Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Van Tuan
    Ngày gửi: 12h:08' 29-09-2024
    Dung lượng: 15.0 MB
    Số lượt tải: 145
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 03/9/2023
    Ngày giảng: 9A: /9/2023

    9B:

    /9/2023

    Tiết 1:
    CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
    BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T1)
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - HS biết khái niệm mạng máy tính là gì?
    - Cách kết nối cấu thành mạng máy tính.
    - Biết lợi ích của mạng máy tính.
    2. Kĩ năng: Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội.
    3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
    4. Năng lực cần hướng tới:
    - Nhận biết các thành phần của hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông
    cơ bản;
    - Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông.
    II. PHƯƠNG PHÁP
    Thuyết trình, vấn đáp
    III. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy
    2. Học sinh: Xem trước nội dung bài.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Tổ chức
    - Ổn định lớp
    - Kiểm tra sĩ số:
    2. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần mạng máy tính (7')
    GV: Hàng ngày, em thường dùng máy * Tại sao cần mạng máy tính
    tính vào công việc gì?
    - Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ
    HS: Soạn thảo văn bản, tính toán, nghe liệu hoặc các phần mềm.
    nhạc, xem phim, chơi game,..
    - Với các máy tính đơn lẻ, khó thực
    GV: Các em hãy tham khảo thông tin hiện khi thông tin cần trao đổi có dung
    mục tìm hiểu bài trong SGK và cho biết lượng lớn.
    những lí do vì sao cần mạng máy tính?
    - Nhu cầu dùng chung các tài nguyên
    HS: Trả lời
    máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy
    GV: Nhận xét.
    in,… từ nhiều máy tính.
    HS: Lắng nghe và ghi bài.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính (15')
    GV: Cho HS tham khảo thông tin SGK.
    và cho biết mạng máy tính là gì?
    HS: Trả lời
    GV: Nhận xét.

    GV: Em hãy nêu các kiểu kết nối phổ
    biến của mạng máy tính?
    HS: Quan sát hình 1.1 trả lời
    - Mạng hình sao: Có ưu điểm là nếu có
    một thiết bị nào đó ở một nút thông tín
    bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình
    thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy
    theo yêu cầu của người sử dụng, nhược
    điểm là khi trung tâm có sự cố thì toàn
    mạng ngừng hoạt động.
    - Mạng đường thẳng: Có ưu điểm là
    dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, nhược
    điểm là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di
    chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
    sao
    có sự hỏng hóc ở đoạn nào KÕt
    đó nèi
    thìkiÓu
    rấth×nh
    khó
    phát hiện, một sự ngừng trên đường dây
    để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.
    - Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có
    thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần
    thiết ít hơn so với hai kiểu trên, nhược
    KÕt nèi kiÓu
    h×nhphải
    sao khép
    KÕt nèi kiÓu
    ng th¼ng
    điểm là đường
    dây
    kín,®­ênếu
    bị
    ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ
    thống cũng bị ngừng.
    HS: Ghi bài.
    GV: Em hãy nêu các thành phần chủ
    yếu của mạng?
    HS: Các thành phần chủ yếu của mạng
    là: các thiết bị đầu cuối, môi trường

    1. Khái niệm mạng máy tính
    a) Mạng máy tính là gì?
    Mạng máy tính là tập hợp các máy tính
    được kết nối với nhau theo một
    phương thức nào đó thông qua các
    phương tiện truyền dẫn tạo thành một
    hệ thống cho phép người dùng chia sẻ
    tài nguyên như dữ liệu, phần mềm,
    máy in,…

    Các kiểu kết nối mạng máy tính:
    - Kết nối hình sao.

    KÕt nèi kiÓu h×nh sao

    KÕt nèi kiÓu ®­ê ng th¼ng

    KÕt nèi kiÓu vßng

    - Kết nối đường thẳng.

    KÕt nèi kiÓu ®­ê ng th¼ng

    KÕt nèi kiÓu vßng

    - Kết nối kiểu vòng.

    KÕt nèi kiÓu vßng

    b) Các thành phần của mạng
    - Các thiết bị đầu cuối như máy tính,
    máy in,…
    - Môi trường truyền dẫn cho phép các
    tín hiệu truyền được qua đó (sóng điện

    truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, từ, bức xạ hồng ngoại).
    giao thức truyền thông.
    - Các thiết bị kết nối mạng (modem, bộ
    GV: Nhận xét.
    định tuyến)
    - Giao thức truyền thông: là tập hợp
    các quy tắc quy định cách trao đổi
    thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận
    dữ liệu trên mạng.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính (13')
    GV: Chia lớp học thành 4 nhóm, mỗi 2. Lợi ích của mạng máy tính
    nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư ký.
    Mỗi nhóm thực hiện tìm hiểu các lợi ích
    của mạng máy tính sau đó cử đại diện
    nhóm trình bày
    HS: Hoạt động theo nhóm, nhóm trưởng
    phâ công nhiệm vụ các thành viên, thư
    ký nhóm tổng hợp ý kiến, kết luận của
    nhóm về nội dung tìm hiểu
    GV: Cho các nhóm nhận xét, bổ sung
    HS: Nhận xét câu trả lời của các nhóm
    GV: Nhận xét, đánh giá, kết luận
    - Dùng chung dữ liệu.
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    - Dùng chung các thiết bị phần cứng
    như máy in, bộ nhớ, các ổ đĩa,…
    - Dùng chung các phần mềm.
    - Trao đổi thông tin.
    3. Củng cố: (4')
    HS làm bài tập 5, 8 SGK-Tr12
    5. Dặn dò: (1')
    - Học bài, xem trước bài 2. Mạng thông tin toàn cầu Internet
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    .................................................................................................................................... ....
    ................................................................................................................................ ........
    ............................................................................................................................

    Ngày soạn: 03/9/2023
    Ngày giảng: 9A: /9/2023

    9B:

    /9/2023

    Tiết 2:
    BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (T1)
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức
    - Học sinh biết Internet là gì, tác dụng của internet
    - Biết cách tổ chức và khai thác thông tin trên web, biết dịch vụ tổ chức khai
    thác thông tin và tìm kiếm thông tin trên Internet là gì
    2. Kĩ năng:
    - Hiểu được mạng internet là mạng sở hữu chung, sự khác biệt của internet so
    với các mạng khác.
    - Hiểu được web là gì, máy tìm kiếm là gì
    3. Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, ham tìm tòi
    4. Năng lực cần hướng tới:
    - Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông.
    - Bước đầu biết khai thác, sử dụng máy vi tính và mạng internet trong học tập.
    II. PHƯƠNG PHÁP
    - Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
    - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, thực hành
    III. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, SGK, phòng máy tính (có kết nối internet), máy chiếu.
    2. Học sinh
    - Học bài cũ, xem trước bài mới.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Ổn định tổ chức lớp.
    - Ổn định lớp
    - Kiểm tra sĩ số:
    2. Kiểm tra bài cũ.
    ?1 Em hãy cho biết mạng máy tính là gì và các thành phần cơ bản của nó
    ?2 Hãy trình bày lợi ích của mạng máy tính
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì?
    GV: Y/c HS đọc mục tìm hiểu bài
    1. Internet là gì?
    GV: Cho HS tham khảo thông tin trong
    sgk. Em hãy cho biết Internet là gì?
    Internet là mạng kết nối hàng triệu
    HS: Trả lời
    máy tính và mạng máy tính trên
    GV: Em hãy cho ví dụ về những dịch vụ khắp thế giới, cung cấp cho mọi

    thông tin đó?
    HS: Đọc, nghe hoặc xem tin trực tuyến
    thông qua các báo điện tử, đài hoặc
    truyền hình trực tuyến, thư điện tử, trao
    đổi dưới hình thức diễn đàn, mua bán qua
    mạng,..
    GV: Nhận xét.
    HS: Ghi bài.
    GV: Theo em ai là chủ thực sự của mạng
    internet?
    HS: Trả lời
    GV: Mỗi phần nhỏ của Internet được các
    tổ chức khác nhau quản lí, nhưng không
    một tổ chức hay cá nhân nào nắm quyền
    điều khiển toàn bộ mạng. Mỗi phần của
    mạng, có thể rất khác nhau nhưng được
    giao tiếp với nhau bằng một giao thức
    thống nhất (giao thức TCP/IP) tạo nên
    một mạng toàn cầu.
    GV: Em hãy nêu điểm khác biệt của
    Internet so với các mạng máy tính thông
    thường khác?
    HS: Trả lời
    GV: Nếu nhà em nối mạng Internet, em
    có sẵn sàng chia sẻ những kiến thức và
    hiểu biết của mình trên Internet không?
    HS: Trả lời.
    GV: Không chỉ em mà có rất nhiều người
    dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu
    biết cũng như các sản phẩm của mình trên
    Internet. Theo em, các nguồn thông tin
    mà internet cung cấp có phụ thuộc vào vị
    trí địa lí không?
    HS: Các nguồn thông tin mà internet
    cung cấp không phụ thuộc vào vị trí địa lí.
    HS : Ghi bài.
    GV : Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày
    càng có nhiều các dịch vụ được cung cấp
    trên Internet nhằm đáp ứng nhu cầu đa

    người khả năng khai thác nhiều dịch
    vụ thông tin khác nhau như Email,
    Chat, Forum,…

    - Mạng Internet là của chung, không
    ai là chủ thực sự của nó.

    - Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng
    máy tính tham gia vào Internet một
    cách tự động. Đây là một trong các
    điểm khác biệt của Internet so với
    các mạng máy tính khác.

    - Khi đã gia nhập Internet, về mặt
    nguyên tắc, hai máy tính ở hai đầu
    trái đất cũng có thể kết nối để trao
    đổi thông tin trực tiếp với nhau.

    dạng của người dùng. Vậy Internet có
    những dịch nào.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet
    GV: Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên
    2. Một số dịch vụ trên Internet
    Internet?
    a) Tổ chức và khai thác thông tin
    HS: Liệt kê một số dịch vụ trên Internet: trên Internet.
    - Tổ chức và khai thác thông tin trên
    Word Wide Web (Web): Cho phép
    Internet, tìm kiếm thông tin trên Internet... tổ chức thông tin trên Internet dưới
    GV: Các em để ý rằng mỗi khi các em gõ dạng các trang nội dung, gọi là các
    một trang web nào đó, thì các em thấy 3
    trang web. Bằng một trình duyệt
    chữ WWW ở đầu trang web. Chẳng hạn
    web, người dùng có thể dễ dàng truy
    như www.tuoitre.com.vn. Vậy các em có cập để xem các trang đó khi máy
    bao giờ thắc mắc mắc là 3 chữ WWW đó tính được kết nối với Internet.
    có ý nghĩa gì không. Các em hãy tham
    khảo thông tin trong SGK và cho cô biết
    dịch vụ WWW là gì?
    HS: Tìm hiểu nội dung và trả lời
    GV: Nhận xét.
    HS: Ghi bài.
    GV: Lấy ví dụ để HS qun sát
    GV: Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới
    mức nhiều người hiểu nhầm Internet
    chính là web. Tuy nhiên, web chỉ là một
    dịch vụ hiện được nhiều người sử dụng
    nhất trên Internet.
    GV: Để tìm thông tin trên Internet em
    b) Tìm kíếm thông tin trên
    thường dùng công cụ hỗ trợ nào?
    Internet
    HS: Trả lời
    GV: Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
    HS: Trả lời
    GV: Danh mục thông tin là gì?
    HS: Danh mục thông tin là trang web
    chứa danh sách các trang web khác có nội
    dung phân theo các chủ đề.
    GV: Ví dụ danh mục thông tin trên các
    trang web của Google, Yahoo.
    GV: Khi truy cập danh mục thông tin,
    người truy cập là thế nào?
    - Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông
    HS: Người truy cập nháy chuột vào chủ
    tin dựa trên cơ sở các từ khóa liên

    đề mình quan tâm để nhận được danh
    sách các trang web có nội dung liên quan
    và truy cập trang web cụ thể để đọc nội
    dung.
    GV: Yêu cầu HS đọc lưu ý trong SGK.
    HS: Ghi bài.

    quan đến vấn đề cần tìm.

    Lưu ý: Không phải mọi thông tin
    trên Internet đều là thông tin miễn
    phí. Khi sử dụng lại các thông tin
    trên mạng cần lưu ý đến bản quyền
    của thông tin đó.
    4. Củng cố:
    - Học sinh tóm tắt nội dung bài học
    5. Dặn dò:
    Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại.
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    .................................................................................................................................

    Ngày soạn: 17/9/2023
    Ngày giảng: 9A: /9/2023

    9B:

    /9/2023

    Tiết 3:
    BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (T2)
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức
    Giúp học sinh:
    - Biết một số dịch vụ trên Internet: Dịch vụ thư điện tử
    - Biết được một số ứng dụng khác trên internet: Hội thảo trực tuyến, đào tạo
    qua mạng, thương mại điện tử
    2. Kĩ năng:
    - Hiểu được dịch vụ thư điện tử là gì và lợi ích của nó
    - Hiểu được những lợi ích của các dịch vụ trên mạng internet mang lại trong
    cuộc sống.
    3. Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, ham tìm tòi
    4. Năng lực cần hướng tới:
    - Sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông.
    - Bước đầu biết khai thác, sử dụng máy vi tính và mạng internet trong học tập.
    II. PHƯƠNG PHÁP
    - Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
    - Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, gợi mở
    III. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính (có kết nối internet), máy chiếu
    2. Học sinh
    Học bài cũ, xem trước bài mới.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Ổn định tổ chức lớp: (1')
    - Ổn định lớp
    - Kiểm tra sĩ số:
    2. Kiểm tra bài cũ: (5')
    ?1 Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng khác?.
    ?2 Em hãy nêu một vài dịch vụ internet
    3. Bài mới: (33')
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet (10')
    GV: Lấy ví dụ về gửi thư điện tử cho HS 2. Một số dịch vụ trên Internet
    quan sát
    c) Thư điện tử
    HS: Quan sát
    - Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ
    GV: Em hiểu thư điện tử là gì?dùng để trao đổi thông tin trên Internet thông
    làm gì?
    qua các hộp thư điện tử.

    HS: Trả lời
    GV: Nhận xét ý kiến của HS
    GV: Sử dụng thư điện tử em có thể đính
    kèm các tệp (phần mềm, văn bản, âm
    thanh, hình ảnh,..). Đây cũng là một trong
    các dịch vụ rất phổ biến, người dùng có
    thể trao đổi thông tin cho nhau một cách
    nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp.
    HS: Ghi bài.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài ứng dụng khác trên internet (15')
    GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh về 3. Một vài ứng dụng khác trên
    các cuộc họp trực tuyến
    internet
    HS: Quan sát
    a) Hội thảo trực tuyến
    GV: nêu câu hỏi, HS trả lời
    Internet cho phép tổ chức các cuộc
    ? Em thấy người tham gia hội thảo cóa họp, hội thảo từ xa với sự tham gia
    phải tập trung ở một phòng họp nào đó của nhiều người ở nhiều nơi khác
    không?
    nhau
    GV: Người tham gia hội thảo chỉ cần ngồi
    bên máy tính của mình và trao đổi, thảo
    luận của nhiều người ở nhiều vị trí địa lí
    khác nhau. Hình ảnh, âm thanh của hội
    thảo và của các bên tham gia được truyền
    hình trực tiếp qua mạng và hiển thị trên
    màn hình hoặc phát trên loa máy tính.
    HS: Lắng nghe và ghi bài.
    GV : Đào tạo qua mạng là dịch vụ như b) Đào tạo qua mạng
    thế nào ?
    Người học có thể truy cập Internet
    HS : TL
    để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc
    GV : Nhận xét.
    nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo
    HS : Ghi bài.
    viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập
    và giao nộp kết quả qua mạng mà
    không cần tới lớp.
    GV : Thương mại điện tử là dịch vụ như c) Thương mại điện tử
    thế nào ?
    - Các doanh nghiệp, cá nhân có thể
    HS : TL
    đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới
    GV : Khi mua bán trên mạng một sản thiệu, đoạn video quảng cáo, sản
    phẩm nào đó, người ta thanh toán bằng phẩm của mình lên các trang web.
    hình thức nào ?
    - Khả năng thanh toán, chuyển
    HS : Bằng hình thức chuyển khoản qua khoản qua mạng cho phép người

    mạng.
    mua hàng trả tiền thông qua mạng.
    GV : Nhờ các khả năng này, các dịch vụ
    tài chính, ngân hàng có thể thực hiện qua
    Internet, mang lại sự thuận tiện ngày một
    nhiều hơn cho người sử dụng. Ví dụ như
    gian hàng điện tử ebay trong SGK.
    HS : Ghi bài.
    GV : Ngoài những dịch vụ trên, còn có
    dịch vụ nào khác trên Internet nữa
    không ?
    HS : Có. HS liệt kê
    GV : Trong tương lai, các dịch vụ trên
    Internet sẽ ngày càng gia tăng và phát
    triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
    cao của người dùng.
    HS : Ghi bài.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu làm thế nào để kết nối Internet (8')
    GV: Để kết nối được Internet, đầu tiên em 4. Làm thế nào để kết nối Internet
    cần làm gì?
    - Cần đăng kí với một nhà cung cấp
    HS: Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ
    dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài trợ cài đặt và cấp quyền truy cập
    đặt và cấp quyền truy cập Internet.
    Internet.
    GV: Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa - Nhờ Modem và một đường kết nối
    không?
    riêng (đường điện thoại, đường
    HS: Modem và một đường kết nối riêng truyền thuê bao, đường truyền
    (đường điện thoại, đường truyền thuê bao, ADSL, Wifi) các máy tính đơn lẻ
    đường truyền ADSL, Wi - Fi).
    hoặc các mạng LAN, WAN được
    GV: Nhờ các thiết bị trên các máy tính kết nối vào hệ thống mạng của ISP
    đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được rồi từ đó kết nối với Internet
    kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ Internet là mạng của các máy tính.
    đó kết nối với Internet. Đó cũng chính là lí Đường trục Internet là các đường
    do vì sao người ta nói Internet là mạng kết nối giữa hệ thống mạng của
    của các máy tính.
    những nhà cung cấp dịch vụ Internet
    do các quốc gia trên thế giới cùng
    xây dựng.

    GV: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp
    dịch vụ Internet ở việt nam?
    HS: Tổng công ti bưu chính viễn thông
    việt nam VNPT, Viettel, tập đoàn FPT,
    công ti Netnem thuộc viện công nghệ
    thông tin.
    GV: Nhận xét.
    HS: Ghi bài.
    GV: Cho HS tham khảo thông tin trong
    sgk. Đường trục Internet là gì?
    HS: Đường trục Internet là các đường kết
    nối giữa hệ thống mạng của những nhà
    cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia
    trên thế giới cùng xây dựng.
    GV: Hệ thống các đường trục Internet có
    thể là hệ thống cáp quang qua đại dương
    hoặc đường kết nối viễn thông nhờ các vệ
    tinh.
    HS: Ghi bài.
    4. Củng cố: (5')
    ?1 Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi
    cho các bạn ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
    Đáp án: Dịch vụ thư điện tử (E -mail)
    ? 2 Em có thể sử dụng dịch vụ gì để học tập mà không cần phải đến trường?
    Đáp án: Đào tạo qua mạng
    ?3 Khi muốn mua một mặt hàng nào đó, em có thể vào các trang web bán hành để
    đặt mua. Vậy em đã sử dụng dịch vụ gì của internet?
    Đáp án: Dịch vụ thương mại điện tử

    5. Dặn dò: (1')
     Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại, đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự
    phát triển của Internet.
     Xem trước bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet.
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    . ....................................................................................................................................
    . ....................................................................................................................................
    . ....................................................................................................................................
    . ....................................................................................................................................

    Ngày soạn:
    Ngày giảng:

    24/9/2023
    9A:
    9B:
    Tiết 4+5+6+7+8+9:
    CHỦ ĐỀ 1: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
    BẰNG TRÌNH DUYỆT WEB
    Thời lượng 06 tiết (Gồm các tiết 04, 05, 06, 07, 08, 09 theo PPCT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Biết khởi động trình duyệt web Firefox.
    - Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox.
    - Biết truy cập một số trang web bằng cách gõ địa chỉ tương úng vào ô địa chỉ,
    - Lưu được những thông tin trên trang web.
    - Lưu được cả trang web về máy mình.
    - Lưu một phần văn bản của trang web.
    - Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox.
    - Biết tìm kiếm thông tin trên web.
    2. Kĩ năng:
    - Biết mở xem thông tin trên trang web.
    - Biết cách sử dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin.
    - Biết cách tìm kiếm theo Tất cả, video, tin tức, hình ảnh...

    3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, vượt khó, chính xác, khoa học, nghiêm
    túc, tích cực...
    4. Năng lực hướng tới:
    - Năng lực chung: Năng lực nhận biết, năng lực chứng minh, ......
    - Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, Năng lực vận dụng vào thực tiễn một
    số công việc liên quan đến thông tin tìm kiếm được trên trang web.
    II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
    - Hình thức: Dạy học trên lớp; Thảo luận nhóm; Nghiên cứu tài liệu.
    - Phương pháp: Phương pháp chủ động, nêu vấn đề, đàm thoại
    - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ, sử dụng máy
    chiếu hướng dẫn tại phòng thực hành.
    III. CHUẨN BỊ :
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, SGK.
    - Mạng LAN – Netopschool, Internet

    - Một số thông tin liên quan đến bài học
    2. Học sinh:
    - Học bài cũ, xem trước bài mới.
    - Sách giáo khoa, vở ghi.
    3. Tổ chức lớp:
    - Phần HĐ khởi động: Chung cả lớp, HS hoạt động cá nhân
    - Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 04 nhóm (Mỗi nhóm 0506 HS). Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí. Các nhóm tự phân công nhiệm vụ.
    - Phần HĐ: 2 tiết đầu học lý thuyết trên phòng máy chiếu, 4 tiết sau học thực hành
    trên phòng tin học.
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Tổ chức:
    Thứ tự

    Lớp 9A
    Ngày
    Sĩ số
    giảng

    Tiết 1
    Tiết 2
    Tiết 3
    Tiết 4
    Tiết 5
    Tiết 6
    2. Kiểm tra bài cũ:
    3. Bài mới:

    Lớp 9B
    Ngày
    Sĩ số
    giảng

    Thế nào là mạng Internet? Lợi ích của mạng Internet?

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
    3.1 Hoạt động1: Khởi động:
    GV: Em hãy cho biết thế nào là siêu văn bản? HS Là dạng văn bản tích hợp
    Trang web là gì?
    nhiều dạng dữ liệu khác nhau
    và siêu liên kết đến văn bản
    khác.
    HS: Trang web là một siêu văn
    bản được gán địa chỉ truy cập
    trên Internet.
    3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
    Gv: Cho hs tham khảo các thông tin trong SGK. 1.Tổ chức thông tin trên
    Em hãy cho biết thế nào là siêu văn bản?
    Internet
    HS: Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu a.
    Siêu văn bản và trang
    khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác.
    web
    HS bổ sung, gv nhận xét
    + Siêu văn bản:Là dạng văn
    HS ghi bài
    bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu

    GV: Trang web là gì?
    HS: Trang web là một siêu văn bản được gán địa
    chỉ truy cập trên Internet.
    HS bổ sung, gv nhận xét
    HS ghi bài
    GV: Cho hs đọc TT ở sgk
    Website là gì?
    HS suy nghĩ trả lời, bổ sung bạn, gv chốt
    Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ
    truy cập trên Internet.
    Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web.
    GV giới thiệu trang website chủ, địa chỉ của trang
    chủ.
    Gv giới thiệu một số trang website

    khác nhau và siêu liên kết đến
    văn bản khác.
    + Trang web là một siêu văn
    bản được gán địa chỉ truy cập
    trên Internet.
    + Địa chỉ truy cập được gọi
    là địa chỉ trang web.
    b.
    Website địa chỉ website
    và trang chủ
    + Website là nhiều trang web
    liên quan được tổ chức dưới 1
    địa chỉ.
    + Địa chỉ truy cập chung được
    gọi là địa chỉ của website.

    HS: tìm hiểu TT sgk
    Trình duyệt web là gì?
    Hs suy nghĩ, thảo luận trả lời
    Là phần mền giúp con người truy cập các trang
    web và khai thác tài nguyên trên Internet
    Gv chốt cho hs nghi bài
    GV giới thiệu một số phần mềm trình duyệt web:
    Exploer, Firefox.
    Chức năng và cách sử dụng của các trình duyệt
    tương tự nhau.
    Hs nghiên cứu TT sgk
    Muốn truy cập một trang web ta làm thế nào?
    HS suy nghĩ trả lời: Truy cập trang web ta cần thực
    hiện:
    Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ rồi nhấn
    Enter.
    Gv chốt cho hs ghi bài
    Gv giới thiệu thêm về trang web liên kết với nhau
    trong cùng website, khi di chuyển đến các thành
    phần chứa liên kết con trỏ có hình bàn tay. Dùng
    chuột nháy vào liên kết để chuyển tới trang web
    được liên kết.
    Hs nghiên cứu TT sgk
    GV: Nhiều trang website đăng tải TT cùng một chủ
    đề nhưg ở mức độ khác nhau. Nếu biết địa chỉ ta có
    thể gõ địa chỉ vào ô địa chỉ của trình duyệt để hiển
    thị. Trong trường hợp ngược lại tìm kiếm TT nhờ
    máy tìm kiếm.
    ? máy tìm kiếm có chức năng gì?
    HS suy nghĩ trả lời: Là công cụ hộ trợ tìm kiếm TT

    2. Truy cập web
    a. Trình duyệt web
    Là phần mềm giúp con người
    truy cập các trang web và khai
    thác tài nguyên trên Internet

    b. Truy cập trang web
    Truy cập trang web ta cần thực
    hiện:
    - Nhập địa chỉ trang web vào ô
    địa chỉ
    - Nhấn enter.

    3. Tìm kiếm thông tin trên
    mạng Intenet
    a. Máy tìm kiếm
    Là công cụ hộ trợ tìm kiếm TT
    trên mạng Internet theo yêu cầu
    của người dùng.

    trên mạng Internet theo yêu cầu của người dùng.
    Gv chốt lại giải thích thêm: các máy tìm kiếm cung
    cấp trên các trang web, kết quả tìm kiếm được hiển
    thị dưới dạng danh sách liệt kê các liên kết có liên
    quan.
    Gv giới thiệu môt số máy tìm kiếm
    HS ghi bài
    Hs nghiên cứu TT sgk
    Sử dụng máy tìm kiếm TT như thế nào?
    HS suy nghĩ trả lời: Máy tìm kiếm dựa trên từ khóa
    do người dùng cung cấp sẽ hiển thị danh sách các
    kết quả có liên quan dưới dạng liên kết. Người
    dùng nháy chuột vào liên kết để truy cập trang web
    tương ứng.
    Cách tìm kiếm TT của các máy tương tự nhau.
    Máy tìm kiếm có thể tìm kiếm những gì?
    HS: Tìm kiếm trang web, hình ảnh, tin tức…
    Tìm hiểu các bước tìm kiếm?
    HS suy nghĩ, thảo luận trả lời, Gv chốt lại cho HS
    ghi bài.

    -Google:http://
    www.google.com.vn
    -Yahoo:
    http://www.Yahoo.com
    -Microsoft:
    http://www.bing.com
    -AltaVista:http://
    www.AltaVista.com
    b. Sử dụng máy tìm kiếm
    -Máy tìm kiếm dựa trên từ khóa
    do người dùng cung cấp sẽ hiển
    thị danh sách các kết quả có
    liên quan dưới dạng liên kết.

    Các bước tìm kiếm:
    Gõ từ khóa vào ô dành
    để nhập từ khóa.
    - Nhấn enter hoặc nháy nút tìm
    kiếm
    Kết quả tìm kiếm liệt kê dưới
    dạng danh sách các liên kết.
    THỰC HÀNH: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT WEB ĐỂ TRUY CẬP WEB

    Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
    2. Xem thông tin trên các
    Hs: đọc thông tin sgk
    trang web.
    Gv: Khi mở Firefox, giả sử trang Vietnamnet.vn
    được măc định mở đầu tiên.

    Hs: quan sát và nêu nhận xét
    Gv: Em hãy khám phá một số thành phần chứa liên
    kết trên trang web và xem các trang liên kết?
    Hs: Thực hiện
    Gv: hướng dẫn hs thực hiện.
    Hs: quan sát.
    Gv: Sử dụng các nút lệnh (Back),
    (Forward)
    để chuyển qua lại giữa các trang web đã xem?
    Hs: Thực hiện.
    Gv: Hướng dẫn hs thực hiện.
    Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
    Hs: đọc thông tin SGK
    Gv: Muốn khởi động Firefox có những cách nào?
    Hs: trả lời
    Gv: nhận xét và chốt lại.
    Cửa sổ Firefox hiển thị trang chủ được ngầm định
    của trình duyệt.
    Hs: quan sát

    Gv: Liệt kê các trang web mà em biết?
    Hs: www.tntp.org.vn: Báo điện tử thiếu niên tiền
    phong;
    www.tienphong.vn: Phiên bản điện tử của
    báo Tiền phong
    www.dantri.com.vn: Báo điện tử của TW Hội
    Khuyến học Việt Nam;

    * Một số trang web:
    www.tntp.org.vn: Báo điện tử
    thiếu
    niên
    tiền
    phong;
    www.tienphong.vn: Phiên bản
    điện tử của báo Tiền phong
    www.dantri.com.vn: Báo điện
    tử của TW Hội Khuyến học Việt
    Nam;
    encarta.msn.com: Bách khoa
    toàn thư đa phương tiện của
    hãng Microsoft;
    vi.wikipedia.org: Bộ Bách khoa
    toàn thư mở Wikipedia tiếng
    việt

    encarta.msn.com: Bách khoa toàn thư đa phương
    tiện của hãng Microsoft;
    vi.wikipedia.org: Bách khoa toàn thư mở
    Wikipedia tiếng việt
    Gv: nhận xét và chốt lại
    Gv: Muốn trở về trang ngầm định ta phải làm gì?
    Hs: Nháy chuột trên nút Home Page
    Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
    Hs: đọc thông tin sgk
    Gv: Muốn lưu hình ảnh trên trang web về mày làm
    như thế bnào?
    Hs: + Nháy nút chuột phải vào hình ảnh
    muốn lưu xuất hiện menu.
    + Chọn Save Image As..., xuất hiện
    Hộp thoại chọ vị trí lưu ảnh.
    + Đặt tên tệp ảnh
    + Nhấn và Save.
    Gv: nhận xét và chốt lại
    Gv: Muốn lưu cả trang web thì phải thực hiện như
    thế nào?
    Hs:
    + File/save as hộp thoại Save page as
    được hiển thị.
    + Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên trong
    hộp thoai save as và nháy save.
    Gv: nhận xét và chốt lại
    Gv: Nếu muốn lưu một phần văn
    bản thì như thế nào?
    Hs: ta chọn phần văn bản đó và
    thực hiện bình thường như ở word
    Gv: Hướng dẫn hs thực hiện.

    3. Lưu thông tin.
    * Lưu hình ảnh trên trang web.
    + Nháy nút chuột phải vào hình
    ảnh
    muốn lưu xuất hiện menu.
    + Chọn Save Image As..., xuất
    hiện
    Hộp thoại chọ vị trí lưu ảnh.
    + Đặt tên tệp ảnh
    + Nhấn và Save.
    * Lưu cả trang web
    + File/save page as hộp thoại
    Save as được
    Hiển thị.
    + Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên
    trong
    hộp thoai save as và nháy save.

    TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
    Gv: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK
    1. Tìm kiếm thông tin trên
    Hs: đọc thông tin SGK
    Web
    Gv: Làm mẫu nội dung bài tập 1
    Hs: quan sát.
    Bài 1: Tìm kiếm thông tin trên web
    1.
    Khởi động trình duyệt Firefox, nhập địa chỉ
    www.google.com.vn vào ô địa chỉ và nhấn Enter

    nhp t
    khoá

    2. Gõ từ khoá liên quan đến vần đề cần tìm vào ô B1: Mở trình duyệt Web.
    B2: Mở máy tìm kiếm.
    tìm kiếm.
    B3: Gõ từ khoá vào ô tìm kiếm.
    3. Kết quả được hiển thị như sau:
    B4: Nhấn Enter hoặc nháy vào
    tìm kiếm
    B5: Kết quả được hiển thị chọn
    địa chỉ trang web liên quan.
     Tiêu đề của tranh web
     Đoạn văn bản trên trang web chứa từ khoá.
     Địa chỉ tranh web.
    4. Nháy chuột vào chỉ số trang tương ứng phía cuối
    trang web để chuyển trang web. Mỗi trang kết
    quả chỉ hiển thị 10 kết quả tìm kiếm.
    5. Nháy chuột trên một kết quả để chuyển tới trang
    web tương ứng.

    Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk
    2. Tìm hiểu cách sử dụng từ
    Hs: đọc thông tin sgk
    khoá để tìm kiếm thông tin.
    Gv: Yêu cầu hs ôthực
    dành đĨhiện tìm kiếm thông tin với từ
    t
    khoá là cảnh đẹpnhp
    sapa?
    khoá
    Hs: Thực hiện và cho kết quả

    Gv: nhận xét .
    Gv: Quan sát kết quả và cho nhận xét về kết quả
    tìm được đó?
    Hs: kết quả tìm được là tất cả các trang web chứa
    tư thuộc từ khoá và không phân biệt chữ hoa và
    chữ thường.
    Gv: Quan sát các trang web tìm được
    Hs: Quan sát.
    Gv: Thực hiện tìm kiếm “cảnh đẹp sapa” và so
    sánh với cách tìm kiếm trên? Nhận xét kết quả
    nhận được? Cho nhận xét về tác dụng của dấu “”?
    Hs: Thực hiện và nêu nhận xét.
    Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
    Hs: đọc thông tin SGK
    Gv: yêu cầu hs thực hiện bài tập 3
    Hs: thực hiện.
    Gv: Kết quả tìm kiếm:

    - Khi thực hiện tìm kiếm với
    dấu “” ta thấy kết quả tìm kiếm
    cụ thể hơn

    3. Tìm kiếm thông tin trên
    Web về lịch sử dựng nước.

    - Mở máy tìm kiếm
    - Gõ từ khoá lịch sử dựng nước
    - Quan sát kết quả

    Gv: Em hãy so sánh số lượng các trang web trong
    2 lần tìm kiếm
    Hs: trả lời.

    3.3 Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Ra đề bài
    Thực hiện tìm kiếm “cảnh đẹp sapa” và
    so sánh với cách tìm kiếm trên? Nhận xét
    kết quả nhận được? Cho nhận xét về tác
    dụng của dấu “”?
    - Học sinh hoạt động cá nhân hoặc thảo
    - GV quan sát HS các nhóm hoạt động
    luận nhóm.
    trong phòng thực hành, hỗ trợ các cá
    nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
    cho các HS xuất sắc đi hỗ trợ các cá nhân luận.
    hoặc nhóm gặp khó khăn.
    3.4 Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV gọi 4 HS (hoặc diện 4 nhóm) báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
    kết quả.
    (trình bày đáp án tóm tắt)
    Nhóm 1: ...........
    Nhóm 2: ............
    Nhóm 3: ...........
    GV yêu cầu cá nhân (hoặc các nhóm) Nhóm 4: ...........
    nhận xét, đánh giá: ......
    .....................................
    (Có thể cho các nhóm nhận xét đánh HS: Cá nhân (hoặc HS các nhóm) nhận
    giá, chấm điểm chéo nhau)
    xét, đánh giá.
    3.5 Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
    GV nhận xét, đánh giá.

    Học sinh thống nhất phần đáp án và trình
    bày vào vở.

    3.6 Hoạt động 3: Luyện tập
    - Thực hiện lại các thao tác để hs quan sát .
    - Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.
    3.7 Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV Hướng dẫn học sinh đánh chữ trong - HS quan sát và tiến hành hoạt động cá
    ô tìm kiếm, hoặc nói thoại để tìm kiếm nhân (hoặc theo nhóm) trong 4... phút
    - GV Hướng dẫn học sinh tìm kiếm theo Nhóm 1: Làm phần... (hoặc trả lời câu...)
    chủ để, hình ảnh, video....
    Nhóm 2: Làm .......
    Nhóm 3: Làm ......
    Nhóm 4: Làm .......
    3.8 Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV quan sát HS các nhóm hoạt động , - Học sinh hoạt động cá nhân ( hoặc thảo

    nhp t
    kho#

    hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó luận nhóm).
    khăn.
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết luận.
    (Có thể cho các HS xuất sắc đi hỗ trợ
    các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn)
    3.9 Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV gọi 4 HS (hoặc diện 4 nhóm) báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
    kết quả.
    (trình bày đáp án tóm tắt)
    Nhóm 1: ...........
    Nhóm 2: ............
    Nhóm 3: ...........
    Nhóm 4: ...........
    GV yêu cầu cá nhân (hoặc các nhóm) .....................................
    nhận xét, đánh giá: ......
    HS: Cá nhân (hoặc HS các nhóm) nhận
    (Có thể cho các nhóm nhận xét đánh xét, đánh giá.
    giá, chấm điểm chéo nhau)
    3.9 Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động
    GV nhận xét, đánh giá.

    Học sinh thống nhất phần đáp án và trình
    bày vào vở....
     
    Gửi ý kiến