Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lưu thi cam huyen
    Ngày gửi: 20h:48' 21-09-2024
    Dung lượng: 60.3 KB
    Số lượt tải: 113
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN: TOÁN - LỚP 4
    BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhằm và tính viết) trong phạm
    vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) tìm
    thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
    – Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, quan
    hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán vào giải quyết vấn đề
    đơn giản.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    - KH BD, bài giảng Ppt, SGK..
    2. Học sinh:
    - SHS, VBT, đồ dùng học tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
    * Phương pháp: Trò chơi
    * Cách tiến hành:
    - GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh hơn?”
    - HS lắng nghe và thực hiện
    GV: Đọc phép tính.
    HS: Viết kết quả (bảng trò chơi
    con). Tổ có tất cả các bạn xong trước và đúng thì
    thắng lượt chơi.
    Tổ có nhiều lượt thắng nhất thì thắng cuộc.
    Tính nhẩm
    + HS: 800

    2

    Ví dụ:
    - GV: 720 + 80
    - HS lắng nghe
    - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.
    2. Thực hành
    * Mục tiêu:
    - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhằm và tính viết) trong phạm vi
    100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) tìm thành
    phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
    * Cách tiến hành:
    Bài tập 1:
    - GV mời HS đọc yêu cầu và xác định các việc
    - HS đọc yêu cầu BT1 và xác
    cần làm là gì?
    định được việc cần làm: đặt
    tính rồi tính.
    – GV cho HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
    -HS làm bài

    – GV Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt
    tính và thứ tự tính.
    Bài tập 2:
    - GV mời HS đọc yêu cầu và xác định các việc
    cần làm là gì?
    – GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
    rồi thực hiện..
    – GV mời các nhóm chia sẻ
    - Gv khuyến khích HS nói cách làm.
    Ví dụ: 72 + 20
    7 chục + 2 chục = 9 chục 72 + 20 = 92
    -GV nhận xét, tuyên dương
    Bài tập 3:
    - GV mời HS đọc yêu cầu và xác định các việc

    -HS lắng nghe

    - HS đọc yêu cầu BT2 và xác
    định được việc cần làm: Tính
    nhẩm
    -HS thảo luận nhóm 4
    -HS chia sẻ

    -HS lắng nghe
    - HS đọc yêu cầu BT3 và xác
    định được việc cần làm: Điền
    dấu lớn, bé, bằng

    3

    cần làm là gì?

    -HS làm bài cá nhân
    -HS chia sẻ
    -HS lắng nghe và thực hiện

    – GV cho HS làm bài cá nhân
    – GV cho HS chia sẻ theo hình thức tiếp sức
    - Gv khuyến khích HS nói cách làm.
    Ví dụ: Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 + 10
    Có nhiều cách giải thích.
    4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 + 10 = 4 745 → 4
    750 > 4 745 → Chọn dấu >.
    Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 + 10 đều có số hạng
    thứ nhất là 4 735.
    Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10 → 15 > 10
    → Chọn dấu >.
    -GV nhận xét, tuyên dương
    3. Hoạt động nối tiếp
    *Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
    * Cách tiến hành
    - GV chiếu 3 câu hỏi trắc nghiệm trên ppt. Hs chọn
    đáp án và trả lời
    - GV nhận xét, chốt.
    - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về chuẩn bị cho
    tiết học sau: Ôn tập phép cộng, trừ (tiết 2)

    - HS thực hiện
    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe và thực hiện.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến