Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: an nam
    Ngày gửi: 16h:56' 18-08-2023
    Dung lượng: 6.1 MB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
    BÀI 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
    I. MỤC TIÊU
    1. Mục tiêu
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

    -

    Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
    sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

    Năng lực riêng:
    -

    Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ
    tính toán.

    -

    Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về lịch
    sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.

    3. Phẩm chất
    -

    Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.

    -

    Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    1

    -

    SGK, SGV, SBT Tin học 8.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các thời
    kì.

    -

    Phiếu học tập

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, SBT Tin học 8.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và trả lời
    câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự phát triển của
    máy tính khi so sánh hình ảnh máy tính điện tử
    ENIAC (Hình 1) với máy tính bảng mỏng nhẹ hiện
    nay?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trả lời câu hỏi
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Máy tính thời đầu có kích thước rất to bằng cả
    một căn phòng và đã được cải tiến, phát triển vượt bậc để trở thành những máy tính
    bảng mỏng nhẹ như ngày hôm nay.
    - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    2

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Vậy em có biết máy tính đã thay đổi và phát triển ra
    sao không?, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1:
    Vài nét lịch sử phát triển máy tính
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Vài nét về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu để minh họa vài
    nét về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.5 và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Các mốc thời gian của Máy tính
    điện cơ và kiến trúc Von Neumann.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Vài nét về các máy tính điện cơ và

    - GV nêu câu hỏi: Theo em, vì sao chiếc máy tính kiến trúc Von Neumann
    em dùng lại được gọi là máy tính điện tử? (vì máy (phiếu bài tập và đường thời gian đính
    tính được lắp ráp từ các thiết bị điện tử)

    kèm cuối mục).

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.5
    thảo luận nhóm (4 HS) và điền vào Phiếu bài tập
    số 1 (đính kèm cuối mục): Em hãy tìm đặc điểm
    về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von
    Neumann theo các ý sau:

     Thời gian.
     Người phát minh.
     Tên phát minh
     Đặc điểm.
    3

     Ảnh hưởng
    - GV yêu cầu HS dựa vào các kiến thức đã tìm
    hiểu và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy vẽ Đường
    thời gian mô tả các giai đoạn phát triển của máy
    tính điện cơ.
    - GV kết luận: Lịch sử phát triển máy tính đã trải
    qua nhiều giai đoạn. Những máy tính xuất hiện
    trong cùng một giai đoạn được coi là cùng một
    thế hệ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK.5-6 và trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời đại diện HS trình bày về: máy tính điện
    cơ và kiến trúc Von Neumann.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    PHIẾU HỌC TẬP 1: VÀI NÉT VỀ CÁC MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
    VÀ KIẾN TRÚC VON NEUMANN
    Nhóm:……

    4

    Thời

    Nhà phát

    Tên phát

    gian

    minh

    minh

    Đặc điểm

    Ảnh hưởng
    Mở ra một giai đoạn

    1642

    Blaise Pascal

    Pascaline

    Thực hiện phép tính

    mới trong lịch sử tính

    cộng, trừ

    toán và phát triển của
    máy tính

    1820

    1944

    Charles Xavier

    Máy tính cơ

    Thực hiện phép tính

    Thomas

    học

    cộng, trừ, nhân, chia

    John von

    Nguyên lí Von

    Neumann

    Neumann

    Nguyên lí hoạt động

    Đặt nền móng cho sự

    theo chương trình

    phát triển máy tính điện

    của máy tính điện tử.

    tử.

    Đường thời gian mô tả các giai đoạn phát triển của máy tính điện cơ.

    Hoạt động 2: Các thế hệ máy tính
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ra đời của máy tính điện tử và
    các thế hệ phát triển của máy tính điện tử.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1 – SGK
    tr.6, 7 và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS biết các thế hệ phát triển của máy tính điện tử.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Lịch sử phát triển máy tính điện tử
    5

    - GV quan sát mục 2 và trả lời câu hỏi: Máy * Hoạt động 1: Đọc (và quan sát):
    tính điện tử phát triển qua mấy thế hệ?

    a) Thế hệ thứ nhất
    - Thời gian: 1945 – 1955
    - Đặc điểm:
    + Công nghệ: ống chân không, van nhiệt
    điện.
    + Đầu vào: thẻ đục lỗ và băng giấy.
    + Kích thước: lớn.

    - GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr.6, 7, + Tiêu thụ nhiều điện và tỏa ra nhiều nhiệt.
    luận theo nhóm (4 HS) và thực hiện nhiệm vụ + Hiệu quả: kết quả không đảm bảo luôn
    vào Phiếu học tập số 2 (đính kèm cuối mục): đáng tin cậy.
    Em hãy nêu thông tin của máy tính điện tử qua - Ví dụ: ENIAC (1945),…
    từng thế hệ:
    + Nhóm 1: Thế hệ thứ nhất
    + Nhóm 2: Thế hệ thứ hai
    + Nhóm 3: Thế hệ thứ ba
    + Nhóm 4: Thế hệ thứ tư
    + Nhóm 5: Thế hệ thứ năm
    - GV gợi ý: Các nhóm trình bày theo các ý
    sau:
    + Khoảng thời gian xuất hiện.
    + Đặc điểm (công nghệ, kích thước, tiêu thụ
    điện, tỏa nhiệt, hiệu quả).
    + Nêu tên máy tính đại diện của mỗi thế hệ.
    - GV tiếp tục đặt câu hỏi:
    + Máy vi tính thuộc thế hệ nào? Tại sao chúng
    được gọi là máy vi tính?

    ENIAC 1945
    b) Thế hệ thứ hai
    - Thời gian: 1955 – 1965
    - Đặc điểm:
    + Công nghệ: bóng bán dẫn và lõi từ
    + Kích thước: nhỏ hơn.
    + Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt
    hơn
    + Hiệu quả: tính toán đáng tin cậy và nhanh
    6

    + Tại sao máy tính thế hệ thứ năm trở lên hơn.
    thông minh hơn?

    - Ví dụ: IBM 1602 (1959), UNIVAC 1108

    - GV cho HS xem video sau để hiểu thêm về (1964),…
    các sự ra đời của máy tính:

    - 1956: RAMAC IBM 350 ra đời → sự xuất

    youtube.com/watch?v=KYW1HvgEpLk

    hiện của máy tính có ổ đĩa.

    - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
    tr.7 và thực hiện:
    - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Những máy tính thế
    hệ sau có ưu điểm gì so với những máy tính
    thế hệ trước? (nhỏ gọn hơn, tiêu thụ ít điện

    IBM 1602 (1959)

    năng hơn, di động được, nhanh nhạy hơn và
    độ chính xác cao hơn)
    - GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
    Em hãy gắn các thẻ dưới đây vào đúng ví dụ
    phù hợp:

    UNIVAC 1108 (1964)

    Ổ đĩa cứng RAMAC IBM 350 (1956)
    c) Thế hệ thứ ba
    - Thời gian: 1965 - 1974
    - GV tổng kết câu trả lời: 1e, 2b, 3c, 4a, 5d.

    - Đặc điểm:

    - GV kết luận: Được phát minh để tính toán + Công nghệ: mạch tích hợp IC.
    khoa học, từ một cỗ máy lớn hơn, máy tính + Kích thước: nhỏ hơn.
    điện tử nhỏ dần nhưng làm việc nhanh hơn + Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt
    7

    nhiều và trở thành công cụ cá nhân.

    hơn

    - GV hướng dẫn HS đọc phần Tóm tắt bài học + Hiệu quả: tính toán nhanh hơn.
    – SGK tr.7 để tổng kết lại bài học.

    + Chi phí bảo trì ít hơn.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - Ví dụ: IBM-360 (1964) , Honeywell-6000,

    - HS đọc thông tin SGK mục 2, Hình 1, 2 - …
    SGK tr. 6, 7 và trả lời câu hỏi.

    - Năm 1971: máy tính cá nhân ra đời.

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời đại diện HS trình bày về: Các thế hệ
    phát triển của máy tính điện tử.

    IBM System/360 (1964)

    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
    kết luận.
    - GV chuyển sang Hoạt động mới.

    Kenbak-1 – chiếc máy tính cá nhân đầu tiên
    trên thế giới
    d) Thế hệ thứ tư
    - Thời gian: 1974 – 1989
    - Đặc điểm:
    + Công nghệ: mạch tích hợp mật độ cao
    VLSI.
    + Kích thước: rất nhỏ, có thể di động.
    + Dễ sử dụng
    + Hiệu quả: chạy nhanh và đáng tin cậy.
    + Giá thành sản xuất giảm xuống thấp.
    8

    - Ví dụ: DEC 10, SAO 1000, PDP 11,… và
    siêu máy tính CRAY-X-MP
    - 1981: máy tính Osborne 1 ra đời
    → sự xuất hiện của máy tính xách tay.

    DEC 10 (1966)

    PDP 11 (1970)

    Siêu máy tính CRAY-X-MP (1982)

    Osborne 1 (1981)

    9

    e) Thế hệ thứ năm
    - Thời gian: 1990 - nay
    - Đặc điểm:
    + Công nghệ: mạch tích hợp mật độ siêu
    cao ULSI
    + Khả năng xử lí song song của phần cứng
    và phần mềm AI.
    - Ví dụ: IBM Simon (1992), Iphone (2007),


    IBM Simon (1992)

    Iphone (2007)

    PHIẾU HỌC TẬP 2. CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH
    Nhóm: ……
    Thế hệ

    Thời gian

    Đặc điểm

    Ví dụ

    Thứ nhất
    Thứ hai
    Thứ ba
    Thứ tư
    10

    Thứ năm
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Câu 1. Chiếc máy tính cơ học đầu tiên mở ra giai đoạn mới cho lịch sử phát triển
    máy tính là của nhà phát minh nào?
    A. Blaise Pascal
    B. John von Neumann
    C. Alan Turing
    D. Charles Xavier Thomas.
    Câu 2. Nguyên lí Von Neumann đã có tác động như thế nào đối với máy tính điện tử
    ngày nay?
    A. Máy tính điện tử ngày nay đều sử dụng công nghệ theo nguyên lí Von Neumann.
    B. Máy tính điện tử ngày nay đều được sản xuất dựa trên bản thảo của John von
    Neumann.
    C. Các cấu trúc máy tính ngày nay đều dựa vào nguyên lý Von Neumann
    D. Máy tính điện tử ngày nay không bị ảnh hưởng bởi nguyên lí Von Neumann.
    Câu 3. Máy tính thế hệ thứ ba sử dụng công nghệ gì?
    A. Bóng bán dẫn
    B. Mạch tính hợp IC
    C. Trí tuệ nhân tạo AI
    D. Ống chân không
    11

    Câu 4. Đâu không phải là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ hai?
    A. IBM 1620
    B. IBM Simon
    C. IBM 360
    D. IBM PC
    Câu 5. Máy tính thế hệ thứ năm có những đặc điểm gì vượt trội hơn hẳn các máy tính
    thế hệ trước?
    A. Nhỏ gọn và di động
    B. Tiêu thụ điện năng thấp hơn
    C. Chạy nhanh hơn và đáng tin cậy hơn.
    D. Cả A, B, C đều đúng.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời:
    Câu 1. Đáp án A.
    Câu 2. Đáp án C.
    Câu 3. Đáp án B.
    Câu 4. Đáp án A.
    Câu 5. Đáp án D.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.7
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu: Hãy cho biết, theo lịch sử phát triển, máy tính thay đổi như thế nào
    về:
    12

    a) Kích thước.
    b) Điện năng tiêu thụ.
    c) Tốc độ tính toán.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
    a) Kích thước: nhỏ gọn hơn. (thế hệ thứ nhất máy tính chiếm cả một căn phòng thì
    đến thế hệ thứ năm máy tính nhỏ gọn có thể bỏ vào túi xách.
    b) Điện năng tiêu thụ: Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt hơn.
    c) Tốc độ tính toán: nhanh hơn và độ chính xác cao hơn.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
    trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.7
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Theo em, máy tính thu
    nhỏ dần kích thước tới mức như một điện thoại thông minh có ưu điểm gì, có nhược
    điểm gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    13

    - HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu
    hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời:
    + Ưu điểm: nhỏ gọn, có thể mang theo bên người, tiện dụng.
    + Nhược điểm: vì máy nhỏ gọn hơn nên dễ bị gãy, cong, mất trộm.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
    E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    -

    Ôn lại kiến thức đã học.

    -

    Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra – SGK tr.7

    -

    Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Vài nét lịch sử phát triển máy tính (tiếp theo)

    14

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    BÀI 2: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH (tiếp theo)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mục tiêu
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được một số thành tựu phát triển của giao tiếp người – máy tính.

    -

    Nêu được ví dụ về sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao
    cho xã hội loài người.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

    -

    Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
    sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

    Năng lực riêng:
    -

    Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu sự giao tiếp giữa người và
    máy tính.

    -

    Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về lợi
    ích của máy tính đối với cuộc sống của con người.

    3. Phẩm chất
    -

    Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.

    -

    Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    15

    -

    SGK, SGV, SBT Tin học 8.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Một số hình ảnh hoặc video về những lợi ích của máy tính đối với cuộc sống
    của con người.

    3. Phẩm chất
    -

    Phiếu học tập

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, SBT Tin học 8.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, tại sao có thể nói sự phát triển máy tính đã
    đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội loài người?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trả lời câu hỏi
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Sự phát triển máy tính đã đem đến những thay
    đổi lớn lao cho xã hội loài người vì:


    Nâng cao tầm hiểu biết của con người.



    Giúp con người cơ hội nhận được những tin tức thời sự nóng hổi nhất.



    Giúp cho người ta có thể tiến hành các cuộc họp, trao đổi thông tin.



    Là phương tiện kết nối bạn bè.

    - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    16

    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục cùng tìm hiểu về lịch sử
    phát triển của máy tính – Bài 2: Vài nét lịch sử phát triển máy tính (tiếp theo)
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Giao tiếp người – máy tính ngày càng tiện lợi hơn.
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được sự phát triển trong giao tiếp giữa
    người và máy tính thông qua từng giai đoạn.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.8 và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Các giai đoạn thể hiện sự phát
    triển của sự giao tiếp giữa người và máy tính.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Các giai đoạn phát triển giao tiếp

    - GV nêu câu hỏi: Giao tiếp giữa người – máy người – máy tính.
    tính phét triển theo hướng ngày càng tiện lợi hơn - Dùng băng đục lỗ, bìa đục lỗ để nhập
    thể hiện qua các giai đoạn nào?

    dữ liệu đầu vào; kết quả tính toán được

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.8 in ra dưới dạng chữ số trên băng giấy.
    thảo luận nhóm (4 HS).

    - Dùng giao tiếp dòng lệnh, màn hình

    - GV nhấn mạnh: Sự phát triển giao tiếp người – hiển thị chữ và số.
    máy tính ngày càng tiện lợi hơn là một yếu tố - Dùng giao tiếp đồ họa với chuột máy
    quan trọng làm cho máy tính được phổ biến rộng tính. Sau đó là thao tác chạm vuốt bằng
    rãi, sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hằng đầu ngón tay trên màn hình cảm ứng.
    ngày.

    - Các công nghệ mới hỗ trợ thu nhận

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    thông tin: chuyển văn bản in, tiếng nói

    - HS đọc thông tin SGK trg.8 và trả lời câu hỏi.

    thành dữ liệu số.
    17

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời đại diện HS trình bày về: sự giao tiếp
    người – máy tính.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 2: Máy tính và cuộc sống con người
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những thay đổi và lợi ích mà máy
    tính mang lại trong việc học tập của HS và giảng dạy của GV.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK tr.8, 9 và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS biết các thế hệ phát triển của máy tính điện tử.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Máy tính và cuộc sôngs con người

    - GV yêu cầu HS thỏa luận trả lời câu hỏi phần * Hoạt động:
    hoạt động: Hãy cho biết máy tính mang lại Lợi ích mà máy tính mang lại trong:
    những lợi ích gì trong việc học tập của em và - Việc học tập của em: Có thể học trực
    trong việc giảng dạy của các thầy/cô.

    tuyến mọi lúc mọi nơi miễn có kết nối

    - GV giới thiệu cho HS một số nguồn học liệu mạng; tìm kiếm tài liệu học tập dễ dàng;
    mở tiếng Anh để HS về nhà tìm hiểu như: việc tự học trở nên dễ dàng; trao đổi học tập
    https://ocw.mit.edu,

    với bạn bè, thầy cô dễ dàng và nhanh
    18

    https://wwwfuturelearn.com

    chóng.

    - GV giới thiệu một số trang web học trực - Việc giảng dạy của các thầy/cô: Có thể
    tuyến, học online bằng tiếng Việt như: dạy học trực tuyến; soạn bài giảng dễ dàng,
    https://tech12h.com,

    nhanh chóng, hấp dẫn; tìm kiếm tài liệu

    https://hocmai.vn;

    tham khảo dễ dàng; chuyển giao bài tập dễ

    https://edumall.vn.

    dàng, nhanh chóng.

    - GV yêu cầu HS đọc mục 2 – SGK tr.8,9, luận * Kết luận:
    theo nhóm (4 HS) và trả lời các câu hỏi sau:

    Máy tính góp phần thay đổi cuộc sống của

    + Câu 1: Em hãy so sánh các kênh liên lạc con người trong lao động và học tập, trong
    qua Internet như: email, chat, mạng xã hội với sinh hoạt và giải trí
    việc gửi thư qua bưu điện về các khía cạnh:
    chi phí, thời gian chuyển, mức độ thuận tiện
    cho người dùng.

     GV đưa ra nhận xét: Máy tính giúp trao đổi
    thông tin, giao tiếp xã hội, tạo ra bước ngoặt
    trong cách thức con người chung sống, hợp
    tác cùng làm việc ... là thay đổi lớn và rộng
    khắp trong xã hội loài người
    + Câu 2: Em hãy so sánh cách học tập truyền
    thống và cách học tập khi có sự hỗ trợ của
    máy tính

     GV chiếu cho HS xem video về mô hình
    phòng học thông minh (link video)

     GV đưa ra nhận xét: Máy tính giúp học tập,
    nâng cao trình độ, bồi dưỡng kiến thức, tạo ra
    bước ngoặt lớn trong lĩnh vực giáo dục vào
    đào tạo,
    + Câu 3: Em hãy nêu thêm một số ví dụ về các
    19

    dịch vụ và tiện ích khác của máy tính trong
    cuộc sống hàng này (VD trong lĩnh vực giao
    thông, du lịch, sức khỏe,...)
    - GV kết luận chung: Máy tính góp phần thay
    đổi cuộc sống của con người trong lao động
    và học tập, trong sinh hoạt và giải trí
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK mục 2, tr. 8, 9 và trả
    lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi nhiệm vụ
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
    kết luận.
    - GV chuyển sang Hoạt động mới.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
    d. Tổ chức hoạt động:
    Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    20

    - GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
    Câu 1. Máy tính thế hệ thứ nhất giao tiếp với con người bằng cách nào?
    A. Dùng băng đục lỗ, bìa đục lỗ để nhập dữ liệu đầu vào; kết quả tính toán được in ra
    dưới dạng chữ số trên băng giấy
    B. Dùng giao tiếp dòng lệnh, màn hình hiển thị chữ và số.
    C. Dùng thao tác chạm vuốt bằng đầu ngón tay trên màn hình cảm ứng.
    D. Dùng bàn phím để nhập dữ liệu và sử dụng chuột để thực hiện các thao tác trên
    màn hình
    Câu 2. Máy tính nào dùng hệ điều hành với giao tiếp đồ họa và chuột máy tính vào
    năm 1984?
    A. Máy tính thế hệ thứ nhất
    B. Máy tính Macintosh
    C. Máy tính Pascal
    D. Máy tính Casio
    Câu 3. Internet có lợi ích đối với các hoạt động nào sau đây?
    A. Giải trí.
    B. Bảo vệ sức khỏe.
    C. Học tập, làm việc, giao tiếp.
    D. Cả 3 ý trên.
    Câu 4. Đâu không phải là tiện tích mà máy tính mang lại cho con người trong lĩnh
    vực giao thông
    A. Tìm điểm đến, tìm đường trên bản đồ
    B. Đồng hồ thông minh theo dõi nhịp tim, đếm bước đi
    C. Điều khiển máy bay, tàu thuyền, ô tô
    D. Kiểm soát các lỗi vi phạm giao thông bằng hệ thống camera
    Câu 5. Đâu không là công cụ giao tiếp giữa người với máy tính?
    A. Màn hình cảm ứng
    B. Bút cảm ứng
    21

    C. Thư giấy
    D. Kính 3D
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời:
    Câu 1. Đáp án A.
    Câu 2. Đáp án B.
    Câu 3. Đáp án D.
    Câu 4. Đáp án B.
    Câu 5. Đáp án C.
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV nêu yêu cầu:
    Bài 1. Em hãy giới thiệu sơ lược về sự phát triển tiện tích giao tiếp người – máy tính.
    Bài 2. Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển của máy tính đã tạo nên bước ngoặt
    lớn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi và
    học suốt đời.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:

    22

    Bài 1. Sự phát triển tiện ích giao tiếp người – máy tính theo hướng ngày càng tiện lợi
    hơn. Cụ thể là qua các giai đoạn:
    - Dùng băng đục lỗ, bìa đục lỗ để nhập dữ liệu đầu vào; kết quả tính toán được in ra
    dưới dạng chữ số trên băng giấy
    - Dùng giao tiếp dòng lệnh, màn hình hiển thị chữ và số.
    - Dùng giao tiếp đồ hoạ với chuột máy tính. Sau đó là thao tác chạm vuốt bằng đầu
    ngón tay trên màn hình cảm ứng.
    - Các công nghệ mới hỗ trợ thu nhận thông tin: chuyển văn bản in, tiếng nói thành dữ
    liệu số.
    Bài 2. Một số ví dụ về sự phát triển của máy tính đã tạo nên bước ngoặt lớn trong
    lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giúp mọi người có thể học mọi lúc mọi nơi và học suốt
    đời:
    - Máy tính xách tay, điện thoại thông minh dễ dàng mang theo mọi lúc mọi nơi.
    - Máy tính xách tay, điện thoại thông minh có khả năng kết nối mạng không dây, có
    loa phát âm thanh, giúp truy cập tài liệu học tập, tự học qua mạng, xem video bài
    giảng học từ xa,...
    - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
    b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
    trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.9
    d. Tổ chức hoạt động:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    23

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: Khi đi du lịch cùng với
    gia đình đến một thành phố ở địa phương khác và cần tìm đến một bảo tàng nhưng
    chưa có địa chỉ chính xác, em chọn làm theo cách nào dưới đây và giải thích lí do?
    1) Hỏi người dân gặp trên đường.
    2) Tra cứu và tìm đường bằng điện thoại thông minh.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu
    hỏi.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời:
    Khi đi du lịch cùng với gia đình đến một thành phố ở địa phương khác và cần tìm đến
    một bảo tàng nhưng chưa có địa chỉ chính xác, em chọn làm theo cách: Tra cứu và
    tìm đường bằng điện thoại thông minh. Vì sử dụng bản đồ trong điện thoại thông
    minh sẽ giúp chúng ta tìm được đường đi nhanh chóng, dễ dàng xác định được vị trí
    nơi cần đến, có chỉ rõ đường đi trên bản đồ, biết còn xa hay gần,...
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
    E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    -

    Ôn lại kiến thức đã học.

    -

    Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra – SGK tr.9

    -

    Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề C: Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông
    tin - Bài 1: Dữ liệu số trong thời đại thông tin

    24

    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
    BÀI 1: DỮ LIỆU SỐ TRONG THỜI ĐẠI THÔNG TIN
    I. MỤC TIÊU
    1. Mục tiêu
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được các đặc điểm của thông tin số

    -

    Nêu được ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi
    thông tin trong môi trường số

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

    -

    Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
    sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

    Năng lực riêng:
    -

    Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu các đặc điểm của thông
    tin số

    - Nêu được ví dụ minh họa việc sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi
    thông tin trong môi trường số.
    3. Phẩm chất
    -

    Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.

    -

    Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm.
    25

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    -

    SGK, SGV, SBT Tin học 8.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, SBT Tin học 8.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS kể tên được một số ví dụ về thông tin số
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của bản thân thực hiện yêu cầu phần khởi
    động: Em hãy kể tên một số ví dụ về thông tin số và cho biết nó có ở đâu.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trả lời câu hỏi
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Một số ví dụ về thông tin số:


    Báo mạng điện tử: các website trang báo.



    Tệp ảnh: máy tính, điện thoại.



    Video: trên Internet.

    - GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Dữ liệu số hóa và các nguồn thông tin về dữ liệu số vô
    cùng đa dạng và phong phú. Vậy thông tin số có những đặc điểm gì và thông tin số
    26

    được xử lí bằng những công cụ nào? chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
    ngày hôm nay – Bài 1: Dữ liệu số trong thời đại thông tin
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Những đặc điểm của thông tin số
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số đặc điểm của thông tin số
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.10 và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Thông tin số đa dạng, được thu
    thập ngày càng nhanh và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ
    chức và cá nhân, có tính bản quyền, có độ tin cậy rất khác nhau.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Những đặc điểm của thông tin số

    GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr10 Những đặc điểm của thông tin số:
    và trả lời các câu hỏi sau:
    - Thông tin số chiếm tỉ lệ rất lớn
    + “Dữ liệu số” là gì? (Dữ liệu số là tên gọi chung
    cho dữ liệu đã được chuyển thành dãy bít để máy - Thông tin số được tạo ra với tốc độ
    tính có thể xử lí)

    ngày càng tăng

    + “Thông tin số” là gì? (Thông tin số là nội dung - Thông tin số rất đa dạng
    mà dữ liệu số mang lại cho con người.)
    - GV chú ý với HS: Thường ta không phân biệt
    “thông tin” và “dữ liệu” trong cách nói hằng

    - Thông tin số có tính bản quyền
    - Thông tin số có độ tin cậy khác nhau

    ngày. Tuy nhiên về nội hàm “Thông tin là nội
    dung còn dữ liệu là hình thức thể hiện”
    - GV nêu câu hỏi: Vì sao ngày nay nhiều người
    thường tìm kiếm thông tin trên Internet thay vì
    trên sách, báo truyền thống? (vì trên internet có
    27

    th...
     
    Gửi ý kiến