. //
Trăng ơi... /từ đâu đến?//
Hay / biển xanh diệu kì //
Trăng tròn như mắt cá //
Chẳng bao giờ / chớp mi.
D. Vận dụng
-GV tổ chức cho các em đọc lại khổ thơ
-Tham gia.
theo cách xoá dần chữ; sau đó thi đọc thuộc
lòng bài thơ.
* Củng cố, dặn dò
-GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học; -Lắng nghe
nói về những điều thu nhận được sau bài
học, những điều mong muốn biết thêm.
-Nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách
Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội).
-Nhắc HS về nhà chọn BT trong tiết Luyện
nói và nghe: Chinh phục bầu trời (trang 88,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai). Tìm tài liệu,
tranh ảnh (đọc lại một số bài ở SGK Tiếng
Việt 4, tập hai) để chuẩn bị thảo luận, thuyết
trình trong tiết học đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ( Tiết 3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, học sinh sẽ:
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- Nhận diện được những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ em và
phản đối những hành vi đó thông qua một số tình huống đã cho.
- Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh,
ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
- Thực hành phân tích nguy cơ có thể bị xâm hại tình dục dựa trên một số tình
huống đã cho và nêu biện pháp phòng tránh
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động
khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bài giảng PPT, máy chiếu, máy tính, bảng phụ
- Tranh ảnh, clip về một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục
2. Học sinh:
- SGK, vở ô li, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát
- GV yêu cầu HS nêu những hành
động vi phạm quyền được an toàn của - HS chia sẻ trước lớp
trẻ em
VD: Bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ
em; xâm hại tình dục; xúc phạm
- GV lắng nghe, nhận xét và giới thiệu nhân phẩm…..
bài.
- HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức:
Hoạt động 3: Một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách
phòng tránh
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS đọc nội dung, trao đổi ý kiến
mục con ong, trang 86 SGK trao đổi - Các bạn khác bổ sung
với các bạn cách hiểu về xâm hại tình Xâm hại tình dục: gồm các hành
dục
vi:
+ Nhìn vào vùng riêng tư
+ Nói chuyện, cho xem phim, ảnh
bộ phận sinh dục hoặc hoạt động
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
tình dục
+ Chạm vào các bộ phận trên cơ
thể đặc biệt là vùng riêng tư
- Gv mở rộng: Mẹ có thể chạm vào + Ép buộc quan hệ tình dục
vùng riêng tư của các con khi tắm cho
các con hoặc thi thoảng bác sĩ có thể
khám cho con ở bộ phận riêng tư nếu
có bố mẹ con ở đó.Khi các con được
những người yêu thương và tin tưởng
chạm vào thì chúng ta gọi đó là những
đụng chạm tốt hoặc những đụng chạm - 2hs đọc lại
an toàn.
- Gv yêu cầu hs đọc và nêu các nguy
cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục
- Hs đọc, nêu các nguy cơ
- Gv phân tích mẫu tình huống: kết -Hs thảo luận nhóm 4: trao đổi,
bạn với người lạ trên mạng Nêu phân tích nguy cơ dẫn đến bị xâm
nguy cơ và các biện pháp phòng tránh hại tình dục và các biện pháp
phòng tránh
nguy cơ đó
- Thảo luận nhóm: mỗi nhóm chọn 1 Gợi ý:
tình huống ( SGK trang 86) phân tích
nguy cơ có thể xảy ra và nêu biện
pháp phòng tránh
- Gv tổng quát kiến thức bằng các câu
hỏi:
+ Những hoàn cảnh nào chúng ta có
thể có nguy cơ bị xâm hại?
+ Chúng ta có thể bị xâm hại ở đâu?
+ Ai có thể có hành vi xâm hại?
+ Hầu hết các nguy cơ các con tìm ra
đều liên quan tới người lạ. Vậy còn
người quen thì sao nhỉ?
+Lứa tuổi nào dễ bị xâm hại nhất? Vì
sao?
C. Vận dụng
- GV giới thiệu về số điện thoại 111 –
Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Trần Thị Ái Vân
-Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận nhóm. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
vụ.
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TỰ HỌC
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính diện tích hình thang, hình tròn, hình tam giác, diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối
lượng, thời gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Gv tổ chức trò chơi Hái hoa
*Luật chơi:
- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
- GV nêu luật chơi.
-HS lựa chọn các bông hoa chứa các câu
hỏi về tính diện tích hình thang, hình
tròn, hình tam giác, diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật,
- -HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Nêu nội dung Bài 1
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Bài 1. Một hình tam giác có đáy 18
Năm học 2024 -2025
dm và chiều cao 2/3 đáy. Tính diện
tích hình tam giác đó?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
trước lớp.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.
+ HS nêu cách tính diện tích của các
hình:
Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao tương ứng rồi chia
cho hai.
Bài 2. Cho hình thang ABCD có đáy lớn -HS nêu : Diện tích hình thang ta lấy
bằng 50cm, đáy bé 3 dm, chiều cao tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao
3,5dm. Tính diện tích của hình thang đó. rồi chia cho hai
- Tổ chức cho HS làm bài
Bài 3. Cho hình có đường kính 25 cm.. -HS nêu cách tính, chia sẻ kết quả cùng
Tính diện tích của hình tròn đó.
bạn.
Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chiều
dài 45 cm, chiều rộng 38 cm, chiều cao
2,5 dm. Tính Diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần và thể tích hình hộp chữ
nhật đó.
C. Vận dụng
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + Tính diện tích của mỗi hình đã học và
nội dung gì?
đơn vị đo diện tích.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Bài 21: DÂN SỐ VÀ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
(Tiết 1 - Dân số thế giới)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a) Năng lực lịch sử và địa lí
- Sử dụng bảng số liệu dân số thế giới, so sánh được dân số giữa các châu lục
trên thế giới.
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- Kể tên và mô tả được những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế
giới.
– Sử dụng lược đồ và trình bày được sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.
– Biết ứng xử phù hợp, thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.
b) Năng lực chung
– Tự chủ, tự học: sưu tầm tư liệu về dân số và các chủng tộc trên thế giới.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo cặp, nhóm.
2. Phẩm chất
– Trách nhiệm: yêu thương con người, tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.
Chăm chỉ: thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– Lược đồ, biểu đồ, số liệu, hình ảnh về dân số và các chủng tộc trên thế giới.
Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho
HS: Mở sách : Quan sát hình ảnh và đọc
- Bước 2: GV trình chiếu nd liên thông tin, em hãy chia sẻ những hiểu biết
quan- gọi hs nói
của em về dân số thế giới.
- Bước 3: GV nhận xét và dẫn dắt B2 : một số HS trả lời các câu hỏi.
vào bài học mới.
Ngày dân số thế giới 11/7: Ngày 11-71987, dân số thế giới đạt 5 tỉ người. Năm
2. Khám phá : Dân số thế giới
1989, Liên hợp quốc đã quyết định lấy
* Hoạt động 1: So sánh dân số ngày 11-7 hằng năm là ngày Dân số thế
giữa các châu lục trên thế giới
giới nhằm nâng cao nhận thức của con
- Bước 1: Gv trình chiếu và người về vấn đề dân số toàn cầu.
hướng dẫn HS đọc mục 1, quan Đọc thông tin, QS hình 1 và bảng 1.
sát hình 1, bảng 1 trang 100 SGK
và thực hiện nhiệm vụ theo cặp
đôi:
+ Nhiệm vụ 1: Tính số năm để
dân số tăng thêm 1 tỉ người và rút
ra nhận xét.
Làm nhiệm vụ 1 theo từng đôi:
Số năm để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ
người ngày càng rút ngắn: 13 năm, 12
năm, 12 năm và 11 năm. Nhận xét. Dân
+ Nhiệm vụ 2: So sánh số dân số thế giới ngày càng đông. Năm 1804,
dân số thế giới đạt 1 tỉ người, Tháng 11giữa các châu lục trên thế giới.
Bước 1 : Hs xem trình chiếu và 2022, dân số thế giới đạt 8 tỉ người. Thời
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
thảo luận theo nhóm
Năm học 2024 -2025
gian để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ
người ngày càng rút ngắn.
Làm nhiệm vụ 2 theo nhóm: So sánh số
dân giữa các châu lục trên thế giới.
- Bước 2: Đại diện HS trả lời câu
hỏi. HS còn lại nhận xét, bổ sung
theo gợi ý:
Tìm hiểu khám phá tri thức LSĐL
liên quan đến bài học: Tại sao
châu Á có số dân lớn nhất thế giới
3. Luyện tập
- Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc
phần luyện tập trang 101 SGK và
hoàn thành nhiệm vụ sau theo cặp
đôi:
+ Tính tỉ lệ % dân số của châu Á
và châu Đại Dương. Rút ra nhận
xét.
– Bước 2: Đại diện các cặp lên
trình bày kết quả của nhóm.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS về nhà làm
nhiệm vụ trang 101 SGK.
Chia sẻ ý tưởng (vẽ tranh hoặc
viết một đoạn văn ngắn) thể hiện
sự tôn trong những người không
cùng chủng tộc với mình
GV: Trần Thị Ái Vân
Đại diện HS trả lời câu hỏi. HS còn lại
nhận xét, bổ sung
Dân số phân bố không đồng đều theo
châu lục. Năm 2021, châu Á có số dân
đông nhất và châu Đại Dương có số dân ít
nhất;
Hai quốc gia đông dân nhất thế giới là
Trung Quốc và Ấn Độ.
Châu Á có dân số nhiều nhất, chiếm hơn
1/2 dân số thế giới, tiếp đến là châu Phi,
châu Mỹ, châu Âu. Châu Đại Dương có
dân số ít nhất.
(Châu Á có diện tích lớn nhất, có đủ các
kiểu khí hậu từ ôn đới, nhiệt đới và hàn
đới, châu Á có nhiều sông ngòi phù hợp
cho nông nghiệp)
Tỉ lệ % dân số của các châu lục trên thế
giới: châu Á chiếm 59,4% dân số thể
Giới, châu Đại Dương chiếm 0,6% dân số
thế giới. Châu Á là châu lục đông dân
nhất, châu Đại Dương là châu lục ít dân
nhất trên thế giới.
HS ghi câu hỏi về nhà chuẩn bị
Kể tên và mô tả những nét chính về ngoại
hình của các chủng tộc trên thế giới, Đọc
phần Em có biết sgk
Làm bài viết
Tôn trọng là gì ?
Tại sao phải tôn trọng sự khác biệt của
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
các chủng tộc ?
Mỗi chủng tộc, dân tộc hay con người
sinh ra trên trái đất đều có quyền sống,
quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
Tuy giữa họ có nhiều khác biệt nhưng
mọi người đều chung tay đóng góp xây
dựng trái đất thêm đa dạng tươi đẹp.
Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt của
các chủng tộc loài người nói riêng và
cũng cần bảo vệ sự sống trên trái đất nói
chung để cho thế giới hòa bình hạnh phúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1
TRẢ BÀI VIẾT KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Nghe hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn.
-Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung bài viết, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả để hoàn thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
-Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về
nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs tham gia phát hiện lỗi, sửa bài, viết lại đoạn
văn trong bài.
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Hs biết trân trọng thành quả và sư tiến bộ của
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; bài trả cho hs
– HS chuẩn bị: SGK, vở ghi chép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động
- GV cho hs khởi động bằng bài hát hoặc - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
chơi trò chơi.
dẫn của giáo viên.
- GV giới thiệu bài: Ở tuần trước các em
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
đã thực hành viết kể chuyện sáng tạo và
hôm nay, các em sẽ nghe cô giáo nhận xét
chung về bài viết của mình, các em nhận
lại bài viết để đọc và sửa lỗi sai trong bài
viết của mình.
Năm học 2024 -2025
B. Luyện tập
GV:...
Năm học 2024 -2025
TUẦN 30
Thứ 2 ngày 7 tháng 4 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẤM GƯƠNG TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xây dựng được Bí kíp nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn trong
một số tình huống cụ thể.
- Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện với bạn bè.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV hướng dẫn HS ổn định tổ chức
- HS thực hiện theo hướng dẫn
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ
của GV
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội
tổ chức cho HS kể về những tấm gương tình
bạn mà mình biết.
- HS lắng nghe và tham gia theo
sự hướng dẫn của GV.
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- HS chia sẻ.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và bày
tỏ suy nghĩ của mình về những tấm gương
tình bạn được nghe
*GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ cảm xúc và bày tỏ
suy nghĩ của mình về những tấm
gương tình bạn được nghe
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 77: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được hình thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam
giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều; hình khai triển của hình
lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ; diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương. Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường
kính cho trước.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối
lượng, thời gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, phiếu học tập, hình ảnh nội dung
bài tập 3 và một số hình ảnh chú thỏ gắn các hình
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Gv tổ chức trò chơi Đoán chữ
*Luật chơi:
- GV cho HS quan sát những nhóm hình
ảnh, mỗi nhóm hình ảnh hướng HS đến - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
những nhóm nội dung kiến thức đã học
trong chủ đề.
- -HS lựa chọn các ô số chứa nhóm hình
ảnh và dự đoán ô chữ:
+ Hình tam giác, hình thang, hình tròn
+ Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, hình trụ
+ Thể tích và các đơn vị đo thể tích
+ Thời gian và đơn vị đo thời gian
+ Vận tốc
- HS nhắc lại chủ đề đã học và các kiến
thức đã học.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận- HS thảo luận nhóm trên phiếu học tập
nhóm nhắc lại những kiến thức đã học ở theo nội dung ô số tương ứng với nhóm
mỗi ô số tương ứng.
đã lựa chọn(Nhóm trưởng điều khiển
- HS nêu nội dung thảo luận.
các bạn).
- HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Nêu nội dung Bài 1
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - a) Trong các hình dưới đây hình nào
là: tam giác vuông, tam giác nhọn, tam
giác tù, hình bình hành, hình thoi, hình
thang.
- b) vẽ hình thoi, hình binh hành, hình
tam giác, hình thang
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS di chuyển nhận xétbài làm của bạn.
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+ Hãy nêu đặc điểm của mỗi hình em
vừa vẽ?
+ Hãy nêu cách tính diện tích của mỗi
loại hình?
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- a) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Đưa thỏ về hang
Luật chơi: GV cho HS thảo luận nhóm 4
trong thời gian 2 phút lựa chọn đáp án
sau đó cử đại diện 2 đội mỗi đội 4 thành
viên trong thời gian 2 phút đưa các chú
thỏ về đúng hang với diện tích phù hợp
với hình mỗi chú mang theo. Kết thúc
trò chơi đội giành chiến thăngs là đội có
kết quả chính xác và nhanh hơn
- GV yêu cầu HS nhận xét mình và bạn
khi tham gia hoạt động.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi tại
sao?
- GV nhận xét, tổng kết bài:
b) Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
Năm học 2024 -2025
- HS cả lớp tham gia chia sẻ.
Cả lớp: di chuyển
Nêu nhận xét
+ HS chỉ bài làm của mình và chia sẻ
các đặc điểm của các hình vừa vẽ.
+ HS nêu cách tính diện tích của các
hình:
Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao tương ứng rồi chia
cho hai.
Diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho
hai
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và
tham gia
- HS thực hiện yêu cầu
- HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
*Học sinh dưới lớp hỏi:
+ Tại sao bạn chọn hang 88 m 2 cho chú
thỏ này ?
+ HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 4 hình)
- Tính diện tích kính để làm của sổ như
hình sau
- Em có nhận xét gì về hình dạng cửa sổ- HS nêu ý kiến: cửa sổ này ghép từ hình
này?
vuông có cạnh 1,2 m và một nửa hình
tròn đường kính 1,2 m
- GV giao nhiệm vụ
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
- Nhận xét
Năm học 2024 -2025
- Chữa bài và kết luận
+ Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã- HS nêu câu trả lời.
học?
C. Vận dụng
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + Nhận diện các hình tam giác: Tam
nội dung gì?
giác vuông, tam giác nhọn, tam giác tù
+ Vẽ hình tam giác, hình thoi, hình bình
hành, hình thang
+ Tính diện tích của mỗi hình đã học và
đơn vị đo diện tích.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 17: VƯƠN TỚI TRỜI CAO
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1 Trò chơi: “Thi dán bầu trời đêm trăng”
- Cách chơi và luật chơi: Chia trẻ làm 2 đội.Khi nghe hiệu lệnh của cô bạn đứng
đầu chạy lên chọn một chi tiết là mây(Hoặc mưa,trăng,sao…) dán vào rồi chạy
về chạm nhẹ vào tay bạn. Bạn thứ hai chạy lên chọn và dán chi tiết thứ hai.Cứ
như vậy cho đến hết, đội nào dán nhanh và đúng đội đó thắng. Mỗi lần dán chỉ
được dán một tranh nếu đội nào phạm luật sẽ thua cuộc.
1.2 Em biết những gì về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên?
-Tổ chức cho hs suy nghĩ chia sẽ cặp đôi.
-Gv yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
-Nêu những thông tin em biết về Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc một số ngôi sao?
-Nêu những thông tin em biết về một hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, cầu
vồng,..)?
-Cho học sinh làm việc độc lập sau đó chia sẽ với bạn cùng bàn trong vòng 3
phút hết thời gian Gv mời 2-3 cặp chia sẽ trước lớp.
-HS trả lời chỉ cần chia sẻ một cách đơn giản những gì mà các em có thể nhận
biết khi quan sát một hình ảnh trong SGK.
VD:
a) Hình 1 là Mặt Trời. Mặt Trời toả ánh nắng, soi sáng và sưởi ấm cho n
/ Không có Mặt Trời sẽ không có sự sống. /…
b) Hình 2 là một hiện tượng tự nhiên: mưa. HS có thể nói: Mưa cung cấp nước cho
sông, suối, con người và muôn vật. / Nếu không có mưa thì đất đai khô cạn, cây
cối không sống được. /…
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
c) Hình 3 là các ngôi sao trong hệ Mặt Trời. HS có thể đọc tên một số ngôi sao và
nêu điều các em biết về một ngôi sao. VD: Sao Kim ở gần Trái Đất nên chúng
ta thấy sao rất to. / Sao Kim có hai tên gọi là Sao Mai (khi chúng ta nhìn thấy
sao vào lúc bình minh) và Sao Hôm (khi chúng ta nhìn thấy sao vào lúc hoàng
hôn). /…
1. Giáo viên giới thiệu chủ đề mới và bài học
Qua các môn học Tự nhiên và xã hội, Khoa học và qua trải nghiệm thực tế, các
em đã biết khá nhiều về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. Từ hôm nay, môn
Tiếng Việt cũng sẽ dẫn các em đến với bầu trời qua những bài thơ, câu chuyện
nói lên khát vọng khám phá, chinh phục bầu trời của con người. Chúng ta sẽ học
chủ điểm Vươn tới trời cao. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài thơ Trăng ơi… từ
đâu đến? – một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
BÀI ĐỌC 1
Trăng ơi… từ đâu đến
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
nửa đầu học kì II. HTL bài thơ.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội
dung các khổ thơ. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bạn nhỏ trong bài
thơ muốn biết nhiều điều về vầng trăng, rất yêu trăng, yêu thiên nhiên, đất nước.
-Đọc thuộc lòng bài thơ, thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết; nhấn giọng
gây ấn tượng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa của
bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
-Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
nhân vật và các hình ảnh thơ.
-Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hình thành và phát triển năng lực văn
học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về
tình yêu thiên nhiên.; Tham gia hoạt động nhóm.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
-Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên.
-Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc bài, trả lời câu hỏi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- Đây là tiết học đầu tiên trong chủ đề mới,
hoạt động khởi động được thực hiện trong
phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên giới
thiệu bài Trăng ơi… từ đâu đến? được nhà
thơ nổi tiếng Trần Đăng Khoa sáng tác khi
ông còn là một cậu bé 10 tuổi, cùng độ tuổi
với các em bây giờ.
B. Hình thành kiến thức mới
-Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu (Đọc bài thơ với giọng nhẹ
nhàng, tha thiết.), kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: trăng ơi;
lửng lơ,..
- Gv Tổ chức cho HS đọc cá nhân và đọc
nối tiếp các khổ thơ trước lớp. ( Giọng đọc
nhẹ nhàng, tha thiết và rõ ràng).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự nhẹ
nhàng tha thiết, vui tươi
- GV mời đại diện 1-2 hs toàn bài.
-Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
GV: Trần Thị Ái Vân
-Lắng nghe.
-Thực hiện yêu cầu.
-Đọc .
-Đọc yêu cầu câu hỏi
Thảo luận theo nhóm.
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
-GV Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Câu hỏi được lặp lại ở mỗi
khổ thơ nói lên điều gì?
+ HS2 (Câu 2): Nêu cảm nghĩ của em về
một hình ảnh so sánh đẹp trong ba khổ thơ
đầu.
+ HS3 (Câu 3): Ở ba khổ thơ cuối, vầng
trăng gợi cho tác giả liên tưởng đến những
gì, những ai?
+ HS4 (Câu 4): Bài thơ thể hiện tình cảm
của tác giả với thiên nhiên và quê hương,
đất nước như thế nào?
+ HS5 (Câu 5): Vầng trăng gợi cho em nhớ
đến kỉ niệm nào? Hãy kể lại kỉ niệm đó.
-
- trả lời
Câu 1:Câu hỏi “Trăng ơi… từ đâu
đến?” lặp đi lặp lại ở mỗi khổ thơ nói
lên mong muốn tha thiết tìm hiểu
những điều bí ẩn về Mặt Trăng.
Câu 2: Trăng tròn như mắt cá… , vì
so sánh rất ngộ nghĩnh – trăng tròn
và không hề “chớp mi”, giống như
mắt cá.
Câu 3: Vầng trăng gợi cho tác giả
liên tưởng đến lời mẹ ru về chú
Cuội; liên tưởng đến các chú bộ đội
hành quân trên đường có trăng soi;
liên tưởng đến góc sân nhà mình
nhuộm vàng ánh trăng và mọi miền
đất nước được trăng soi sáng.
Câu 4: Bài thơ thể hiện tình yêu
thiên nhiên (vầng trăng sáng, rừng
núi và cây trái, biển và những chú cá
không bao giờ chớp mắt,...), tình yêu
đối với mẹ, với gia đình và các chú
bộ đội.
Câu 5: Em nhớ đêm Trung thu, vầng
trăng tròn cùng chúng em rước đèn
rất vui.
Trả lời: Bải thơ không những cho
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc
đọc, em hiểu nội dung điều gì?
đảo, gần gũi của trăng mà còn cho
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, thấy tình yêu quê hương đất nước tha
nêu ý kiến (nếu có).
thiết của tác giả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động -Nhận xét.
viên HS các nhóm.
-Lắng nghe
C. Luyện tập
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- GV hướng dẫn HS đọc giọng điệu nhẹ
nhàng, tha thiết, vui tươi. Ngắt nghỉ đúng
chỗ; biết nhấn giọng ở từ ngữ giàu sức gợi
tả; thể hiện giọng đọc phù hợp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 2 khổ
thơ đầu.
-Lắng nghe
- GV nhận xét HS.
-Lắng nghe.
Trăng ơi... / từ đâu đến?//
Hay/ từ cánh rừng xa //
Trăng hồng / như quả chín //
Lửng lơ / lên trước nhà. //
Trăng ơi... /từ đâu đến?//
Hay / biển xanh diệu kì //
Trăng tròn như mắt cá //
Chẳng bao giờ / chớp mi.
D. Vận dụng
-GV tổ chức cho các em đọc lại khổ thơ
-Tham gia.
theo cách xoá dần chữ; sau đó thi đọc thuộc
lòng bài thơ.
* Củng cố, dặn dò
-GV tổ chức cho HS tự nhận xét về tiết học; -Lắng nghe
nói về những điều thu nhận được sau bài
học, những điều mong muốn biết thêm.
-Nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu
cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách
Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội).
-Nhắc HS về nhà chọn BT trong tiết Luyện
nói và nghe: Chinh phục bầu trời (trang 88,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai). Tìm tài liệu,
tranh ảnh (đọc lại một số bài ở SGK Tiếng
Việt 4, tập hai) để chuẩn bị thảo luận, thuyết
trình trong tiết học đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
Bài 18: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ( Tiết 3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học này, học sinh sẽ:
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- Nhận diện được những hành động vi phạm quyền được an toàn của trẻ em và
phản đối những hành vi đó thông qua một số tình huống đã cho.
- Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh,
ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
- Thực hành phân tích nguy cơ có thể bị xâm hại tình dục dựa trên một số tình
huống đã cho và nêu biện pháp phòng tránh
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động
khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bài giảng PPT, máy chiếu, máy tính, bảng phụ
- Tranh ảnh, clip về một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục
2. Học sinh:
- SGK, vở ô li, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát
- GV yêu cầu HS nêu những hành
động vi phạm quyền được an toàn của - HS chia sẻ trước lớp
trẻ em
VD: Bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ
em; xâm hại tình dục; xúc phạm
- GV lắng nghe, nhận xét và giới thiệu nhân phẩm…..
bài.
- HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức:
Hoạt động 3: Một số nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách
phòng tránh
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS đọc nội dung, trao đổi ý kiến
mục con ong, trang 86 SGK trao đổi - Các bạn khác bổ sung
với các bạn cách hiểu về xâm hại tình Xâm hại tình dục: gồm các hành
dục
vi:
+ Nhìn vào vùng riêng tư
+ Nói chuyện, cho xem phim, ảnh
bộ phận sinh dục hoặc hoạt động
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
tình dục
+ Chạm vào các bộ phận trên cơ
thể đặc biệt là vùng riêng tư
- Gv mở rộng: Mẹ có thể chạm vào + Ép buộc quan hệ tình dục
vùng riêng tư của các con khi tắm cho
các con hoặc thi thoảng bác sĩ có thể
khám cho con ở bộ phận riêng tư nếu
có bố mẹ con ở đó.Khi các con được
những người yêu thương và tin tưởng
chạm vào thì chúng ta gọi đó là những
đụng chạm tốt hoặc những đụng chạm - 2hs đọc lại
an toàn.
- Gv yêu cầu hs đọc và nêu các nguy
cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục
- Hs đọc, nêu các nguy cơ
- Gv phân tích mẫu tình huống: kết -Hs thảo luận nhóm 4: trao đổi,
bạn với người lạ trên mạng Nêu phân tích nguy cơ dẫn đến bị xâm
nguy cơ và các biện pháp phòng tránh hại tình dục và các biện pháp
phòng tránh
nguy cơ đó
- Thảo luận nhóm: mỗi nhóm chọn 1 Gợi ý:
tình huống ( SGK trang 86) phân tích
nguy cơ có thể xảy ra và nêu biện
pháp phòng tránh
- Gv tổng quát kiến thức bằng các câu
hỏi:
+ Những hoàn cảnh nào chúng ta có
thể có nguy cơ bị xâm hại?
+ Chúng ta có thể bị xâm hại ở đâu?
+ Ai có thể có hành vi xâm hại?
+ Hầu hết các nguy cơ các con tìm ra
đều liên quan tới người lạ. Vậy còn
người quen thì sao nhỉ?
+Lứa tuổi nào dễ bị xâm hại nhất? Vì
sao?
C. Vận dụng
- GV giới thiệu về số điện thoại 111 –
Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Trần Thị Ái Vân
-Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận nhóm. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
vụ.
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TỰ HỌC
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về tính diện tích hình thang, hình tròn, hình tam giác, diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Nhận biết, chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối
lượng, thời gian, vận tổc.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh
thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết
các bài toán; biết phân tích và so sánh các đơn vị đo.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Gv tổ chức trò chơi Hái hoa
*Luật chơi:
- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
- GV nêu luật chơi.
-HS lựa chọn các bông hoa chứa các câu
hỏi về tính diện tích hình thang, hình
tròn, hình tam giác, diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần, thể tích
của hình hộp chữ nhật,
- -HS nhận xét bổ sung ý kiến; cả lớp lắng
nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Nêu nội dung Bài 1
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Bài 1. Một hình tam giác có đáy 18
Năm học 2024 -2025
dm và chiều cao 2/3 đáy. Tính diện
tích hình tam giác đó?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
trước lớp.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.
+ HS nêu cách tính diện tích của các
hình:
Diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy
nhân với chiều cao tương ứng rồi chia
cho hai.
Bài 2. Cho hình thang ABCD có đáy lớn -HS nêu : Diện tích hình thang ta lấy
bằng 50cm, đáy bé 3 dm, chiều cao tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao
3,5dm. Tính diện tích của hình thang đó. rồi chia cho hai
- Tổ chức cho HS làm bài
Bài 3. Cho hình có đường kính 25 cm.. -HS nêu cách tính, chia sẻ kết quả cùng
Tính diện tích của hình tròn đó.
bạn.
Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chiều
dài 45 cm, chiều rộng 38 cm, chiều cao
2,5 dm. Tính Diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần và thể tích hình hộp chữ
nhật đó.
C. Vận dụng
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + Tính diện tích của mỗi hình đã học và
nội dung gì?
đơn vị đo diện tích.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Bài 21: DÂN SỐ VÀ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
(Tiết 1 - Dân số thế giới)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a) Năng lực lịch sử và địa lí
- Sử dụng bảng số liệu dân số thế giới, so sánh được dân số giữa các châu lục
trên thế giới.
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
- Kể tên và mô tả được những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế
giới.
– Sử dụng lược đồ và trình bày được sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.
– Biết ứng xử phù hợp, thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.
b) Năng lực chung
– Tự chủ, tự học: sưu tầm tư liệu về dân số và các chủng tộc trên thế giới.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo cặp, nhóm.
2. Phẩm chất
– Trách nhiệm: yêu thương con người, tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.
Chăm chỉ: thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– Lược đồ, biểu đồ, số liệu, hình ảnh về dân số và các chủng tộc trên thế giới.
Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho
HS: Mở sách : Quan sát hình ảnh và đọc
- Bước 2: GV trình chiếu nd liên thông tin, em hãy chia sẻ những hiểu biết
quan- gọi hs nói
của em về dân số thế giới.
- Bước 3: GV nhận xét và dẫn dắt B2 : một số HS trả lời các câu hỏi.
vào bài học mới.
Ngày dân số thế giới 11/7: Ngày 11-71987, dân số thế giới đạt 5 tỉ người. Năm
2. Khám phá : Dân số thế giới
1989, Liên hợp quốc đã quyết định lấy
* Hoạt động 1: So sánh dân số ngày 11-7 hằng năm là ngày Dân số thế
giữa các châu lục trên thế giới
giới nhằm nâng cao nhận thức của con
- Bước 1: Gv trình chiếu và người về vấn đề dân số toàn cầu.
hướng dẫn HS đọc mục 1, quan Đọc thông tin, QS hình 1 và bảng 1.
sát hình 1, bảng 1 trang 100 SGK
và thực hiện nhiệm vụ theo cặp
đôi:
+ Nhiệm vụ 1: Tính số năm để
dân số tăng thêm 1 tỉ người và rút
ra nhận xét.
Làm nhiệm vụ 1 theo từng đôi:
Số năm để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ
người ngày càng rút ngắn: 13 năm, 12
năm, 12 năm và 11 năm. Nhận xét. Dân
+ Nhiệm vụ 2: So sánh số dân số thế giới ngày càng đông. Năm 1804,
dân số thế giới đạt 1 tỉ người, Tháng 11giữa các châu lục trên thế giới.
Bước 1 : Hs xem trình chiếu và 2022, dân số thế giới đạt 8 tỉ người. Thời
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
thảo luận theo nhóm
Năm học 2024 -2025
gian để dân số thế giới tăng thêm 1 tỉ
người ngày càng rút ngắn.
Làm nhiệm vụ 2 theo nhóm: So sánh số
dân giữa các châu lục trên thế giới.
- Bước 2: Đại diện HS trả lời câu
hỏi. HS còn lại nhận xét, bổ sung
theo gợi ý:
Tìm hiểu khám phá tri thức LSĐL
liên quan đến bài học: Tại sao
châu Á có số dân lớn nhất thế giới
3. Luyện tập
- Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc
phần luyện tập trang 101 SGK và
hoàn thành nhiệm vụ sau theo cặp
đôi:
+ Tính tỉ lệ % dân số của châu Á
và châu Đại Dương. Rút ra nhận
xét.
– Bước 2: Đại diện các cặp lên
trình bày kết quả của nhóm.
- Bước 3: GV nhận xét, tổng kết.
4. Vận dụng
GV hướng dẫn HS về nhà làm
nhiệm vụ trang 101 SGK.
Chia sẻ ý tưởng (vẽ tranh hoặc
viết một đoạn văn ngắn) thể hiện
sự tôn trong những người không
cùng chủng tộc với mình
GV: Trần Thị Ái Vân
Đại diện HS trả lời câu hỏi. HS còn lại
nhận xét, bổ sung
Dân số phân bố không đồng đều theo
châu lục. Năm 2021, châu Á có số dân
đông nhất và châu Đại Dương có số dân ít
nhất;
Hai quốc gia đông dân nhất thế giới là
Trung Quốc và Ấn Độ.
Châu Á có dân số nhiều nhất, chiếm hơn
1/2 dân số thế giới, tiếp đến là châu Phi,
châu Mỹ, châu Âu. Châu Đại Dương có
dân số ít nhất.
(Châu Á có diện tích lớn nhất, có đủ các
kiểu khí hậu từ ôn đới, nhiệt đới và hàn
đới, châu Á có nhiều sông ngòi phù hợp
cho nông nghiệp)
Tỉ lệ % dân số của các châu lục trên thế
giới: châu Á chiếm 59,4% dân số thể
Giới, châu Đại Dương chiếm 0,6% dân số
thế giới. Châu Á là châu lục đông dân
nhất, châu Đại Dương là châu lục ít dân
nhất trên thế giới.
HS ghi câu hỏi về nhà chuẩn bị
Kể tên và mô tả những nét chính về ngoại
hình của các chủng tộc trên thế giới, Đọc
phần Em có biết sgk
Làm bài viết
Tôn trọng là gì ?
Tại sao phải tôn trọng sự khác biệt của
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
Năm học 2024 -2025
các chủng tộc ?
Mỗi chủng tộc, dân tộc hay con người
sinh ra trên trái đất đều có quyền sống,
quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
Tuy giữa họ có nhiều khác biệt nhưng
mọi người đều chung tay đóng góp xây
dựng trái đất thêm đa dạng tươi đẹp.
Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt của
các chủng tộc loài người nói riêng và
cũng cần bảo vệ sự sống trên trái đất nói
chung để cho thế giới hòa bình hạnh phúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1
TRẢ BÀI VIẾT KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
-Nghe hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn.
-Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung bài viết, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả để hoàn thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
-Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về
nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs tham gia phát hiện lỗi, sửa bài, viết lại đoạn
văn trong bài.
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Hs biết trân trọng thành quả và sư tiến bộ của
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; bài trả cho hs
– HS chuẩn bị: SGK, vở ghi chép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A.Khởi động
- GV cho hs khởi động bằng bài hát hoặc - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
chơi trò chơi.
dẫn của giáo viên.
- GV giới thiệu bài: Ở tuần trước các em
GV: Trần Thị Ái Vân
Trường Tiểu học Thượng Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 5B
đã thực hành viết kể chuyện sáng tạo và
hôm nay, các em sẽ nghe cô giáo nhận xét
chung về bài viết của mình, các em nhận
lại bài viết để đọc và sửa lỗi sai trong bài
viết của mình.
Năm học 2024 -2025
B. Luyện tập
GV:...
 






Các ý kiến mới nhất