Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
    Ngày gửi: 17h:05' 24-08-2024
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN: 10
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 22: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Ôn tập: đọc – viết các số trong phạm vi 100 000, viết số thành tổng các số, số chẵn,
    số lẻ, các phép tính trong phạm vi 100 000, tính giá trị biểu thức, các đơn vị đo diện
    tích; ước lượng với xăng – ti – mét vuông, đề - xi mét vuông, mét vuông; biểu đồ cột.
    - Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng; tiền
    Việt Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Năng lực riêng:
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
    mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    4. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
    giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
    ghi chép và rút ra kết luận.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
    toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Hình ảnh bài Luyện tập 3, 5 ,6.
    2. Học sinh: SGK, vở, nháp
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động:
    * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    * Phương pháp, hình thức: vấn đáp, thực hành.
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS hát
    - HS múa hát bài “ Trống cơm”

    2

    - GV cho HS chơi trò chơi: “ Đố bạn”.
    - Gọi HS đọc bất kì một số trong phạm vi - HS lắng nghe.
    100 000.
    - GV yêu cầu HS viết các số vào bảng - HS viết vào bảng con:
    con và viết thành tổng các hàng.
    - GV viết: Chín mươi chín nghìn không - 90000 + 9000 + 10 + 5
    trăm mười lăm.
    - GV gọi HS nhận xét và nêu cách làm.
    - HS nhận xét và nêu cách thực hiện
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe
    - GV giới thiệu bài, ghi tựa bài.
    2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
    2.1. Hoạt động 1: Luyện tập.
    * Mục tiêu: Củng cố ôn tập về biểu đồ cột.
    * Phương pháp, hình thức: Vấn đáp, đàm thoại, thực hành, nhóm.
    * Cách tiến hành:
    Bài 6: Người quản lí của một cửa hàng - HS theo dõi.
    ăn đã thống kê lượng thực phẩm (thịt,
    hải sản) dư thừa do khách để lại vào
    một số ngày trong tuần.
    Quan sát biểu đồ sau.

    a. Từ thứ Năm đến Chủ nhật, lượng thực
    phẩm dư thừa tăng hay giảm?
    b. Viết dãy số liệu về khối lượng thực
    phẩm dư thừa ở từng ngày theo thứ tự từ
    ít đến nhiều.
    c. Trong bốn ngày cuối tuần, trung bình
    mỗi ngày khách đã lãng phí bao nhiêu kilô-gam thực phẩm? 
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm
    hiểu số liệu trên biểu đồ.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và
    chia sẻ với bạn.
    - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
    trước lớp.

    - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
    - HS quan sát thảo luận nhóm đôi.
    - HS làm cá nhân và chia sẻ với bạn.
    - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
    a. Từ thứ Năm đến Chủ nhật, lượng thực
    phẩm dư thừa tăng

    3

    b. Dãy số liệu về khối lượng thực phẩm
    dư thừa ở từng ngày theo thứ tự từ ít đến
    nhiều:
     Thứ Năm: 26 kg < Thứ Sáu: 30 kg < Thứ
    Bảy: 50 kg < Chủ Nhật: 70 kg
    c. Trong bốn ngày cuối tuần, trung bình
    mỗi ngày khách đã lãng phí số ki-lô-gam
    thực phẩm là:
    (26 + 30 + 50 + 70) : 4 = 44 (kg)
    - HS nhận xét, bổ sung.

    - GV gọi HS nhận xét.
    - GV nhận xét, sửa sai.
    * GV giáo dục HS: có tinh thần trách - HS lắng nghe.
    nhiệm, sống tiết kiệm,…..
    2.2 Hoạt động 2: Vận dụng, trải nghiệm.
    * Mục tiêu: Vận dụng giải quyết vấn đề về chi tiêu tiết kiệm.
    * Phương pháp, hình thức: vấn đáp, trực quan, đàm thoại, nhóm, cá nhân.
    * Cách tiến hành.
    Bài 7: Số?
    Một gia đình có 5 người, trung bình mỗi
    người sử dụng 120 l nước/ngày.
    Gia đình đó đã áp dụng một số biện pháp
    tiết kiệm nên trung bình mỗi người sử
    dụng 105 l nước/ngày.
    Như vậy, trong 7 ngày, gia đình đó đã tiết
    kiệm được .?. l nước.
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài.
    - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
    - HS thảo luận nhóm đôi.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và - HS làm cá nhân và chia sẻ với bạn.
    chia sẻ với bạn.
    - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
    trước lớp.
    Bài giải
    Gia đình sử dụng số lít nước trước khi áp
    dụng là:
    120 × 5 = 600 (lít)
    Gia đình sử dụng số lít nước sau khi áp
    dụng là:
    105 × 5 = 525 (lít)
    Trong một ngày gia đình tiết kiệm được
    số lít nước là:
    600 - 525 = 75 (lít)
    Trong 7 ngày gia đình tiết kiệm được số
    lít nước là:
    75 × 5 = 375 (lít)
    Đáp số: 375 lít nước

    4

    - GV gọi HS nhận xét.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, sửa sai.
    - GV khuyến khích HS nói cách làm và - HS lắng nghe.
    trình bày cách làm khác nhau.
    * GV mở rộng GDHS: Tiết kiệm nước ->
    là để nhiều người có nước dùng. Tiết
    kiệm nước -> là tiết kiệm tiền.
    3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
    * Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    * Phương pháp, hình thức: cả lớp, hỏi đáp, cá nhân, nhóm.
    * Cách tiến hành.
    - GV cho HS nêu nội dung bài học.
    - HS nêu.
    - GV cho HS trao đổi với người thân: - HS về trao đổi với người thân.
    Những chi tiêu nào hằng ngày ở gia đình
    em có thể tiết kiệm được? => sống tiết
    kiệm, không phung phí.
    - GV liên hệ thực tế và nói về cách sống
    tiết kiệm phù hợp với lứa tuổi của các em
    như: nuôi heo đất, sử dụng các đồ dùng
    học tập và SGK cũ, hạn chế ăn quà vặt,…
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - GV dặn dò về chuẩn bị bài tiếp theo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    5

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 23 : THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS ôn tập: đo độ dài, tính diện tích hình chữ nhật, làm tròn số đến hàng chục, hàng
    trăm.
    - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế liên quan đến đo
    độ dài và tính diện tích mặt bài học, sàn bàn học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Năng lực riêng:
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
    mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    4. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
    giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
    ghi chép và rút ra kết luận.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
    toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Sách GV, thước mét, thước dây, thước thẳng,….
    2. Học sinh: - Sách học sinh, vở bài tập, thước mét, thước dây, thước thẳng,….
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    * Phương pháp, hình thức: vấn đáp, nhóm đôi
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS hát
    - HS hát.
    - GV cho HS chơi trò chơi: “Tôi bảo” để - HS tham gia trò chơi

    6

    kiểm tra dụng cụ học tập của các em.
    - GV gọi HS nhận xét và nêu cách làm.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe.
    - GV giới thiệu bài, ghi tựa bài.
    2. Hoạt động Thực hành, Luyện tập (30 phút)
    Hoạt động: Thực hành (12 phút)
    * Mục tiêu: - HS ôn tập về đo độ dài, làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
    * Phương pháp, hình thức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:
    - GV vấn đáp: Ôn lại cách đo chiều dài
    một vật bằng thước.
    - GV yêu cầu HS đo bìa sách Toán 4, ghế
    - HS dùng thước đo và ghi ra vở.
    ngồi,…
    - GV cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến - HS nhắc lại cách làm tròn số.
    hàng chục, hàng trăm.
    - GV đọc số: 277
    - HS làm bảng + bảng con.
    - GV yêu cầu HS làm tròn số đến hàng + 280
    chục
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    - GV nhận xét, sửa sai.
    3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
    Hoạt động 2: Tính diện tích mặt bàn của em theo đơn vị đề - xi -mét vuông(17phút)
    * Mục tiêu: HS ôn lại cách đo chiều dài một vật bằng thước.
    * Phương pháp, hình thức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu thảo luận
    - HS đọc
    - GV chia nhóm - HDHS thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm:
    + Nhóm 1, 2 câu 1
    + Nhóm 3, 4 câu 2.
    1. a. Thảo luận
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về các - HS thảo luận nhóm.
    nội dung:
    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
    - Đại diện nhóm trình bày:
    + Mặt bàn học có dạng hình gì?
    + Mặt bàn học có dạng hình chữ nhật.
    + Để tính diện tích mặt bàn cần biết các số + Để tính diện tích mặt bàn cần biết:
    đo nào?
    chiều dài, chiều rộng mặt bàn.
    + Để tính diện tích mặt bàn em làm như
    + Để tính diện tích mặt bàn em lấy chiều
    thế nào?
    dài nhân chiều rộng.
    + Phân công nhiệm vụ:
    + Nhóm tự phân.
    - Đo các cạnh dài và cạnh ngắn của mặt
    bàn theo đơn vị xăng – ti – mét. Nếu số đo
    không phải là số tròn chục, các em làm
    tròn số đến hàng chục.
    Ví dụ: 53 cm; 45 cm
    * Làm tròn số đo 53 cm đến hàng chục thì + 50 cm

    7

    được 50 cm.
    * Làm tròn số đo 45 cm đến hàng chục thì + 50 cm
    được 50 cm.
    - Tính toán:
    * Chuyển đổi số đo (đã làm tròn thành số
    tròn chục) từ đơn vị xăng – ti – mét sang
    đơn vị mét.
    * Tính diện tích mặt bàn theo đơn vị đề - xi
    – mét vuông.
    - Chuẩn bị các nội dung sẽ trình bày trước
    lớp.
    b. Thực hiện các nhiệm vụ được phân
    công.
    + HS thực hành đo, ghi chép.
    - GV tổ chức cho HS thực hành đo, ghi
    chép
    - HS báo cáo trước lớp.
    + GV theo dõi, hỗ trợ nhóm chậm.
    c. GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết
    quả thực hiện đo và tính diện tích mặt bàn - HS trả lời.
    học.
    - Hỏi: Kết quả của các nhóm có giống nhau - HS nhận xét.
    không? Vì sao?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    * GV mở rộng: Giáo dục học sinh giữ vệ
    sinh lớp học, vệ sinh sân trường,…
    3. Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
    * Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    * Phương pháp, hình thức: ôn tập. cả lớp
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS nhắc lại cách đo, tính diện – HS nhắc lại nêu cách đo, tính diện
    tích hình vuông , hình chữ nhật, hình tam tích (hình vuông, hình chữ nhật)
    giác)
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe – thực hiện.
    - GV dặn HS về chuẩn bị dụng cụ đo sử
    dụng trong tiết 2 theo nhóm đã thống nhất.
    IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Rút kinh nghiệm).
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    8

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 23 : THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS ôn tập: đo độ dài, tính diện tích hình chữ nhật, làm tròn số đến hàng chục, hàng
    trăm.
    - Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế liên quan đến đo
    độ dài và tính diện tích mặt bài học, sàn bàn học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Năng lực riêng:
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
    mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    4. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
    giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
    ghi chép và rút ra kết luận.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
    toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Sách GV, thước mét, thước dây, thước thẳng,….
    2. Học sinh: - Sách học sinh, vở bài tập, thước mét, thước dây, thước thẳng,….
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    * Phương pháp, hình thức: vấn đáp, nhóm đôi
    * Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn HS cách ước lượng.
    - HS thực hiện theo nhóm đôi
    - GV hỏi: Khi ước lượng một độ dài nào đó - Ước lượng bằng bước chân, đếm viên
    em làm bằng cách nào?
    gạch

    9

    * GVKL: Khi muốn ước lượng độ dài - HS lắng nghe.
    chúng ta có thể ước lượng bằng bước chân,
    đếm số viên gạch,…
    2. Hoạt động Vận dung, trải nghiệm (30 phút)
    Hoạt động 1: Tính diện tích sàn phòng học của em theo đơn vị mét vuông
    * Mục tiêu: - HS ôn tập về tính diện tích hình chữ nhật, làm tròn số.
    * Phương pháp, hình thức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu thảo luận
    - HS đọc
    - GV chia nhóm - HDHS thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm:
    + Nhóm 1, 2 câu 1
    + Nhóm 3, 4 câu 2.
    2. a. Thảo luận
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về các - HS thảo luận nhóm.
    nội dung:
    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
    - Đại diện nhóm trình bày:
    + Sàn phòng học có dạng hình gì?
    + Sàn phòng học có dạng hình chữ nhật.
    + Để tính diện tích sàn phòng học cần biết + Để tính diện tích sàn phòng học cần
    các số đo nào?
    biết: chiều dài, chiều rộng mặt bàn.
    + Để tính diện tích sàn phòng học em làm + Để tính diện tích sàn phòng học em
    như thế nào?
    lấy chiều dài nhân chiều rộng.
    + Phân công nhiệm vụ:
    + Nhóm tự phân.
    - Đo các cạnh dài và cạnh ngắn của sàn
    phòng học theo đơn vị xăng – ti – mét. Nếu
    số đo không phải là số tròn chục, các em
    làm tròn số đến hàng chục.
    Ví dụ: 5 m; 38 cm
    - Làm tròn số đo trên theo đơn vị mét.
    * Chuyển đổi đơn vị đo theo xăng – ti – + 5m 38 cm = 538 cm
    mét.
    * Làm tròn số đo theo đơn vị xăng – ti –
    mét đến hàng trăm.
    + Làm tròn số đo 538 cm đến hàng trăm
    * Làm tròn số đo 538 cm đến hàng trăm thì thì được 500 cm
    được 500 cm hay 5 m.
    - Kết luận: Làm tròn số đo 5 m 38 cm theo
    đơn vị mét thì được 5 m.
    - Tính toán:
    + Tính diện tích sàn phòng học.
    - Chuẩn bị các nội dung sẽ trình bày trước
    lớp.
    b. Thực hiện các nhiệm vụ được phân + HS thực hành đo, ghi chép.
    công.
    - GV tổ chức cho HS thực hành đo, ghi - HS báo cáo trước lớp.
    chép

    10

    + GV theo dõi, hỗ trợ nhóm chậm.
    c. GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - HS trả lời.
    quả thực hiện đo và tính diện tích sàn
    phòng học.
    - HS nhận xét.
    - Hỏi: Kết quả của các nhóm có giống nhau
    không? Vì sao?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    * GV mở rộng: Giáo dục học sinh giữ vệ
    sinh lớp học, vệ sinh sân trường,…
    3. Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
    * Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    * Phương pháp, hình thức: ôn tập. cả lớp
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS nhắc lại cách đo, tính diện – HS nhắc lại nêu cách đo, tính diện
    tích hình vuông , hình chữ nhật, hình tam tích (hình vuông, hình chữ nhật)
    giác)
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe – thực hiện.
    - GV dặn HS về chuẩn bị dụng cụ đo sử
    dụng trong tiết 2 theo nhóm đã thống nhất.
    IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Rút kinh nghiệm).
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    11

    TOÁN
    BÀI 24: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. HÀNG VÀ LỚP ( TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn: đọc, viết số, cấu tạo thập phân
    của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi 1 000 000.
    - Vận dụng việc đếm thêm để đếm tiền hoàn thiện tia số.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    3. Năng lực riêng:
    - HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
    mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách
    nhiệm.
    4. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: giúp các em tự hào, thêm yêu sản phẩm mình làm ra.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
    giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
    ghi chép và rút ra kết luận.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
    toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung cùng học bài thực hành 3,
    hình ảnh hoặc tiền thật cho bài thực hành 4, tia số cho bài Luyện tập 5 và hình ảnh mục
    Đất nước em.
    2. Học sinh: Bộ đồ dùng học số.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
    * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    * Phương pháp, hình thức: Trò chơi, cả lớp
    * Cách tiến hành:

    12

    - GV yêu cầu HS hái.
    - GV cho Trò chơi: “Tiếp sức”
    - GV yêu cầu HS nêu và đếm.

    - HS hát.
    - Học sinh tham gia chơi.
    - HS nêu miệng.
    + Đếm từ 1 đến 10.
    + Đếm theo chục từ 10 đến 100.
    + Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
    + Đếm theo nghìn từ 1 000 đến 10 000.
    + Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100 000
    + Đếm theo trăm nghìn từ 100000 đến 900 000

    - GV vừa nói vừa viết: “ Đây là dân
    số của thành phố Trà Vinh năm 2019” - HS lắng nghe.
    => viết 112 738 người.
    + Hỏi: Số này có mấy chữ số?
    + Số 112 738 có sáu chữ số.
    +
    Gồm những hàng nào?
    + Gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,
    hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
    - GV yêu cầu HS nêu tên các hàng từ - 3 HS nêu.
    bé đến lớn.
    - GV nói và viết bảng: Cứ ba hàng lại - HS lắng nghe và nêu lại.
    tạo thành một lớp. Khi viết và đọc số,
    ta viết và đọc theo các lớp
    - HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Kết nối kiến thức.
    - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - HS ghi vở.
    bảng.
    2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới:
    2.1 Hoạt động 1: Khám phá (12 phút)
    * Mục tiêu: Nhận biết các hàng trong lớp đơn vị và lớp nghìn: đọc, viết số, cấu tạo
    thập phân của các số có sáu chữ số; giới thiệu các số tròn trăm nghìn trong phạm vi
    1000 000
    * Phương pháp, hình thức: pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải
    quyết vấn đề, cá nhân
    * Cách tiến hành:
    1. Giới thiệu số có sáu chữ số
    a. Lập số.
    - GV lần lượt gắn thẻ số lên bảng lớp vừa gắn - HS lắng nghe.
    vừa nói: cách lập số, viết số và đọc số.
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
    - HS thảo luận nhóm đôi.
    - GV cho HS quan sát, đếm và thông báo.
    - HS quan sát đếm số.
    - GV hỏi – HS trả lời
    - HS trả lời.
    – GV nói và viết bảng.
    + Có mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy + Có 1 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 2
    nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
    nghìn, 7 trăm, 3 chục và 8 đơn vị.

    13

    + Có 1 trăm nghìn, ta viết số 1 ở hàng nào?

    + Có 1 trăm nghìn, ta viết số 1 ở hàng
    trăm nghìn.
    + Có 1 chục nghìn, ta viết số 1 ở hàng nào?
    + Có 1 chục nghìn, ta viết số 1 ở hàng
    chục nghìn.
    + Có 2 nghìn, ta viết số 2 ở hàng nào?
    + Có 2 nghìn, ta viết số 2 ở hàng
    + Có 7 trăm, ta viết số 7 ở hàng nào?
    nghìn
    + Có 3 chục, ta viết số 3 ở hàng nào?
    + Có 7 trăm, ta viết số 7 ở hàng trăm.
    + Có 8 đơn vị, ta viết số 8 ở hàng nào?
    + Có 3 chục, ta viết số 3 ở hàng chục.
    * GV hướng dẫn cách đọc và viết số:
    + Có 8 chục, ta viết số 8 ở hàng đơn
    - GV nói: có 1 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 2 vị
    nghìn, 7 trăm, 3 chục, 8 đơn vị.
    - HS lắng nghe.
    - Số một trăm mười hai nghìn bảy trăm ba - HS đọc
    mươi tám.
    - GV đọc, viết số. 112 738
    - GV viết trên bảng lớp
    Trăm Chục
    Đơn
    - HS lắng nghe
    Số
    Nghìn
    Trăm Chục
    nghìn nghìn
    vị
    - HS viết bảng con. 112 738
    112 738
    1
    1
    2
    7
    3
    8
    * GV lưu ý cách viết số: Khi viết các số có sáu
    chữ số nên viết khoảng cách giữa chữ số hàng
    trăm nghìn và hàng chục nghìn rộng hơn một
    chút so với các khoảng cách khác.
    b. Nhận biết cấu tạo thập phân của số.
    - GV yêu cầu HS nêu giá trị mỗi chữ số:
    - GV nêu câu hỏi trong số 112 738:
    + Chữ số 1 có giá trị là bao nhiêu?
    - HS trả lời
    + Chữ số 1 có giá trị là bao nhiêu?
    + Chữ số 1 có giá trị 1 trăm nghìn.
    + Chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?
    + Chữ số 1 có giá trị 1 chục nghìn.
    + Chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?
    + Chữ số 2 có giá trị 2 nghìn.
    + Chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?
    + Chữ số 7 có giá trị 7 trăm.
    + Chữ số 8 có giá trị là bao nhiêu?
    + Chữ số 3 có giá trị 3 chục.
    - GV nhận xét.
    + Chữ số 8 có giá trị 8 đơn vị.
    - GV hướng dẫn viết số thành tổng:
    => Vậy số 112 738 viết thành tổng là:
    112738 = 100000 + 10000 +2000 +700 +30 + - HS quan sát – lắng nghe.
    8
    2. Hệ thống các hàng đã học, giới thiệu lớp
    đơn vị và lớp nghìn.
    - GV giới thiệu vừa nói, viết tên lớp lên bảng.
    - GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, - HS lắng nghe.
    hàng trăm được xếp vào lớp đơn vị".
    + Lớp đơn vị gồm có mấy hàng? Đó là những
    + Lớp đơn vị gồm có ba hàng: hàng
    hàng nào?
    + Các em đoán xem ba hàng tiếp theo là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
    nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn + Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng

    14

    được xếp vào lớp nào?
    trăm nghìn được xếp vào lớp nghìn.
    * GV kết luận: Hàng nghìn, hàng chục nghìn,
    - HS lắng nghe.
    hàng trăm nghìn được xếp vào lớp nghìn.
    + Lớp nghìn gồm có mấy hàng? Đó là những
    + Lớp nghìn gồm có ba hàng: hàng
    hàng nào?
    nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
    Lớp nghìn
    Lớp đơn vị
    Số
    Trăm Chục
    Đơn
    nghìn.
    Nghìn
    Trăm Chục
    112 738

    nghìn
    1

    nghìn
    1

    2

    7

    3

    - GV yêu cầu HS đọc lại các hàng, các lớp
    - GV ghi bảng.
    - GV cho HS đọc, viết số: 112 738
    - GV nhận xét.

    vị
    8

    - 3 – 4 HS nhắc lại.

    - HS đọc, viết số.
    - HS lắng nghe.
    2.2 Hoạt động Thực hành luyện tập. (17 phút):
    a. Mục tiêu:
    b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
    * Mục tiêu: Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số. Nhận biết số tròn
    nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn trong phạm vi 1 000 000.
    * Phương pháp, hình thức: vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết
    vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
    * Cách tiến hành:
    Bài 1: Dùng 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10,
    1 thể hiện số.
    a. 500 000
    b. 273 000
    c. 361 862
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài.
    - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
    + Bài tập yêu cầu gì?
    + Từ các chữ số ở mỗi hàng -> Lấy
    các thẻ số phù hợp.
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
    - HS làm bài nhóm đôi.
    - GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
    - HS giải thích cách làm.
    Ví dụ: a. 1 HS đọc số, 1 HS phân tích cấu tạo
    số và lấy thẻ tương ứng.
    + Đọc số: "Năm trăm nghìn".
    + Phân tích cấu tạo thập phân của số:
    - HS vừa nói vừa lấy thẻ: 5 thẻ trăm
    Số 500 000 gồm 5 trăm nghìn.
    nghìn.
    - Kiểm tra đồ dùng học tập theo số ban đầu:
    500 000.
    - GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
    - HS trình bày trước lớp.
    a. 500 000 = 500 000
    b. 273 000 = 200 000 + 70 000 + 3
    000
    c. 361 862 = 300000 + 60000 + 1000
    + 800 + 60 + 2
    - GV lắng nghe, nhận xét sửa sai.
    - HS lắng nghe, nhận xét.
    Bài 2: Viết và đọc các số tròn trăm nghìn từ

    15

    100 000 đến 900 000.
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài.
    + Bài tập yêu cầu gì?
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.

    - GV nhận xét, sửa bài.
    Bài 3: Thực hiện theo mẫu.

    - GV cho HS đọc yêu cầu bài.
    - GV giới thiệu bảng các số.
    - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu.
    + Hàng thứ nhất:
    - GV đọc số " Ba trăm tám mươi mốt nghìn
    hai trăm chín mươi lăm".
    - GV vừa nói vừa chỉ: lớp nghìn có 3 trăm
    nghìn, 8 chục nghìn, 1 nghìn, lớp đơn vị có 2
    trăm, 9 chục và 5 đơn vị.
    - GV yêu cầu HS làm các số còn lại.
    - GV khuyến khích HS giải thích giá trị của
    các chữ số.

    - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
    + Viết và đọc các số tròn trăm
    nghìn...
    - HS thảo luận nhóm đôi.
    - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
    + 100 000 : Một trăm nghìn
    + 200 000 : Hai trăm nghìn
    + 300 000 : Ba trăm nghìn
    + 400 000 : Bốn trăm nghìn
    + 500 000 : Năm trăm nghìn
    + 600 000 : Sáu trăm nghìn
    + 700 000 : Bảy trăm nghìn
    + 800 000 : Tám trăm nghìn
    + 900 000 : Chín trăm nghìn
    - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

    - HS đọc và xác định yêu cầu bài.

    - HS viết số vào bảng con. 381 295.
    - HS lên chỉ và nêu giá trị từng chữ
    số.
    - HS thực hiện các hàng còn lại.

    - GV nhận xét, sửa sai.
    - HS lắng nghe, nhận xét, sửa sai.

    3. Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
    * Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    * Phương pháp, hình thức: vấn đáp. cả lớp

    16

    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS nêu nội dung bài học
    – HS nêu.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết học.
    - GV dặn HS chuẩn bị bài học tiết sau - HS lắng nghe – thực hiện.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    17

    TOÁN
    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    A. Khoanh vào chữ cái trước chữ cái trước ý trả lời đúng.
    Bài 1: Số 74 408 đọc là:
    a. Bảy mươi nghìn, bốn nghìn, bốn trăm không chục và 8 đơn vị.
    b. Bảy bốn nghìn bốn mươi tám.
    c. Bảy bốn nghìn bốn mươi tám.
    d. Bảy mươi bốn nghìn bốn trăm linh tám.
    Bài 2: Chữ số 7 trong số 74 408 là:
    a. 7 chục nghìn
    b. 7 nghìn
    c. 7 trăm
    d. 7 chục
    Bài 3: Số liền trước của số 74 408 là:
    a. 74 406
    b. 74 407
    c. 74 409
    d. 74410
    Bài 4: Các số thuộc dãy số: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12; ….là:
    a. 45 và 54
    b. 247 và 3570
    c. 54 và 3570
    d. 45 và 247
    Bài 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S
    a. 1 m = 100 cm
    c. 1 m2 = 100 cm2
    b. 1 kg 2 g = 1200 g
    d. 7 giờ 45 phút còn đọc là 8 giờ kém 15 phút
    Bài 6: Tính.
    a. 1500 + 2300 + 1700 + 4500
    b. 7 × 140 + 7 × 860
    …………………………………………………………………………………………
    Bài 7: Dì Tư mua 3 kg ổi hết 51 000 đồng. Mẹ nhờ Vinh mua 2 kg ổi cùng giá tiền như
    dì Tư đã mua. Vinh đưa cho cô bán hàng một tờ 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải đưa
    lại Vinh bao nhiêu tiền?
    ……………………………………………………………………………………………
    Bài 8: Tìm số trung bình cộng của ba số: số lẻ bé nhất có một chữ số, số chẵn bé nhất có
    hai chữ số và số chẵn bé nhất có ba chữ số.
    ……………………………………………………………………………………………
    Bài 9: a. Mỗi lần quay Mai có thể quay được màu gì?
    ……………………………………………………………………………………………
    Có thể chắc chắn hay không thể? Mai ………quay được màu tím.
     
    Gửi ý kiến