Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Văn Tú
    Ngày gửi: 08h:52' 11-10-2023
    Dung lượng: 575.5 KB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 02.
    Thứ
    Hai

    Tiết

    Môn

    1 Chào cờ

    Tiết
    Tên bài dạy
    PPCT
     
    2 Triển khai đầu tuần

    Tích hợp

    Ghi chú
     

    2 Tập đọc

    03 Nghìn năm văn hiến

    Toán
    3
    4 Kể chuyện

    06 Luyện tập

    1 LTVC

    03 Mở rộng vốn từ ;Tổ Quốc

    GV chuyên ngành dạy

    2 Tập đọc

    04 Sắc màu em yêu .

    điều chỉnh CV 3799

    3 Toán

    07 Luyện tập.

    BTCL1,2(a,b),3

    4 Lịch sử

    02 Nguyễn Trường Tộ canh tân đất nước

    1 Âm nhạc

    2

     

    2 TLV

    03 Luyện tập tả cảnh



    3 Toán

    08 Ôn tập phép nhân,chia hai phân số

    15/09 

    4 Địa lí

    02 Địa hình và khoáng sản

    1 Chính tả

    02 Nghe viết : Lương Ngọc Quyến

    13/09

     
    Ba
     14/09
     

     

    2

    Năm

    3

    16/09

     

    02 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

    09

    LTVC

    04 Luyện tập về từ đồng nghĩa
    2

    Dạy theo sách

    3

    Cô Diễm dạy

    2 Anh Văn

    4

    Cô Diễm dạy

    3

    (Sáng) 

    4 TLV

    04 Luyện tập làm báo cáo thống kê

    1 Khoa học

    3

    Nam hay nữ? (tiết 2)

    Khoa học

    4

    Cơ thể chúng ta được hình thành
    như thế nào?

    3 L.Toán

    2

    Dạy theo sách

    4 SHL

    2

    Sinh hoạt cuối tuần

     17/09
    (Chiều )

    2

    BTCL1(c1,2),2(a,b,c),3
    MTBĐ điều chỉnh CV 3799
    Xem giảm tải
    BTCL1,2,a
    điều chỉnh CV 3799

    BTCL1(3hỗn số đầu),
    2(a,c), 3(a,c)
    điều chỉnh CV 3799

    10 Hỗn số (tiếp theo )

     17/09

    Sáu 

    BVMT

    Hỗn số.

    Toán

    Toán

    ĐĐHCM

    Cô Hoa dạy

    L. TV
    4
    1 Anh Văn

    Sáu 

    BTCL1,2,3

    Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2021
    1

    KNS

    Tiết 2:

    Tập đọc
    NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
    (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
    - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
    - Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến
    lâu đời. Một đất nước hiếu học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
    - Học sinh: Sách giáo khoa
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
    - Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
    cảnh ngày mùa và TLCH.
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài - ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1. Luyện đọc: (12phút)
    * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
    - Đọc đúng các từ khó trong bài
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
    - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
    chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
    thống kê, đoạn cuối.
    - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
    lần 1.
    sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
    đời...
    - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
    lần 2.
    nghĩa từ khó SGK
    - Đọc theo cặp
    - HS luyện đọc theo cặp
    - HS đọc toàn bài
    - 1 HS đọc toàn bài
    - GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
    2

    tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
    ràng, rành mạch bảng thống kê.
    2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa
    cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
    * Cách tiến hành:
    - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
    nhóm đọc đoạn 1, TLCH
    + Đến thăm Văn Miếu khách nước
    ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

    - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
    điều khiển.
    + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
    tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
    được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
    sĩ.
    + Nêu ý chính đoạn 1:
    - VN có truyền thống khoa cử lâu đời
    - Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
    thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
    + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
    nhất?
    + Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
    + Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
    + Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến
    truyền thống văn hóa VN?
    lâu đời
    - Nêu ý chính đoạn 2
    + Chứng tích về một nền văn hiến lâu
    đời ở VN
    - Nêu ý chính của bài.
    - HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
    thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
    lâu đời.
    3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
    * Cách tiến hành:
    - GV gọi HS đọc toàn bài
    - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
    của bài.
    - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
    nhóm
    đọc đoạn.
    - HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
    thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
    từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
    sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
    - Đọc theo cặp
    - HS luyện đọc nhóm đôi
    - Thi đọc
    - HS thi đọc diễn cảm.
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
    - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
    ông các em cần phải làm gì ?
    - Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
    Quốc Tử Giám, em thích nhất được
    thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao
    3

    ?
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 3 :

    Toán
    LUYỆN TẬP

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết
    chuyển một phân số thành phân số thập phân
    + HS làm bài tập 1, 2, 3
    - HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS
    thập phân.
    - Năng lực:
    + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
    vấn đề và sáng tạo,
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
    lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
    cụ và phương tiện toán học.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
    khi làm bài, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: SGK
    - HS: SGK, vở viết
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh,
    - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
    ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
    bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
    khác nhau.
    nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
    viết 3 phân số không được giống nhau)
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. HĐ thực hành: (27 phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số.
    Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
    (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
    *Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cá nhân
    4

    - 1 học sinh đọc yêu cầu.
    - GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số,
    điền và đọc các phân số đó.
    - GV nhận xét chữa bài.
    - Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
    số là 10;100;1000;....
    Bài 2: HĐ cá nhân
    - 1 học sinh đọc yêu cầu.
    - Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
    làm thế nào?

    - Viết PSTP
    - HS viết các phân số tương ứng vào
    nháp, đọc các PSTP đó
    - HS nghe

    - Viết thành PSTP
    - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
    cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
    mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
    - Học sinh làm vở, báo cáo

    - Yêu cầu HS làm bài.
    - GV nhận xét chữa bài.
    - Kết luận: Muốn chuyển một PS
    thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
    cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
    nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
    quả là 10, 100, 1000,…
    Bài 3: HĐ cặp đôi
    - Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
    - 1 học sinh đọc yêu cầu.
    1000;..
    - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
    - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
    để kiểm tra
    - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
    sinh nêu cách làm
    - GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS - HS nghe
    về PSTP
    3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(43phút)
    - Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
    tìm giá trị một phân số của số cho
    trước.
    - Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
    các phân số có thể viết thành phân số
    thập phân.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 4 :
    Kể chuyện
    KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    5

    - Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại
    được rõ ràng đủ ý.
    *HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh
    động.
    - Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
    - HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
    tộc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng dạy học
    - Giáo viên: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước.
    - Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động Giáo viên
    Hoạt động Học sinh
    1. Hoạt động mở đầu: (3')
    - Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý
    - HS thi kể
    Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
    * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc đề bài
    - HS đọc đề bài
    - Đề bài yêu cầu làm gì?
    - GV gạch chân những từ đã nghe, đã
    đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
    - GV giải nghĩa từ danh nhân
    - Cho HS đọc gợi ý SGK
    - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
    - HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
    3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(23 phút)
    * Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý.
    * Cách tiến hành:

    6

    - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
    - Thi kể trước lớp
    - Cho HS bình chọn người kể hay nhất

    - HS kể theo cặp
    - Thi kể chuyện trước lớp
    - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
    nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
    câu chuyện hay nhất.
    - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
    mình kể.

    - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
    - Nhận xét.
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
    phút)
    - Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu
    trong câu chuyện em vừa kể ?
    - Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe - HS lắng nghe
    lại câu chuyện của em vừa kể.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2021
    Tiết 1:
    Luyện từ và câu
    MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính
    tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập
    2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
    - Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
    * HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
    - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
    - Yêu thích môn học
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
    - Học sinh: Vở , SGK
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
    7

    thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
    nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
    từ em vừa tìm được.
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
    * Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
    tập theo yêu cầu.
    * Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cá nhân
    - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
    - HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
    xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
    HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
    từ Tổ quốc
    - Tổ chức làm việc cá nhân.
    - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
    - GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
    + nước nhà, non sông
    + đất nước, quê hương
    Bài 2: Trò chơi
    - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
    - HS đọc bài 2
    - Xác định yêu cầu của bài 2 ?
    - GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: - HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
    Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ nghĩa.
    Tổ quốc.
    - VD: nước nhà, non sông, đất nước,
    quê hương, quốc gia, giang sơn…
    - GV công bố nhóm thắng cuộc
    Bài 3: HĐ nhóm 4
    - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
    - Cả lớp theo dõi
    - Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
    nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
    để làm.
    quốc gia,…
    * HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
    Bài 4: HĐ cá nhân
    - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
    - HS đọc yêu cầu
    - GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
    bài.
    - Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
    với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
    câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
    - GV nhận xét chữa bài
    - Lớp nhận xét
    3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
    - Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
    với từ Tổ quốc.
    quốc vừa tìm được
    - Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
    - HS nghe và thực hiện
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    8

    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 2:
    Tập đọc
    SẮC MÀU EM YÊU
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới
    những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các
    câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích).
    - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc
    toàn bộ bài thơ.
    - Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
    giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng
    phù hợp.
    - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS.
    * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu
    xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của
    môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
    * Điều chỉnh CV 3799: Viết được đoạn văn biểu cảm thể hiện cảm xúc, tình cảm
    trước một bài thơ.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu
    quê hương đất nước, người thân, bàn bè.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
    bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
    - Học sinh: Sách giáo khoa
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
    - Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi
    "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1
    đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm
    văn hiến.
    - GV nhận xét.
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    9

    2.1. Luyện đọc: (12phút)
    * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
    - Đọc đúng các từ khó trong bài
    (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc toàn bài
    - HS M3,4 đọc bài
    - Giao nhiệm vụ cho HS:
    + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện
    lần 1.
    đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát
    ngát...
    + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải
    lần 2.
    nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
    - Đọc theo cặp
    - HS luyện đọc theo cặp
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài
    - GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng,
    tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ
    cuối.
    2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu
    quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của
    bạn nhỏ.
    * Cách tiến hành:
    - Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo
    trả lời câu hỏi trong SGK
    cáo kết quả:
    + Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
    + Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh,
    vàng, trắng, đen, tím, nâu.
    + Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
    nào?
    * HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc + Vì các sắc màu đều gắn với những sự
    ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những vật, những cảnh, những con người bạn
    hình ảnh cụ thể ấy.
    yêu quý.
    - Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất
    của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? nước. Bạn yêu quê hương, đất nước.
    - Nêu ý chính của bài ?
    +Tình yêu quê hương đất nướcvới
    *Từ đó giáo dục các em ý thức yêu những sắc màu, những con người và sự
    quý những vẻ đẹp của môi trường thiên vật đáng yêu của bạn nhỏ.
    nhiên đất nước.
    3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu -1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả
    giọng đọc toàn bài
    bài.
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
    - HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
    + Để đọc bài được hay, ta nên nhấn - Nhấn giọng các từ màu đỏ, máu, lá cờ,
    10

    giọng các từ nào?
    khăn quàng, dành cho, tất cả, sắc màu.
    - Luyện đọc theo cặp
    - HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
    - Thi đọc
    - HS thi đọc diễn cảm.
    - GV hướng dẫn HS nhẩm HTL
    - HS nhẩm HTL
    - Thi học thuộc lòng
    - HS thi đọc thuộc lòng.
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
    -Về nhà HTL những khổ thơ em yêu
    thích.
    - Dùng những màu sắc mà em thích để - HS nghe và thực hiện
    vẽ một bức tranh về quê hương của
    em.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 3:
    Toán
    ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu
    số
    - Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
    - HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
    - Năng lực:
    + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
    vấn đề và sáng tạo,
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
    lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
    cụ và phương tiện toán học.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
    khi làm bài, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
    - HS: SGK, vở viết
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)

    11

    - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
    tên" với nội dung tìm phân số của
    một số, chẳng hạn: Tìm

    của 50 ;

    của 36
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
    *Cách tiến hành:
    * Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
    - GV nêu ví dụ:
    - HS theo dõi

    - Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
    hợp:
    thực hiện
    - Cộng (trừ) cùng mẫu số
    - Cộng (trừ) khác mẫu số
    - Tính và nhận xét.
    - Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
    ta làm thế nào?
    nguyên MS.
    - Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
    làm thế nào?
    * Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
    3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
    không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
    *Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cá nhân
    - 1 học sinh đọc yêu cầu
    - Tính
    - Yêu cầu học sinh làm bài.
    - Làm vở, báo cáo GV
    - GV nhận xét chữa bài.
    -KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
    khác MS ta phải quy đồng MS hai PS.
    Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
    - 1 học sinh đọc yêu cầu.
    - Yêu cầu học sinh làm bài.
    - GV nhận xét chữa bài.
    *GV củng cố cộng, trừ STN và PS

    - Tính
    - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
    đổi vở để KT chéo, báo cáo GV

    12

    Bài 3: HĐ nhóm 4
    - 1 học sinh đọc đề bài.
    - GV giao cho các nhóm phân tích đề,
    chẳng hạn như:
    + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
    - Đọc đề bài
    + Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
    nhiêu phần hộp bóng ?
    - Em hiểu

    hộp bóng nghĩa là như

    thế nào?
    - Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
    phần?
    - Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
    hộp?
    - Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - GV nhận xét chữa bài.

    - Chiếm

    (hộp bóng)

    - Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
    bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
    - Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
    - P.số chỉ tổng số bóng của hộp là
    Số bóng vàng chiếm

    (hộp bóng)

    - Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
    Giải
    PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
    (số bóng)
    PS chỉ số bóng vàng là
    ( số bóng)
    Đáp số:

    số bóng vàng

    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
    - HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS - HS nêu
    ; PS với STN.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 4:
    Lịch sử
    NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    13

    - HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
    muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
    + Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
    + Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai
    thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
    + Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
    *Học sinh HTT: Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn
    Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà
    Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những
    thay đổi trong nước.
    - Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
    - Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
    - Năng lực:
    + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sán g tạo.
    + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
    sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
    - Phẩm chất :
    + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
    + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
    + HS yêu thích môn học lịch sử
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
    - HS: SGK
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
    - Kĩ thuật trình bày một phút
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
    mật" theo nội dung câu hỏi:
    + Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
    + Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
    + Phát biểu cảm nghĩ của em về
    Trương Định ?
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    - Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang - HS ghi vở
    6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội
    dung bài học.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
    * Mục tiêu: HS nắm được tiểu sử NTT cũng như một vài đề nghị về cải cách
    của ông với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
    * Cách tiến hành:
    14

    * HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường
    Tộ.
    - Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với
    các câu hỏi:
    + Năm sinh, năm mất của Nguyễn
    Trường Tộ.
    + Quê quán của ông.
    + Trong cuộc đời của mình ông đã
    được đi đâu và tìm hiểu những gì?

    - Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ
    đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm
    và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội
    dung thảo luận
    - Sinh năm 1830 mất năm 1871

    - Nghệ An
    - Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm
    hiểu sự giàu có văn minh của nước
    Pháp.
    + Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước - Phải thực hiện canh tân đất nước
    nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
    + Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
    như thế nào trước cuộc xâm lược của
    thực dân Pháp?
    - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
    và bổ sung ý kiến (nếu cần).
    * Nhận xét, ghi một vài nét chính về
    Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để
    chuyển sang việc 2.
    *HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự
    xâm lược của thực dân Pháp
    - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
    dung câu hỏi:
    + Theo em tại sao thực dân Pháp lại + Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
    có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
    TDP.
    + Điều đó cho thấy tình hình đất + Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
    nước ta lúc đó như thế nào?
    + Đất nước không đủ sức để tự lập tự
    cường…
    - Nhận xét và nêu câu hỏi
    + Theo em tình hình đất nước như trên
    đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu?
    + Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,
    * Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa tự cường.
    cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại
    bị thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu
    hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là
    phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu
    được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã
    dâng lên vua Tự Đức và triều đình
    nhiều bản điều trần đề nghị canh tân
    đất nước.
    * HĐ3: Những đề nghị canh tân của
    Nguyễn Trường Tộ.
    - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
    còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
    15

    + Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn
    nghị gì để canh tân đất nước?
    bán với nhiều nước.
    + Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
    phát triển kinh tế.
    + XD quân đội hùng mạnh.
    + Mở trường dạy cách sử dụng máy
    móc, đóng tàu, đúc súng.
    + Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn + Không cần thực hiện các đề nghị của
    có thái độ như thế nào với những đề ông…
    nghị của Nguyễn Trường Tộ?
    + Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối + Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
    đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn hiểu gì về thế giới bên ngoài …
    Trường Tộ cho thấy họ là người như
    thế nào? Lấy một số ví dụ chứng
    minh?
    * Kết luận: Với mong muốn canh tân
    đất nước của Nguyễn Trường Tộ,
    những nội dung hết sức tiến bộ đó
    không được chấp nhận. Chính điều đó
    đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu,
    chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
    * Chốt nội dung toàn bài.
    - Nêu nội dung ghi nhớ SGK
    3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
    + Nhân dân ta đánh giá như thế nào về - HS trả lời
    con người và những đề nghị canh tân
    đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
    + Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
    Nguyễn Trường Tộ ?
    - Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, - HS nghe và thực hiện
    nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và
    ông vua yêu nước Hàm Nghi.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------TIẾT 1:
    BỔ SUNG:

    Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2021
    Âm nhạc
    (Cô Hoa dạy)

    ….
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    16

    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 2:

    Tập làm văn
    LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và
    chiều tối. (BT1)
    - Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học
    trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí. (BT2)
    - Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn.
    - Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên
    nhiên. Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: GD bảo vệ môi trường: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của
    môi trường tự nhiên có tác dụng bảo vệ môi trường qua bài Rừng trưa, Chiều tối.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Tranh ảnh rừng tràm
    - HS: SGK, ghi chép và dàn ý sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày từ
    trước.
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG...
     
    Gửi ý kiến