Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:04' 24-08-2024
Dung lượng: 127.9 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:04' 24-08-2024
Dung lượng: 127.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 18: SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT SỰ KIỆN (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 2 viên bi khác màu nhau, hình vẽ các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung bài học,
- HS: 1 túi vải, 2 viên bi khác màu nhau (hay nút áo 2 mặt có 2 màu khác
nhau).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I.KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: Trò chơi, nhóm đôi.
b. Cách thức tiến hành:
-GV dạy HS bài đồng dao, nói luật - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
chơi, tổ chức cho HS chơi theo vụ:
Trò chơi “Tập tầm vông”.
nhóm đôi.
-Người đố giấu một vật nhỏ trong
lòng một bàn tay và nắm cả hai tay
lại rồi hát: Tập tầm vông.
Tay không tay có. Tập tầm vó.
Tay có tay không.
Tay nào có, tay nào không?
-Người đoán chỉ một tay của người
đố. Nếu đoán đúng, người đoán trở
thành người đố, trò chơi lại tiếp tục.
Khi chơi, HS ghi nhận lại.
Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:
- GV dẫn dắt HS vào bài học: GV
trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần
Khởi động giúp HS nhận biết bảng
ghi kết quả sau 100 lần ném bóng
của ba cầu thủ Giới thiệu bài.
số lần lặp lại của một sự kiện( Tiết
1)
Ví dụ: Sau 10 lần chơi, các bạn ghi
nhận lại kết quả như sau:
HS nhận biết:
Khi dự đoán, có thể đoán đúng và
cũng
có thể đoán sai → Có hai khả năng
xảy ra.
Chơi nhiều lần, kiểm đếm được số
lần đoán đúng.
HS nhận biết: Kết quả 100 lần ném
bóng được ghi nhận vào bảng.
II. Khám phá hình thành kiến thức mới: Số lần lặp lại của một sự kiện
a. Mục tiêu:- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả
năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Phương pháp, hình thức tổ chức:
b. Cách thức tiến hành:
Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
-GV nêu tình huống, trình chiếu luận nhóm.
(hoặc treo bảng) cho HS quan sát.
Có 2 sự kiện có thể xảy ra
GV đặt vấn đề:
→ Sự kiện ném bóng vào rổ có thể
-Khi ném bóng, có mấy sự kiện có xảy ra và Sự kiện ném bóng không
thể xảy ra?
vào rổ cũng có thể xảy ra.
- Các bạn ném bóng mấy lần?
100 lần.
-Mỗi bạn đã ném bóng vào rổ mấy HS (nhóm đôi) thảo luận.
lần?
HS vừa nói vừa chỉ vào bảng.
Sửa bài, GV khuyến khích HS thao + Khi cầu thủ ném bóng, có hai sự
tác trên bảng.
kiện xảy ra là: ném vào rổ hoặc ném
Khi cầu thủ ném bóng, có hai sự kiện không vào rổ.
xảy ra là: ném vào rổ hoặc ném +Ném bóng nhiều lần, ta kiểm đếm
không vào rổ.
được số lần lặp lại của một sự kiện.
Ném bóng nhiều lần, ta kiểm đếm
được điều gì?
III. Luyện tập – Thực hành
a.Mục tiêu: HS Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một
sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi.
Bài 1: Nếu có thể, nên dùng vật thật Ví dụ: Sau 100 lần thực hiện, bạn
để HS thực hành.
An ném bóng vào rổ được 69 lần.
Tìm hiểu mẫu, nhận biết:
HS thực hành theo nhóm đôi.
-Có mấy viên bi ở trong túi? Viên bi +Có hai viên bi (đỏ và xanh) ở trong
màu gì?
túi.
Không nhìn vào túi, em lấy ra một 1 HS thực hiện (làm mẫu) lấy một
viên bi, xem màu và đặt lại vào túi viên bi, xem màu và đặt lại vào túi.
Ghi nhận số lần lấy được bi đỏ.
– HS luân phiên lấy bi rồi nói cho
bạn nghe, và ghi nhận lại.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS Ví dụ: Sau 10 lần lấy bi, lấy được bi
giải thích
đỏ mấy lần?
GV kẻ khung ghi nhận lại
– HS giải thích: “Khi lấy một viên
bi ra, xảy ra một trong hai sự kiện:
viên bi lấy ra màu đỏ hoặc màu
xanh” HS (lần lượt từng nhóm)
Tổng kết: Số lần lấy được viên bi đỏ trình bày số lần lấy được bi đỏ hay
có nhiều học sinh nhất là …… lần.
bi xanh của mỗi bạn.
Ví dụ: Sau 10 lần chơi, Minh Anh
lấy được bi đỏ 7 lần.
Ngọc Hoa lấy được bi đỏ 5 lần.
Lắng nghe
IV.Vận dụng sáng tạo:
Nhắc lại nội dung bài.
Hs thực hiện theo yêu cầu
Lấy ví dụ về số lần lặp lại của 1 sự
kiện
Nối tiếp:
Lắng nghe
về xem trước bài: Số lần lặp lại của
1 sự kiện .( T 2)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 18: SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT SỰ KIỆN (Tiết 2 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bài Thực hành và bài Luyện tập 2 .
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
HS chơi nhóm đôi – Trò chơi
Trò chơi: Nhóm đôi.
“Oẳn tù tì”.
HS chơi 10 lần.
Mỗi lần thắng ghi một gạch vào
bảng con.
Sau 10 lần chơi, tổng kết xem ai có
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt
nhiều lần thắng hơn.
vào bài mới
- HS lắng nghe
II. Luyện tập – Thực hành
a.Mục tiêu: HS biết mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi.
Bài 2: YC hs đọc đề
Gv nêu tình huống: Khi đến ngã tư
đó, tín hiệu đèn giao thông có thể là
màu xanh, màu đỏ, hoặc màu vàng vì
đèn giao thông có ba màu. Thông qua
tình huống đó thì chúng ta thấy có
mấy sự kiện xảy ra?
GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết, chia sẻ với bạn.
Lắng nghe
Hs thực hiện nhiệm vụ
Chia sẻ với bạn:
+Khi đến ngã tư đó, tín hiệu đèn
giao thông có thể là màu xanh, màu
đỏ, hoặc màu vàng vì đèn giao
thông có ba màu → có ba sự kiện
xảy ra.
+ Luật giao thông quy định:
Luật giao thông có quy định gì?
Ô tô không thể đi khi tín hiệu màu
đỏ.
Ô tô chắc chắn được đi khi tín hiệu
màu xanh.
Ô tô có thể được đi khi tín hiệu màu
GV giải thích thêm: Tín hiệu vàng là vàng.
phải dừng lại trước vạch dừng, trừ
trường hợp đã đi quá vạch dừng thì
được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu Lắng nghe
vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải
giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường
đường cho người đi bộ qua đường.
Bài 3: Yêu cầu Hs đọc đề
– GV trình chiếu bảng thống kê cho
HS quan sát, rồi đặt vấn đề:
HS theo dõi, đọc đề bài, xác định
yêu cầu của bài: đọc bảng thống kê
rồi trả lời câu hỏi.
Khi ném bóng, có mấy sự kiện xảy
ra?
Mỗi bạn đã ném bóng vào rổ mấy
HS vừa nói vừa chỉ vào bảng.
Mỗi bạn ném bóng 10 lần;
Bạn Thuý ném bóng vào rổ 4 lần;
lần?
Ai ném bóng vào rổ nhiều nhất? Ai ít
nhất?
Bạn Hà 3 lần; Bạn Phước 4 lần;
Bạn Dương 3 lần; Bạn Bách 2 lần;
Bạn Hiếu 5 lần
+ Bạn Hiếu ném bóng vào rổ nhiều
nhất; bạn Bách ném bóng vào rổ ít
nhất.
Các bạn đạt yêu cầu là: Thuý,
Phước và Hiếu.
Ném bóng vào rổ thì đạt yêu cầu. Ai
đạt? Ai không đạt?
III. Vận dụng – Trải nghiệm:
a.Mục tiêu: HS biết đọc được bảng thống kê.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi.
GV đưa ra tình huống: nếu được ném
bóng cùng bạn thì bạn sẽ chơi như thế Hs suy nghĩ trả lời
nào để đảm bảo sức khoẻ và an toàn
cho cả đội chơi?
Giáo dục HS lợi ích của hoạt động
thể thao.
về xem trước bài: Tìm số trung bình
cộng ( Tiết 1)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY -TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 19: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng.Tính được giá trị trung bình của các
số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các bài toán tìm số
trung bình cộng, giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu
thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh, mô hình, đồ dùng dạy học, bảng, biểu đồ cột,
HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: Trò chơi; nhóm đôi.
– Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
GV trình chiếu hình ảnh hai bình nước
như hình vẽ SGK bài 1.
-Nếu lượng nước đó được rót đều vào -HS suy nghĩ trả lời.
hai bình thì mỗi bình có bao nhiêu mi li
lít nước?
GV ghi kết quả vào góc bảng.
Nhận xét tuyên dương
Dẫn dắc giới thiệu bài.Tìm số trung
bình cộng (Tiết 1)
II. Khám phá hình thành kiến thức mới: tìm số trung bình cộng
a. Mục tiêu:Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng.Tính được giá trị trung
bình của các số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 1: GV trình chiếu hình vẽ như SGK
cho HS quan sát.GV giúp HS chuyển từ
hình vẽ sang thao tác trên đồ dùng học
tập.
-Hs rót nước vào bình.
-Lúc đầu mỗi hình có bao nhiêu mi li lít - HS quan sát trả lời
nước?
-Nếu tổng dung tích nước ở hai bình
vẫn như hình vẽ (không đổ bớt đi cũng - Ta rót từ bình đầy sang bình ít hơn.
như không rót thêm vào) để số mi li lít
nước ở hai bình bằng nhau ta làm thế
nào ?
-Khi đó mỗi bình có bao nhiêu mi li lít - 600 ml
nước?
-Như vậy 600 là trung bình cộng của Tổng số lmi li lít nước không thay đổi.
800 và 400.
GV tổng hợp và khái quát cách tìm số
trung bình cộng và ghi bảng.
Lắng nghe
-Khi rót từ bình này sang bình kia thì số
mi li lít nước của mỗi bình sẽ thay đổi
nhưng cái gì không thay đổi?
-Tính tổng số lít nước của hai bình ta
-Lấy 800 + 400
tính như thế nào?
-Trung bình cộng số mi li lít nước của
hai bình tức là số mi-li-lít nước của hai -lấy tổng số mi-li-lít nước chia cho 2.
bình đã được làm cho bằng nhau, ta tính
như thế nào?
( 800 + 400) : 2 = 600
-Muốn tìm số trung bình cộng của 800
và 400 ta làm thế nào ?.
-Lấy tổng của hai số chia cho 2.
-Tại sao chia cho 2?
-Có 2 số hạng
-GV hỏi lại quy tắc.
-Hs nhắc lại.
Ví dụ 2: Tiến hành như ví dụ 1.
-Hướng dẫn tìm hiểu bài và phân tích +HS thực hiện nhiệm vụ
đề toán.
GV trình chiếu bài toán lên bảng. GV + Theo dõi
vấn đáp giúp HS chuyển từ bảng thống -HS thảo luận nhóm 4 và 1 em thực hành
kê số liệu sang biểu đồ tranh.
trước lớp.
-Dùng mô hình quả bóng giấy gắn lên
bảng lớp
+Thu thực hiện mấy bài kiểm tra ném
bóng vào rổ ? lúc nào ? kết quả?
-HS trả lời
nếu tổng số bóng cả 3 ngày vẫn như
+Hình vẽ để số bóng các ngày bằng
-Lấy 1 quả ở ngày thứ năm chuyển sang
nhau ta làm thế nào?
ngày thứ 3.
+Khi đó mỗi ngày bao nhiêu quả?
- 6 quả.
Ta nói 6 là trung bình cộng của 5,7 và
6.( GV viết lên bảng lớp)
Trong thực tế không phải lúc nào cũng
có bóng để qua lại cho nhau. Vậy làm
thế nào để tìm số trung bình cộng của -HS thảo luận nhóm 4 để nêu.
nhiều số?
GV tổng hợp và khái quát để rút ra quy
tắc như ở ví dụ 1.
III. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong hàng hay biểu
đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4.
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS xem SGK, đọc đề bài, tìm hiểu
mẫu.Xác định yêu cầu của đề.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu lại -HS làm bài vào vở.Trao đổi trong
cách tìm số trung bình cộng của nhiều nhóm đôi
số.
Bài 2: GV giới thiệu khối lượng con thỏ – HS đọc yêu cầu -> thảo luận (nhóm
mỗi tổ nuôi. Người ta thu thập, phân
bốn) tìm hiểu số liệu trên biểu đồ và
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ các việc cần làm: Tìm số trung bình
cột trong SGK trang 46.
cộng, so sánh với từng số hạng (khối
lượng của từng con thỏ).
Dựa vào biểu đồ:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
a) Có 4 con thỏ, mỗi tổ chăm sóc một
thích vì sao trả lời như vậy.
con thỏ (vì biểu đồ có 4 cột).
Con thỏ của Tổ 1 cân nặng 1 300 g;
con thỏ của Tổ 2 cân nặng 1 700 g;
con thỏ của Tổ 3 cân nặng 1 200 g;
con thỏ của tổ 4 cân nặng 1800 g.
(HS vừa nói vừa chỉ vào các số liệu
trên biểu đổ).
b) (1 300+ 1700+ 1200+ 1 800): 41
500
Trung bình mỗi con thỏ nặng 1.500 g.
c) Con thỏ của Tổ 1 nhẹ hơn khối
lượng trung bình của bốn con là 200 g.
1700-1500 =200 g
Con thỏ của Tổ 2 nặng hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 200 g.
1500-1200 = 300 g
Con thỏ của Tổ 3 nhẹ hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 300g.
1800-1500 = 300 g
Con thỏ của Tổ 4 nặng hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 300 g
IV. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
Lắng nghe
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức:
hoạt động cả lớp
về xem trước bài: Tìm số trung bình
cộng (Tiết 2)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY -TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 19: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG ( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng.Tính được giá trị trung bình của các
số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các bài toán tìm số
trung bình cộng, giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu
thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh, mô hình, đồ dùng dạy học, bảng, biểu đồ cột,
HS: SGK- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: Trò chơi cá nhân.
– Trò chơi “Hái hoa”.
HS chơi cá nhân
GV đưa ra một số bông hoa , nội dung
bông hoa ghi một số câu hỏi liên quan -HS suy nghĩ trả lời.
đến tìm số trung bình cộng.
GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
II. Luyện tập – Thực hành
a.Mục tiêu:giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 2.
Bài 1: Y/c HS đọc yêu cầu và tìm hiểu
mẫu.
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
– Sửa bài, GV có thể cho HS viết lên
biết: – HS nhận biết việc cần làm:
bảng lớp rồi trình bày cách làm (mỗi HS Tìm số trung bình cộng.
1 câu).
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
GV có thể cho HS nói cách tìm số trung bạn bên cạnh.
bình cộng
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– GV giới thiệu: Tìm hiểu về chiều cao – HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
của bạn Hương qua các năm, người ta thu số liệu trên biểu đồ và việc cần làm:
thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua Trả lời câu hỏi.
biểu đồ cột trong SGK trang 47.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
bạn.
thích vì sao trả lời như vậy.
Ví dụ:
Dựa vào biểu đồ:
a) Sau mỗi năm, chiều cao của Hương
đều tăng thêm. (Năm sau, Hương cao
hơn năm trước.)
b) 122 cm; 127 cm; 132 cm; 140 cm.
c) 127 - 122 = 5
Lớp 2 Hương cao hơn lớp 1 là 5 cm.
132-127 = 5
Lớp 3 Hương cao hơn lớp 2 là 5 cm.
140-132 = 8
Lớp 4 Hương cao hơn lớp 3 là 8 cm.
d) (5+5+8): 36
Trung bình mỗi năm Hương tăng
chiều cao thêm 6 cm.
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định
các việc cần làm
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
Bài giải
trình bày cách làm.
(238 +252 +241 + 289) : 4= 255
Trung bình mỗi lớp thu được 255 vỏ
hộp.
III. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM
a.Mục tiêu:giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm .
Lấy ví dụ về trung bình cộng của 3 số? Hs thực hiện theo yêu cầu
Giải thích
Gv nhận xét chung
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 20. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết độ lớn 1 dm2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết
tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các
số đo theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túcII. ĐỒ
DÙNG DẠY HỌC
GV: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung Cùng học và bài
Thử thách, bảng cho bài Thực hành (nếu cần).
HS: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 dm dùng cho mục Giới thiệu đểxi-mét vuông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
-Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: cá nhân.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
-kể tên các đơn vị đo diện tích đã học?
vụ:
+ xăng ti mét vuông
-1 xăng ti mét vuông là diện tích của
+ 1 cm
hình vuông có cạnh bao nhiêu?
+Móng ngón trỏ
-Trên bàn tay bạn, cái gì có diện tích
khoảng 1 xăng ti mét vuông.
-Diện tích bàn tay thì sao?
-Lớn hơn 1 xăng ti mét vuông.
Khi đó ta phải dùng đơn vị diện tích lớn
hơn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
II. Khám phá hình thành kiến thức mới: Đề xi mét vuông
a.Mục tiêu:HS nhận biết độ lớn 1 dm2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm);
nhận biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 2.
-Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
-1 dm.
Diện tích hình vuông này là một đề-xi-mét
vuông.
+ Đề-xi-mét vuông là đơn vị đo đại lượng -Để-xi-mét vuông là đơn vị đo diện
nào? → GV viết bảng,)
tích
+GV giới thiệu cách viết tắt của đề-xi-mét
vuông.
→ HS đọc: xăng-ti-mét.
2
GV viết: dm → HS đọc: đề-xi-mét vuông. → HS đọc: xăng-ti-mét vuông. → HS
→ GV viết bảng: Đề-xi-mét vuông viết tắt đọc: đề-xi-mét.
+ Hình vuông nhỏ màu xanh có cạnh 1 cm -HS làm theo cá nhân: 5 dm2; 85 dm2,
nên diện tích là 1 cm2.
+ Hình vuông lớn có diện tích 1 dm2.
-lòng bàn tay, túi áo, ...
+ Mỗi ô vuông nhỏ của hình vuông màu
xanh có diện tích 1 cm2. Tìm xem hình
HS(nhóm bốn ) thảo luận, nhận biết
vuông màu xanh gồm bao nhiêu ô vuông quan hệ giữa đề-xi-mét vuông với
nhỏ
xăng-ti-mét vuông.
2
2
2
2
1 cm , 2 cm , 3 cm ..., 10 cm
– HS quan sát hình ảnh ở SGK, nhận
2
2
2
2
10 cm , 20 cm ,30 cm , ..., 100 cm
biết:
2
2
100 cm = 1 dm
HS thảo luận tìm cách làm.
GV viết bảng
→ Đếm hoặc tính (theo hàng, theo
cột).
HS lặp lại nhiều lần.
III. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: viết các số đo theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc
ước lượng các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc
chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét
vuông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4.
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a) Vẽ rồi cắt hình vuông cạnh 1 dm.
b) Ước lượng rồi đo.
c) Ước lượng
GV ghi nhận vào góc bảng.
-GV chốt ý kiến.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Nêu lại mối quan hệ giữa đề xi mét vuông
và xăng ti mét vuông?
về xem trước phần luyện tập ( T 2)
- HS đọc đề bài, nhận biết được vấn
đề cần giải quyết:
-HS thực hiện cá nhân.
– HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách
làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
– HS thực hiện theo yêu cầu
1. HS suy nghĩ trả lời
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 18: SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT SỰ KIỆN (tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 2 viên bi khác màu nhau, hình vẽ các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung bài học,
- HS: 1 túi vải, 2 viên bi khác màu nhau (hay nút áo 2 mặt có 2 màu khác
nhau).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I.KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: Trò chơi, nhóm đôi.
b. Cách thức tiến hành:
-GV dạy HS bài đồng dao, nói luật - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
chơi, tổ chức cho HS chơi theo vụ:
Trò chơi “Tập tầm vông”.
nhóm đôi.
-Người đố giấu một vật nhỏ trong
lòng một bàn tay và nắm cả hai tay
lại rồi hát: Tập tầm vông.
Tay không tay có. Tập tầm vó.
Tay có tay không.
Tay nào có, tay nào không?
-Người đoán chỉ một tay của người
đố. Nếu đoán đúng, người đoán trở
thành người đố, trò chơi lại tiếp tục.
Khi chơi, HS ghi nhận lại.
Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:
- GV dẫn dắt HS vào bài học: GV
trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần
Khởi động giúp HS nhận biết bảng
ghi kết quả sau 100 lần ném bóng
của ba cầu thủ Giới thiệu bài.
số lần lặp lại của một sự kiện( Tiết
1)
Ví dụ: Sau 10 lần chơi, các bạn ghi
nhận lại kết quả như sau:
HS nhận biết:
Khi dự đoán, có thể đoán đúng và
cũng
có thể đoán sai → Có hai khả năng
xảy ra.
Chơi nhiều lần, kiểm đếm được số
lần đoán đúng.
HS nhận biết: Kết quả 100 lần ném
bóng được ghi nhận vào bảng.
II. Khám phá hình thành kiến thức mới: Số lần lặp lại của một sự kiện
a. Mục tiêu:- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả
năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Phương pháp, hình thức tổ chức:
b. Cách thức tiến hành:
Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
-GV nêu tình huống, trình chiếu luận nhóm.
(hoặc treo bảng) cho HS quan sát.
Có 2 sự kiện có thể xảy ra
GV đặt vấn đề:
→ Sự kiện ném bóng vào rổ có thể
-Khi ném bóng, có mấy sự kiện có xảy ra và Sự kiện ném bóng không
thể xảy ra?
vào rổ cũng có thể xảy ra.
- Các bạn ném bóng mấy lần?
100 lần.
-Mỗi bạn đã ném bóng vào rổ mấy HS (nhóm đôi) thảo luận.
lần?
HS vừa nói vừa chỉ vào bảng.
Sửa bài, GV khuyến khích HS thao + Khi cầu thủ ném bóng, có hai sự
tác trên bảng.
kiện xảy ra là: ném vào rổ hoặc ném
Khi cầu thủ ném bóng, có hai sự kiện không vào rổ.
xảy ra là: ném vào rổ hoặc ném +Ném bóng nhiều lần, ta kiểm đếm
không vào rổ.
được số lần lặp lại của một sự kiện.
Ném bóng nhiều lần, ta kiểm đếm
được điều gì?
III. Luyện tập – Thực hành
a.Mục tiêu: HS Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một
sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi.
Bài 1: Nếu có thể, nên dùng vật thật Ví dụ: Sau 100 lần thực hiện, bạn
để HS thực hành.
An ném bóng vào rổ được 69 lần.
Tìm hiểu mẫu, nhận biết:
HS thực hành theo nhóm đôi.
-Có mấy viên bi ở trong túi? Viên bi +Có hai viên bi (đỏ và xanh) ở trong
màu gì?
túi.
Không nhìn vào túi, em lấy ra một 1 HS thực hiện (làm mẫu) lấy một
viên bi, xem màu và đặt lại vào túi viên bi, xem màu và đặt lại vào túi.
Ghi nhận số lần lấy được bi đỏ.
– HS luân phiên lấy bi rồi nói cho
bạn nghe, và ghi nhận lại.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS Ví dụ: Sau 10 lần lấy bi, lấy được bi
giải thích
đỏ mấy lần?
GV kẻ khung ghi nhận lại
– HS giải thích: “Khi lấy một viên
bi ra, xảy ra một trong hai sự kiện:
viên bi lấy ra màu đỏ hoặc màu
xanh” HS (lần lượt từng nhóm)
Tổng kết: Số lần lấy được viên bi đỏ trình bày số lần lấy được bi đỏ hay
có nhiều học sinh nhất là …… lần.
bi xanh của mỗi bạn.
Ví dụ: Sau 10 lần chơi, Minh Anh
lấy được bi đỏ 7 lần.
Ngọc Hoa lấy được bi đỏ 5 lần.
Lắng nghe
IV.Vận dụng sáng tạo:
Nhắc lại nội dung bài.
Hs thực hiện theo yêu cầu
Lấy ví dụ về số lần lặp lại của 1 sự
kiện
Nối tiếp:
Lắng nghe
về xem trước bài: Số lần lặp lại của
1 sự kiện .( T 2)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 18: SỐ LẦN LẶP LẠI CỦA MỘT SỰ KIỆN (Tiết 2 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm quen và kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện thí nghiệm nhiều lần.
- Sử dụng được các thuật ngữ để mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: bài Thực hành và bài Luyện tập 2 .
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi
vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
HS chơi nhóm đôi – Trò chơi
Trò chơi: Nhóm đôi.
“Oẳn tù tì”.
HS chơi 10 lần.
Mỗi lần thắng ghi một gạch vào
bảng con.
Sau 10 lần chơi, tổng kết xem ai có
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt
nhiều lần thắng hơn.
vào bài mới
- HS lắng nghe
II. Luyện tập – Thực hành
a.Mục tiêu: HS biết mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi.
Bài 2: YC hs đọc đề
Gv nêu tình huống: Khi đến ngã tư
đó, tín hiệu đèn giao thông có thể là
màu xanh, màu đỏ, hoặc màu vàng vì
đèn giao thông có ba màu. Thông qua
tình huống đó thì chúng ta thấy có
mấy sự kiện xảy ra?
GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
nhận biết, chia sẻ với bạn.
Lắng nghe
Hs thực hiện nhiệm vụ
Chia sẻ với bạn:
+Khi đến ngã tư đó, tín hiệu đèn
giao thông có thể là màu xanh, màu
đỏ, hoặc màu vàng vì đèn giao
thông có ba màu → có ba sự kiện
xảy ra.
+ Luật giao thông quy định:
Luật giao thông có quy định gì?
Ô tô không thể đi khi tín hiệu màu
đỏ.
Ô tô chắc chắn được đi khi tín hiệu
màu xanh.
Ô tô có thể được đi khi tín hiệu màu
GV giải thích thêm: Tín hiệu vàng là vàng.
phải dừng lại trước vạch dừng, trừ
trường hợp đã đi quá vạch dừng thì
được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu Lắng nghe
vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải
giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường
đường cho người đi bộ qua đường.
Bài 3: Yêu cầu Hs đọc đề
– GV trình chiếu bảng thống kê cho
HS quan sát, rồi đặt vấn đề:
HS theo dõi, đọc đề bài, xác định
yêu cầu của bài: đọc bảng thống kê
rồi trả lời câu hỏi.
Khi ném bóng, có mấy sự kiện xảy
ra?
Mỗi bạn đã ném bóng vào rổ mấy
HS vừa nói vừa chỉ vào bảng.
Mỗi bạn ném bóng 10 lần;
Bạn Thuý ném bóng vào rổ 4 lần;
lần?
Ai ném bóng vào rổ nhiều nhất? Ai ít
nhất?
Bạn Hà 3 lần; Bạn Phước 4 lần;
Bạn Dương 3 lần; Bạn Bách 2 lần;
Bạn Hiếu 5 lần
+ Bạn Hiếu ném bóng vào rổ nhiều
nhất; bạn Bách ném bóng vào rổ ít
nhất.
Các bạn đạt yêu cầu là: Thuý,
Phước và Hiếu.
Ném bóng vào rổ thì đạt yêu cầu. Ai
đạt? Ai không đạt?
III. Vận dụng – Trải nghiệm:
a.Mục tiêu: HS biết đọc được bảng thống kê.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi.
GV đưa ra tình huống: nếu được ném
bóng cùng bạn thì bạn sẽ chơi như thế Hs suy nghĩ trả lời
nào để đảm bảo sức khoẻ và an toàn
cho cả đội chơi?
Giáo dục HS lợi ích của hoạt động
thể thao.
về xem trước bài: Tìm số trung bình
cộng ( Tiết 1)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY -TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 19: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng.Tính được giá trị trung bình của các
số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các bài toán tìm số
trung bình cộng, giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu
thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh, mô hình, đồ dùng dạy học, bảng, biểu đồ cột,
HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: Trò chơi; nhóm đôi.
– Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:
GV trình chiếu hình ảnh hai bình nước
như hình vẽ SGK bài 1.
-Nếu lượng nước đó được rót đều vào -HS suy nghĩ trả lời.
hai bình thì mỗi bình có bao nhiêu mi li
lít nước?
GV ghi kết quả vào góc bảng.
Nhận xét tuyên dương
Dẫn dắc giới thiệu bài.Tìm số trung
bình cộng (Tiết 1)
II. Khám phá hình thành kiến thức mới: tìm số trung bình cộng
a. Mục tiêu:Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng.Tính được giá trị trung
bình của các số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 1: GV trình chiếu hình vẽ như SGK
cho HS quan sát.GV giúp HS chuyển từ
hình vẽ sang thao tác trên đồ dùng học
tập.
-Hs rót nước vào bình.
-Lúc đầu mỗi hình có bao nhiêu mi li lít - HS quan sát trả lời
nước?
-Nếu tổng dung tích nước ở hai bình
vẫn như hình vẽ (không đổ bớt đi cũng - Ta rót từ bình đầy sang bình ít hơn.
như không rót thêm vào) để số mi li lít
nước ở hai bình bằng nhau ta làm thế
nào ?
-Khi đó mỗi bình có bao nhiêu mi li lít - 600 ml
nước?
-Như vậy 600 là trung bình cộng của Tổng số lmi li lít nước không thay đổi.
800 và 400.
GV tổng hợp và khái quát cách tìm số
trung bình cộng và ghi bảng.
Lắng nghe
-Khi rót từ bình này sang bình kia thì số
mi li lít nước của mỗi bình sẽ thay đổi
nhưng cái gì không thay đổi?
-Tính tổng số lít nước của hai bình ta
-Lấy 800 + 400
tính như thế nào?
-Trung bình cộng số mi li lít nước của
hai bình tức là số mi-li-lít nước của hai -lấy tổng số mi-li-lít nước chia cho 2.
bình đã được làm cho bằng nhau, ta tính
như thế nào?
( 800 + 400) : 2 = 600
-Muốn tìm số trung bình cộng của 800
và 400 ta làm thế nào ?.
-Lấy tổng của hai số chia cho 2.
-Tại sao chia cho 2?
-Có 2 số hạng
-GV hỏi lại quy tắc.
-Hs nhắc lại.
Ví dụ 2: Tiến hành như ví dụ 1.
-Hướng dẫn tìm hiểu bài và phân tích +HS thực hiện nhiệm vụ
đề toán.
GV trình chiếu bài toán lên bảng. GV + Theo dõi
vấn đáp giúp HS chuyển từ bảng thống -HS thảo luận nhóm 4 và 1 em thực hành
kê số liệu sang biểu đồ tranh.
trước lớp.
-Dùng mô hình quả bóng giấy gắn lên
bảng lớp
+Thu thực hiện mấy bài kiểm tra ném
bóng vào rổ ? lúc nào ? kết quả?
-HS trả lời
nếu tổng số bóng cả 3 ngày vẫn như
+Hình vẽ để số bóng các ngày bằng
-Lấy 1 quả ở ngày thứ năm chuyển sang
nhau ta làm thế nào?
ngày thứ 3.
+Khi đó mỗi ngày bao nhiêu quả?
- 6 quả.
Ta nói 6 là trung bình cộng của 5,7 và
6.( GV viết lên bảng lớp)
Trong thực tế không phải lúc nào cũng
có bóng để qua lại cho nhau. Vậy làm
thế nào để tìm số trung bình cộng của -HS thảo luận nhóm 4 để nêu.
nhiều số?
GV tổng hợp và khái quát để rút ra quy
tắc như ở ví dụ 1.
III. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong hàng hay biểu
đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4.
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
HS xem SGK, đọc đề bài, tìm hiểu
mẫu.Xác định yêu cầu của đề.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu lại -HS làm bài vào vở.Trao đổi trong
cách tìm số trung bình cộng của nhiều nhóm đôi
số.
Bài 2: GV giới thiệu khối lượng con thỏ – HS đọc yêu cầu -> thảo luận (nhóm
mỗi tổ nuôi. Người ta thu thập, phân
bốn) tìm hiểu số liệu trên biểu đồ và
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ các việc cần làm: Tìm số trung bình
cột trong SGK trang 46.
cộng, so sánh với từng số hạng (khối
lượng của từng con thỏ).
Dựa vào biểu đồ:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
a) Có 4 con thỏ, mỗi tổ chăm sóc một
thích vì sao trả lời như vậy.
con thỏ (vì biểu đồ có 4 cột).
Con thỏ của Tổ 1 cân nặng 1 300 g;
con thỏ của Tổ 2 cân nặng 1 700 g;
con thỏ của Tổ 3 cân nặng 1 200 g;
con thỏ của tổ 4 cân nặng 1800 g.
(HS vừa nói vừa chỉ vào các số liệu
trên biểu đổ).
b) (1 300+ 1700+ 1200+ 1 800): 41
500
Trung bình mỗi con thỏ nặng 1.500 g.
c) Con thỏ của Tổ 1 nhẹ hơn khối
lượng trung bình của bốn con là 200 g.
1700-1500 =200 g
Con thỏ của Tổ 2 nặng hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 200 g.
1500-1200 = 300 g
Con thỏ của Tổ 3 nhẹ hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 300g.
1800-1500 = 300 g
Con thỏ của Tổ 4 nặng hơn khối lượng
trung bình của bốn con là 300 g
IV. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
Lắng nghe
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức:
hoạt động cả lớp
về xem trước bài: Tìm số trung bình
cộng (Tiết 2)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY -TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 19: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG ( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải toán Tìm số trung bình cộng.Tính được giá trị trung bình của các
số liệu trong hàng hay biểu đồ cột.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các bài toán tìm số
trung bình cộng, giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu
thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh, mô hình, đồ dùng dạy học, bảng, biểu đồ cột,
HS: SGK- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: Trò chơi cá nhân.
– Trò chơi “Hái hoa”.
HS chơi cá nhân
GV đưa ra một số bông hoa , nội dung
bông hoa ghi một số câu hỏi liên quan -HS suy nghĩ trả lời.
đến tìm số trung bình cộng.
GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
II. Luyện tập – Thực hành
a.Mục tiêu:giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 2.
Bài 1: Y/c HS đọc yêu cầu và tìm hiểu
mẫu.
HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
– Sửa bài, GV có thể cho HS viết lên
biết: – HS nhận biết việc cần làm:
bảng lớp rồi trình bày cách làm (mỗi HS Tìm số trung bình cộng.
1 câu).
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
GV có thể cho HS nói cách tìm số trung bạn bên cạnh.
bình cộng
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– GV giới thiệu: Tìm hiểu về chiều cao – HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
của bạn Hương qua các năm, người ta thu số liệu trên biểu đồ và việc cần làm:
thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua Trả lời câu hỏi.
biểu đồ cột trong SGK trang 47.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
bạn.
thích vì sao trả lời như vậy.
Ví dụ:
Dựa vào biểu đồ:
a) Sau mỗi năm, chiều cao của Hương
đều tăng thêm. (Năm sau, Hương cao
hơn năm trước.)
b) 122 cm; 127 cm; 132 cm; 140 cm.
c) 127 - 122 = 5
Lớp 2 Hương cao hơn lớp 1 là 5 cm.
132-127 = 5
Lớp 3 Hương cao hơn lớp 2 là 5 cm.
140-132 = 8
Lớp 4 Hương cao hơn lớp 3 là 8 cm.
d) (5+5+8): 36
Trung bình mỗi năm Hương tăng
chiều cao thêm 6 cm.
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định
các việc cần làm
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
Bài giải
trình bày cách làm.
(238 +252 +241 + 289) : 4= 255
Trung bình mỗi lớp thu được 255 vỏ
hộp.
III. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM
a.Mục tiêu:giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm .
Lấy ví dụ về trung bình cộng của 3 số? Hs thực hiện theo yêu cầu
Giải thích
Gv nhận xét chung
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
TUẦN 8
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 20. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết độ lớn 1 dm2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết
tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các
số đo theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo
lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túcII. ĐỒ
DÙNG DẠY HỌC
GV: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung Cùng học và bài
Thử thách, bảng cho bài Thực hành (nếu cần).
HS: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 dm dùng cho mục Giới thiệu đểxi-mét vuông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
-Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
học.
- Phương pháp: Thực hành
- hình thức tổ chức: cá nhân.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
-kể tên các đơn vị đo diện tích đã học?
vụ:
+ xăng ti mét vuông
-1 xăng ti mét vuông là diện tích của
+ 1 cm
hình vuông có cạnh bao nhiêu?
+Móng ngón trỏ
-Trên bàn tay bạn, cái gì có diện tích
khoảng 1 xăng ti mét vuông.
-Diện tích bàn tay thì sao?
-Lớn hơn 1 xăng ti mét vuông.
Khi đó ta phải dùng đơn vị diện tích lớn
hơn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
II. Khám phá hình thành kiến thức mới: Đề xi mét vuông
a.Mục tiêu:HS nhận biết độ lớn 1 dm2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm);
nhận biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 2.
-Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
-1 dm.
Diện tích hình vuông này là một đề-xi-mét
vuông.
+ Đề-xi-mét vuông là đơn vị đo đại lượng -Để-xi-mét vuông là đơn vị đo diện
nào? → GV viết bảng,)
tích
+GV giới thiệu cách viết tắt của đề-xi-mét
vuông.
→ HS đọc: xăng-ti-mét.
2
GV viết: dm → HS đọc: đề-xi-mét vuông. → HS đọc: xăng-ti-mét vuông. → HS
→ GV viết bảng: Đề-xi-mét vuông viết tắt đọc: đề-xi-mét.
+ Hình vuông nhỏ màu xanh có cạnh 1 cm -HS làm theo cá nhân: 5 dm2; 85 dm2,
nên diện tích là 1 cm2.
+ Hình vuông lớn có diện tích 1 dm2.
-lòng bàn tay, túi áo, ...
+ Mỗi ô vuông nhỏ của hình vuông màu
xanh có diện tích 1 cm2. Tìm xem hình
HS(nhóm bốn ) thảo luận, nhận biết
vuông màu xanh gồm bao nhiêu ô vuông quan hệ giữa đề-xi-mét vuông với
nhỏ
xăng-ti-mét vuông.
2
2
2
2
1 cm , 2 cm , 3 cm ..., 10 cm
– HS quan sát hình ảnh ở SGK, nhận
2
2
2
2
10 cm , 20 cm ,30 cm , ..., 100 cm
biết:
2
2
100 cm = 1 dm
HS thảo luận tìm cách làm.
GV viết bảng
→ Đếm hoặc tính (theo hàng, theo
cột).
HS lặp lại nhiều lần.
III. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: viết các số đo theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc
ước lượng các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc
chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét
vuông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm 4.
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a) Vẽ rồi cắt hình vuông cạnh 1 dm.
b) Ước lượng rồi đo.
c) Ước lượng
GV ghi nhận vào góc bảng.
-GV chốt ý kiến.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Nêu lại mối quan hệ giữa đề xi mét vuông
và xăng ti mét vuông?
về xem trước phần luyện tập ( T 2)
- HS đọc đề bài, nhận biết được vấn
đề cần giải quyết:
-HS thực hiện cá nhân.
– HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách
làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
– HS thực hiện theo yêu cầu
1. HS suy nghĩ trả lời
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
 






Các ý kiến mới nhất