Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: GIANG THỊ THU HẰNG
    Ngày gửi: 20h:40' 18-09-2024
    Dung lượng: 180.3 KB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 7
    Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022
    Sinh hoạt dưới cờ
    ---------------------------------------------Tiếng Anh
    ---------------------------------------------Tiếng Việt
    ĐỌC :BÀN TAY CÔ GIÁO/59
    NÓI VÀ NGHE :MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ /60
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”
    Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi
    dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm.
    - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt đ ộng c ủa
    cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi
    tả của bài thơ
    - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi d ạy học
    sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của
    các bạn học sinh
    - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú
    vị
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ ...
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ đề trường học mà mình đã tìm
    đọc được?
    + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy cô giáo cũ của mình?
    Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu - Nêu giọng đọc
    - GV chia đoạn: (4 khổ thơ)
    + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá.
    + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa
    + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn
    + Khổ 4+5: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo 4 khổ (lần 1).
    - HS: 4 em đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
    - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào,
    sóng vỗ…
    - Luyện đọc câu cảm: Chiếc thuyền xinh quá!
    - Luyện đọc đoạn (lần 2) – Luyện đọc trong nhóm
    - HS luyện đọc đoạn (nhóm 4): Đọc 2 lượt trong nhóm (lần 1 đọc xong
    đoạn nào nhận xét ngay đoạn đó, lần 2 đọc nối tiếp hết c ả bài r ồi m ới
    nhận xét)
    + Bình chọn bạn đọc hay trong nhóm.
    - Chia sẻ đọc trước lớp.
    - HS: + 4 em đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp.
    + 2 em thi đọc khổ thơ 1. 2 em thi đọc khổ thơ 2.

    + 1 em đọc toàn bài
    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    Câu 1: Chọn lời giải thích phù hợp cho mỗi từ?
    HS: Thảo luận nhóm 4. Chọn từ giải nghĩa phù hợp.
    - GV gọi HS nêu kết quả.
    - Gợi ý đáp án:
    + dập dềnh: mặt nước chuyển động lên xuống nhịp nhàng.
    + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ phát ra đều đều liên tiếp
    + phô: Để lộ ra, bày ra
    - GV cùng HS nhận xét.
    Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì?
    - HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. Học sinh làm vi ệc theo nhóm
    bàn.
    - GV gọi 2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả.
    - HS nêu:
    + Tờ giấy trắng - Chiếc thuyền.
    + Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng.
    + Tờ giấy xanh - mặt nước dập dềnh.
    - GV cùng HS nhận xét.
    Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao điều lạ/ Từ bàn tay cô) muốn nói
    điều gì? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em.
    a. Cô có phép màu.
    b. Cô rất khéo tay.
    c. Cô được học sinh rất yêu quý.
    - HS chọn ý trả lời phù hợp hoặc có thể nêu ý kiến khác...
    - GV gọi HS trả lời.
    - HS chọn đáp án B hoặc nói theo ý mình: Cô giáo rất sáng tạo cô bi ến
    những vật bình thường thành đặc biệt...

    GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ
    diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn H ọc sinh rất
    quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo mình.
    Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự khéo léo của cô giáo khi hướng d ẫn
    học sinh làm thủ công?
    - HS đọc câu hỏi và trả lòi miệng cá nhân:
    Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã xong, Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh,
    Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô.
    Câu 5: Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra .
    - HS thảo luận nhóm 4.
    - Đại diện nhóm trả lời.
    - GV: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh
    biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng
    vỗ có một con thuyền trắng.
    * Hoạt động: Luyện đọc lại.
    - HS đọc nối tiếp - Cả lớp đọc thầm theo.
    - GV gọi 1 HS đọc diễn cảm toàn bài thơ.
    3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị.
    Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị
    - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
    - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ học thú vị
    + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
    - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng nhớ của mình trong giờ học thú v ị
    đó.
    + HS kể về giờ học, môn học nào?
    + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào?
    + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó
    - Gọi HS trình bày trước lớp.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó?
    - GV gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc yêu cầu: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó?
    - GV cho HS làm việc (nhóm 2) Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
    khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình.
    - HS: N2 đổi vai nói cho nhau nghe.
    - Mời các nhóm trình bày.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực
    tiễn cho HS.
    + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay?
    + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
    - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp; Kính yêu và biết ơn thầy cô; Biết
    giữ vệ sinh môi trường.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………
    _______________________________________
    CHIỀU
    Tiếng Việt
    NGHE -VIẾT :NGHE THẦY ĐỌC THƠ/61
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút.
    - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng

    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ ...
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Phiếu nhóm cho HĐ3
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
    1. Khởi động.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì?
    + Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện dưới gốc cây
    + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang nói về điều gì?
    + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện ...
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    - HS lắng nghe.
    2. Hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động 1: Nghe - Viết. (Cá nhân)
    - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy
    đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như
    đẹp hơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, v ừa thể hi ện
    tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình.
    - HS lắng nghe.
    - GV đọc toàn bài thơ.
    - HS: 4 em đọc nối tiếp bài thơ.
    - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
    + Viết theo thể thơ lục bát (6-8) chữ như trong SGK
    + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.

    + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
    + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa...
    - GV đọc - HS viết bài.
    - GV đọc lại bài thơ - HS soát lỗi (HS đổi vở soát bài cho nhau)
    - HS chữa lỗi
    - GV nhận xét chung.
    Hoạt động 2: Chọn l hoặc n thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2).
    - GV gọi HS nêu yêu cầu.
    - HS nêu yêu cầu.
    - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền theo yêu cầu.
    - Gọi HS trình bày kết quả:
    Tớ là chiếc xe lu
    Người tớ to lù lù
    Con đường nào mới đắp
    Tớ san bằng tăm tắp
    Con đường nào rải nhựa
    Tớ là phẳng như lụa
    Trời nóng như lửa thiêu
    Tớ vẫn lăn đều đều
    Trời lạnh như ướp đá
    Tớ càng lăn vội vã.
    - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
    3. Vận dụng.
    - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về một giờ học thú vị v ừa rao
    đổi trên lớp.
    - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ, thú vị.
    Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất.
    - Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp .
    - Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau bài học “Bàn tay cô giáo”.

    - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau .
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………
    _______________________________________
    Toán
    Bài 15: LUYỆN TẬP CHUNG/46 (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
    - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong
    bảng
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy và l ập
    luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng l ực giao ti ếp toán
    học ...
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: PBT 2, 5
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    1. Khởi động
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ.
    5x3

    7x9

    24 : 4

    12 : 2

    - HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình .

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    Bài 1: Tính nhấm (Cá nhân).
    - GV yêu cầu HS làm việc CN.
    - HS làm việc cá nhân.
    - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện.
    - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả của một phép tính.
    - GV gọi HS nhận xét.
    - HS nhận xét.
    - GV nhận xét, củng cố bảng nhân.
    Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé h ơn 8 (Cá nhân).
    - GV yêu cầu HS làm việc CN vào phiếu.
    - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài.
    - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé hơn 8.
    *Đáp án:

    30 : 6 ; 49 : 7 ; 48 : 8

    - GV gọi HS nhận xét.
    - HS nhận xét.
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia.
    Bài 3: Số (Cá nhân)
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS chữa bài.
    - HS nhận xét.
    - GV nhận xét.
    - GV củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia .
    Bài 4: (Cá nhân)
    Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. M ỗi
    bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li?

    - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
    + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? (Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp đ ược 6
    cái li)
    + Cần thực hiện phép tính gì? (Phép tính nhân)
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - HS làm vào vở.
    - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đ ến
    phép nhân.
    Bài 5: Số (Cá nhân)
    - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối quan hệ giữa các số đã cho ở đ ỉnh
    và trên mỗi cạnh của hình tam giác.
    - HS quan sát và làm bài.
    - Gọi HS chữa bài.
    - GV cùng HS nhận xét.
    - GV củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học .
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? đ ể
    học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học.
    + Bài tập: Số?
    2x8=

    1x8=

    15 : 5 =

    6 x 1 =.

    18 : 3 =

    4x5=

    7x6=
    16 : 4 =

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………
    _______________________________________

    Đạo đức
    Bài 3:QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG/18(TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
    - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
    - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
    - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Tham gia trò chơi, v ận d ụng.
    - Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng.
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực điều chỉnh
    hành vi, năng lực phát triển bản thân …
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
    1. Khởi động
    - GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi
    ý:
    + Người hàng xóm đó tên là gì?
    + Vì sao em yêu quý người hàng xóm đó?
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: ( Cặp đôi) Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm
    hàng xóm láng giềng
    - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
    + Nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng trong
    những bức tranh sau?
    * Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, b ạn nữ đã chào h ỏi l ễ phép và h ỏi
    thăm bác. Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép với bác hàng xóm.

    * Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu cô hàng xóm. Vi ệc làm đó th ể
    hiện bạn nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm.
    * Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi thăm sức kh ỏe ông hàng xóm.
    Thể hiện bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho sức khỏe của ông hàng
    xóm.
    * Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc tết bác hàng xóm. Việc làm đó
    thể hiện việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ tốt với những người hàng
    xóm.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - GV đặt tiếp câu hỏi
    + Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện sự quan tâm hàng xóm
    láng giềng?
    - GV yêu cầu HS trả lời
    - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
    => Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn
    nhỏ, các em cũng cần biết làm các việc phù hợp với lứa tuổi đ ể th ể hi ện s ự
    quan tâm hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi gặp hàng xóm, hỏi thăm
    khi hàng xóm có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi cần thiết,.....
    Hoạt động 2: ( Nhóm 4) Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng
    giềng
    a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
    - GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn trong SGK
    - Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện 
    - HS thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk.
    - Hướng dẫn HS thảo luận:
    + Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người hàng xóm đã làm gì?
    * Biết tin chồn mẹ bị ốm những người hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi
    giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ
    dành, chăm sóc hai chú chồn con.

    - GV nhận xét, tuyên dương
    => Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng xóm láng giềng có chuyện vui ta cùng
    chúc mừng, có chuyện buồn ta lên chia sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đ ỡ
    lẫn nhau.
    3. Vận dụng
    -GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể hiện tốt các hành vi, vi ệc làm
    của mình.
    ? Bài học hôm nay, con học điều gì?
    + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng
    giềng
    - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV nhận xét tiết học
    - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn b ị cho
    tiết 2
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………
    _______________________________________
    Giáo dục thể chất
    Bài 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU ,ĐỨNG LẠI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát đ ộng tác làm m ẫu c ủa
    giáo viên để tập động tác đi đều, đứng lại.
    - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại và vận dụng vào trong các hoạt
    động tập thể.

    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực chăm sóc s ức
    khỏe, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động thể dục thể thao …
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    + Giáo viên: còi phục vụ trò chơi.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    I. Phần mở đầu
    - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu c ầu gi ờ
    học
    Khởi động
    - HS khởi động theo GV.
    - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
    - Trò chơi “Người cuối cùng”
    - HS Chơi trò chơi
    II. Phần cơ bản:
    Kiến thức.
    - Cho HS quan sát tranh
    - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
    - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
    - HS nghe và quan sát GV
    - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
    Luyện tập
    - Tập đồng loạt
    -GV hô - HS tập theo GV
    -GV quan sát, sửa sai cho HS.
    -Tập theo tổ nhóm

    -Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
    -Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS
    -Thi đua giữa các tổ
    -Từng tổ lên thi đua, trình diễn
    -GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
    -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương
    -Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”.
    -GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
    -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
    -Bài tập PT thể lực:
    -Cho HS chạy XP cao 15m
    -HS chạy kết hợp đi lại hít thở
    - Vận dụng:
    - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT.
    - HS trả lời
    III.Kết thúc
    - Thả lỏng cơ toàn thân.
    - GV hướng dẫn
    - HS thực hiện thả lỏng
    - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
    - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
    - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………_______________________________________________________________
    Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023
    CHIỀU

    Tiếng Việt
    ĐỌC : CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT/62
    VIẾT:ÔN CHỮ VIẾT HOA E,Ê/63
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp
    của chữ viết”. Biết đọclời thoại theo nhân vật.
    - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
    chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
    Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian,
    địa điểm cụ thể.
    - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm c ủa
    nhân vật.
    - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và
    đúng chính tả, từ ngữ, ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người vi ết
    đúng thì người đọc mới hiểu đúng.
    - Viết đúng chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng
    có chữ viết hoa E, Ê.
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ ...
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
    1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi.
    + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể
    hiện cô rất khéo tay?
    + GV nhận xét, tuyên dương.

    + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết?
    Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho h ọc sinh đ ọc, quan sát,
    nhận xét.
    - Cho HS quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu – Nêu giọng đọc (Đọc diễn cảm giọng kể chuy ện, thay đổi
    ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật)
    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi.
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ!
    + Đoạn 4: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)
    - HS: 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu..
    - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu
    chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./
    - Luyện đọc đoạn (lần 2) - Luyện đọc trong nhóm (2 lượt)
    + Bình chọn bạn đọc hay trong nhóm.
    - Chia sẻ đọc trước lớp và giải nghĩa từ:
    - HS: + 4 em đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn.
    + 2 em thi đọc đoạn, 2 em thi đọc khổ 3
    + 1 em đọc toàn bài
    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của những ai? (Cá nhân)
    - HS: Kể về cuộc họp của các chữ cái và dấu câu.

    Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? (Nhóm 2)
    - HS: Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ Hoàng vì b ạn ấy không bi ết
    cách chấm câu.
    Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều Hoàng đã viết? (Cá nhân)
    - HS: Không ai hiểu những điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu không đúng
    chỗ.
    ? Theo dấu chấm vì sao Hoàng chấm câu chưa đúng
    - HS: Vì Hoàng không để ý đến dấu câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm
    chỗ đó.
    ?Em có nhận xét gì về bạn Hoàng
    - HS: Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận.
    Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp xếp các b ước mà Hoàng cần th ực
    hiện? (Nhóm 2)
    - HS: Các bước giúp Hoàng sửa lỗi trước khi chấm câu là: viết câu - đọc lại
    câu - chấm câu.
    Câu 5: Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn Hoàng viết đúng. (Cá nhân)
    - HS: Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu .
    VD: Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi đã đ ủ ý m ới
    dùng dấu câu, sau khi viết phải đọc lại cẩn thận...
    - GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
    - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay, các em nên đọc thật nhiều. Đọc
    nhiều giúp các em quen với hiện tượng chính tả, ng ữ pháp và t ừ đó tránh
    được việc viết sai chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp các em có vốn t ừ
    ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm bi ết
    cách diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn. Việc đọc và viết gắn bó rất chặt
    chẽ. Vì thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc nhi ều.
    Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
    - HS đọc nối tiếp - Cả lớp lắng nghe và nhận xét.
    - GV gọi 1 HS đọc diễn cảm toàn bài.

    3. Luyện viết.
    Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (cá nhân, nhóm 2)
    - GV giới thiệu lại cách viết chữ hoa E, Ê

    - GV viết mẫu lên bảng.
    - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
    - Nhận xét, sửa sai.
    - GV cho HS viết vào vở.
    - GV nhận xét một số bài, tuyên dương.
    Hoạt động 2: Viết ứng dụng (giao về nhà).
    a. Viết tên riêng.
    - GV mời HS đọc tên riêng.
    - HS đọc tên riêng: Ê – đê
    - GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh em Ê- đê là tên của 1 trong s ố
    54 dân tộc đó. Họ sống ở Tây Nguyên.
    b. Viết câu.
    - GV yêu cầu HS đọc câu.
    Ước gì em hóa thành mây
    Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm.
    - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu thơ trong bài thơ Bóng mây của
    Thanh Hào. Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ với mẹ của mình, qua
    mơ ước hóa thành đám mây để che cho mẹ đi cấy ngoài đồng ruộng khỏi
    bị nắng.
    - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, E, Ê . Lưu ý cách viết thơ lục
    bát.
    - GV nhắc HS phần tên riêng và câu ứng dụng về nhà thực hiện.

    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực
    tiễn cho học sinh.
    - Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết dấu câu chưa đúng .
    - HS quan sát video.
    - GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu không đúng thì sẽ như thế nào? Em
    cần làm như thế nào để viết đúng dấu câu.
    - HS trả lời các câu hỏi.
    - Hướng dẫn các em vận dụng viết câu đúng chính tả.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………
    _________________________________________
    Toán
    Bài 15: LUYỆN TẬP CHUNG /46(TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
    - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia
    1

    1

    1

    - Xác định được 5 của một hình; 6 và 9 của một nhóm đồ vật
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong
    bảng
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy và l ập
    luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng l ực giao ti ếp toán
    học ...

    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: PBT 3
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
    1. Khởi động
    - GV kiểm tra bảng nhân, bảng chia của HS qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng!”
    - HS tham gia trò chơi.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài học.
    2. Luyện tập:
    Bài 1: Tính nhấm (Cá nhân)
    - GV yêu cầu HS làm việc CN.
    - HS làm việc cá nhân.
    - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
    - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả của một phép tính
    - HS nhận xét.
    - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân. Hướng dẫn HS nêu mối liên hệ
    của các phép tính ở từng cột.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Cá nhân).
    - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
    + Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
    + Cần thực hiện phép tính gì?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS chữa bài.
    - HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đ ến
    phép nhân.

    Bài 3: (Nhóm đôi)
    a)
    - GV cho HS thảo luận và làm bài tập vào vở.
    - HS thảo luận và làm bài.
    - Gọi HS lên bảng.
    - HS lên bảng khoanh.
    - Đáp án: A và C
    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
    1

    - GV cố xác định được 5 của một hình của một nhóm đồ vật.
    b)
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở
    - HS thảo luận
    - GV gọi HS lên bảng.
    - HS lên bảng điền số.
    1

    - Đáp án : 6 số con ếch là 3 con
    1
    con ếch là 2 con
    9

    - HS nhận xét, đối chiếu bài.
    - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện.
    1

    1

    - Củng cố xác định được 6 và 9 của một nhóm đồ vật
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Trò chơi
    - GV mời HS nêu cách chơi.
    - HS nêu.
    - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm
    giám sát)
    - HS tham gia chơi.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? đ ể
    học sinh tính nhẩm
    + Bài tập: Tính nhẩm
    a. 4 x 6

    b. 7 x 5

    c. 28 : 4

    c. 63 : 7

    - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    _________________________________________
    Tự nhiên và Xã hội
    Bài 6: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM /26(TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm
    thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...)
    - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường.
    - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường.
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng l ực nhận th ức môi
    trường tự nhiên và xã hội xung quanh, năng lực tìm tòi và khám phá môi
    trường tự nhiên và xã hội xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức vào
    thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội.
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    -Hs : tranh ,ảnh về truyền thống nhà trường sưu tầm .
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    1. Khởi động:
    - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để khởi đ ộng bài h ọc.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Thực hành:
    Hoạt động 1. (Nhóm đôi) Tìm hiểu truyền thống trường em
    - HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu thập thông tin v ề truy ền
    thống các lĩnh vực: Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao,
    những hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu biểu...
    - HS tiến hành thảo luận và chia sẻ.
    - Tổ chức cho nhóm chia sẻ trước lớp.
    - Các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
    Hoạt động 2. (Cả lớp) Giới thiệu về truyền thống trường em theo g ợi
    ý
    - HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu... đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền
    thống nhà trường theo câu hỏi:
    + Trường của em tên là gì?
    + Trường thành lập ngày tháng năm nào?:
    + Trường có những thành tích gì về dạy và học?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng:
    *Chia sẻ cảm xúc
    - GV hỏi:
    Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về truyền thống nhà
    trường?

    Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp phần phát huy truy ền
    thống nhà trường?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Nhận xét tiết học.
    - Dặn dò về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………
    ____________________________________________________________
    Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023
    Giáo dục thể chất
    Bài 4: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU ,ĐỨNG LẠI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát đ ộng tác làm m ẫu c ủa
    giáo viên để tập động tác đi đều, đứng lại.
    - Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại và vận dụng vào trong các hoạt
    động tập thể.
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực chăm sóc s ức
    khỏe, năng lực vận động cơ bản, năng lực hoạt động thể dục thể thao …
    - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm ch ỉ,
    trung thực …
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    + Giáo viên: còi phục vụ trò chơi.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    I. Phần mở đầu

    - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu c ầu gi ờ
    học
    Khởi động
    - HS khởi động theo GV.
    - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...
    - Trò chơi “Người cuối cùng”
    - HS Chơi trò chơi
    II. Phần cơ bản:
    Kiến thức.
    - Cho HS quan sát tranh
    - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
    - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
    - HS nghe và quan sát GV
    - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
    Luyện tập
    - Tập đồng loạt
    -GV hô - HS tập theo GV
    -GV quan sát, sửa sai cho HS.
    -Tập theo tổ nhóm
    -Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
    -Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS
    -Thi đua giữa các tổ
    -Từng tổ lên thi đua, trình diễn
    -GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
    -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương
    -Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”.
    -GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
    -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

    -Bài tập PT thể lực:
    -Cho HS chạy XP cao 15m
    -HS chạy kết hợp đi lại hít thở
    - Vận dụng:
    - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT.
    - HS trả lời
    III.Kết thúc
    - Thả lỏng cơ toàn thân.
    - GV hướng dẫn
    - HS thực hiện thả lỏng
    - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
    - Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
    - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………
    _________________________________________
    Toán
    Bài 16:ĐIỂM Ở GIỮA ,TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG/49 (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng .
    - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
    - Phát triển cho học sinh các năng lực tự chủ và tự học; năng l ực giao ti ếp
    và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng l...
     
    Gửi ý kiến