Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Van Tuan
    Ngày gửi: 12h:09' 29-09-2024
    Dung lượng: 9.9 MB
    Số lượt tải: 134
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    Tiết 1+2

    04/9/2023
    6A: /9/2023;
    6B: /9/2023;

    /9/2023
    /9/2023

    CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
    Môn: Tin học – Lớp 6
    Thời gian thực hiện: 02 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
    - Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
    - Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
    - Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
    2. Năng lực
    a. Năng lực tin học:
    - Năng lực C (Nlc)
    + Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ
    liệu số khi giải quyết công việc
    + Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của thông tin, qua
    đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
    b. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học
    - Năng lực giáo tiếp và hợp tác
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
    - Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu
    học tập cho hoạt động 1.
    2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
    viên.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Giáo viên:……………………….
    1

    - GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng
    chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường
    Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu
    biết của em về thế giới xung quanh.
    Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận biết được các
    đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Thông tin và dữ liệu
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1 Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
    Thấy gì?
    Biết gì?
    và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
    Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn Minh - Đường phố đông - Có nguy cơ mất an
    toàn giao thông
    đã thấy những gì và biết được điều gì để người, nhiều xe.
    - Đèn giao thông -> Phải chú ý quan
    quyết định nhanh chóng qua đường?
    “Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải đi dành cho người đi sát.
    bộ đổi sang màu - Có thể qua đường
    qua...chuyển sang màu đỏ”.
    xanh.
    an toàn
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận - Các xe di chuyển -> Quyết định qua
    chiều đèn đỏ dừng đường nhanh chóng.
    theo nhóm nhỏ.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS lại
    cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
    báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
    + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin
    và dữ liệu
    a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm và mối quan
    hệ của thông tin và dữ liệu.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Giáo viên:……………………….
    2

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc thông
    tin trong sgk.
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    + Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra khái niệm
    về dữ liệu, thông tin và vật mang tin theo
    cách em hiểu?
    + Theo em, thông tin và dữ liệu có những
    điểm tương đồng và khác biệt nào?
    + Theo em, tiếng trống trường ba hồi chín
    tiếng là dữ liệu hay thông tin? Hãy giải thích
    rõ?
    - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1, 2 trang 6
    sgk?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
    câu hỏi.
    + GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới.

    1. Thông tin và dữ liệu
    a. Các khái niệm
    - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
    con người về thế giới xung quanh và về chính
    bản thân mình.
    - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
    thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dướ
    dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
    thanh.
    - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
    lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
    viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
    b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
    tin và dữ liệu:
    + Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biế
    cho con người nên đôi khi được dùng thay thế
    cho nhau.
    + Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình
    ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
    - Phân tích tiếng trống trường
    + TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
    thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày kha
    trường.
    + TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được
    ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ
    chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và âm
    thanh là dữ liệu.
    Trả lời:
    Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
    Câu 2:

    16:00 0123456789
    Dữ liệu
    Hãy gọi cho tôi lúc Thông tin
    16:00 theo số điện
    thoại 0123456789
    Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
    a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tầm quan trọng của thông tin
    - GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc thông - Thông tin đem lại hiểu biết cho con người
    Giáo viên:……………………….
    3

    tin trong sgk.
    Mọi hoạt động của con người đều cần đến
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    thông tin.
    + Theo em, thông tin mang lại những gì cho Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu Tiên chúng
    con người? Nêu ví dụ?
    ta biết được nguồn gốc của người Việt.
    + Thông tin giúp con người điều gì? Nêu ví - Thông tin đúng giúp con người đưa ra
    dụ?
    những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động của
    + Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt động con người đạt hiệu quả.
    2: Hỏi để có thông tin.
    Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo Hà Nộ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    hôm nay trời rất nắng -> Bạn An đi học mang
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời theo áo dài và mũ.
    câu hỏi.
    Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận đưa ra
    + GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
    một sơ đồ tư duy mô tả kế hoạch đi dã ngoạ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo theo địa điểm tùy chọn của từng nhóm.
    luận
    + HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
    Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm 2017, 2018
    ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).

    Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
    a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
    b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế, Vũng Tàu” là
    thông tin hay dữ liệu?
    c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là thông tin hay
    dữ liệu?
    d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch
    Giáo viên:……………………….
    4

    không?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
    b. Phát biểu đó là thông tin
    c. Câu trả lời này là thông tin
    d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch. Nếu người
    đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về thời gian vì họ sẽ
    tránh được những cơn mưa.
    - GV nhận xét, chuẩn kiến thức
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
    Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
    a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
    b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
    Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
    - HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
    Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
    a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham quan, hoặc
    chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị trang phục phù hợp
    Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào
    buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác
    ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp.
    b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo giao thông
    vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn, nhất là tại những nú
    giao thông.
    Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật mang tin.
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

    Hình thức đánh giá
    - Thu hút được sự
    tham gia tích cực của
    người học
    - Gắn với thực tế
    - Tạo cơ hội thực
    hành cho người học

    Phương pháp đánh giá
    - Sự đa dạng, đáp ứng các phong
    cách học khác nhau của người
    học
    - Hấp dẫn, sinh động
    - Thu hút được sự tham gia tích
    cực của người học
    - Phù hợp với mục tiêu, nội dung

    Công cụ đánh giá
    - Báo cáo thực hiện
    công việc.
    - Phiếu học tập
    - Hệ thống câu hỏi và
    bài tập
    - Trao đổi, thảo luận

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)
    Giáo viên:……………………….
    5

    Ghi Chú

    Phiếu học tập số 1

    Phiếu học tập số 2

    Giáo viên:……………………….
    6

    Ngày soạn: / /
    Ngày dạy: / /
    CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
    (Thời gian thực hiện: 02 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
    - Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
    2. Năng lực tin học
    a. Năng lực tin học:
    - Năng lực C (Nlc)
    + Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền
    kinh tế tri thức
    + Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con người,
    của máy tính.
    - Năng lực A (Nla): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền
    thông.
    + Biết thế nào là thông tin và dữ liệu.
    + Biết thế nào là biểu diễn thông tin trong đời sống.
    + Biết lưu trữ dữ liệu trong máy tính.
    b. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
    để tìm hiểu vấn đề về xử lí thông tin và xử lí thông tin trong máy tính
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết bài tập ?, bài
    tập (luyện tập), bài tập 1,2 (vận dụng)
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống
    được đặt ra trong tiết học.
    3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về
    thế giới.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
    - Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước xử lí thông
    tin cơ bản.
    2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
    viên.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Giáo viên:……………………….
    7

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
    c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích xem bóng đá
    và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt anh ấy liên tục quan sát thủ
    môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo
    chiến thắng thủ môn bằng một cú sút rất mạnh vào góc cao của khung thành.
    - GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc xử lí thông
    tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 2
    Xử lí thông tin.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1. Xử lí thông tin
    a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin được xử lí ở
    mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
    b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu và trả lờ
    câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Nhiệm vụ 1:
    1/ Xử lí thông tin
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập NV1:
    - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ 1. Mắt theo dõi thủ môn đối phương, vị tr
    sút bóng.
    quả bóng và khoảng cách giữa các đối tượng
    - Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 đó.
    nhóm lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt 2. Thông tin về vị trí và động tác của thủ môn
    động 1 trong SGK.
    đối phương, vị trí quả bóng và khoảng cách
    + Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin từ giữa các đối tượng đó.
    những giác quan nào?
    3. Bộ não dùng kinh nghiệm để xử lí thông tin
    + Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ về vị trí của thủ môn thành điểm sơ hở kh
    và sử dụng khi đá phạt?
    bảo vệ khung thành, từ đó chuyển thành
    + Bộ não xử lí thông tin nhận được thành thông tin điều khiển đôi chân của cầu thủ.
    thông tin gì?
    4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển đến hệ
    + Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thống cơ bắp, thành những thao tác vận động
    thao tác nào của cầu thủ?
    toàn thân, đặc biệt là sự di chuyển của đô
    + Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm chân, thực hiện cú sút phạt với hiệu quả cao
    những hoạt động nào?
    nhất.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    5. Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm
    + HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu bốn hoạt động: Thu nhận, lưu trữ, xử lí và
    hỏi và tiến hành thảo luận.
    truyền.
    + GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần
    Giáo viên:……………………….
    8

    sự giúp đỡ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + Đại diện các nhóm trình bày kết quả
    + GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
    + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
    Nhiệm vụ 2:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin
    trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn NV2:
    HS phân tích các bước xử lí thông tin.
    - Các bước xử lí thông tin
    - Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
    hoạt động có ý thức của con người để phân
    tích các bước xử lí thông tin trong hoạt động
    đó.
    - GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
    đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
    - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
    trang 9 sgk.
    - HS nêu ví dụ và phân tích
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    Trả lời câu hỏi:
    + HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và lấy
    a. Em đang nghe chương trình ca nhạc trên
    ví dụ và tập phân tích.
    Đài Tiếng nói Việt Nam là thu nhận thông tin
    + GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự giúp
    b. Bố em xem chương trình thời sự trên ti v
    đỡ.
    là thu nhận và lưu trữ thông tin.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    c. Em chép bài trên bảng vào vở là lưu trữ
    luận
    thông tin và có thể là xử lí thông tin nữa.
    + GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
    d. Em thực hiện một phép tính nhẩm là xử l
    phân tích các bước xử lí thông tin.
    thông tin.
    + GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
    + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
    Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
    a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ
    xử lí và truyền thông tin.
    b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu và trả lờ
    câu hỏi.
    Giáo viên:……………………….
    9

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Nhiệm vụ 1:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong
    SGK và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn
    bản muốn truyền đạt là gì?
    - GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi
    trang 10 sgk.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
    tiến hành thảo luận.
    + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
    sự giúp đỡ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày kết quả
    + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
    + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
    Nhiệm vụ 2:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và
    trả lời hai câu hỏi sau:
    + Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người
    trong bốn bước xử lí thông tin.
    + Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công
    việc trên khi sử dụng và không sử dụng máy
    tính?
    - GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong
    Sgk, sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu
    được xử lí thông tin trong máy tính cũng bao
    gồm các hoạt động xử lí thông tin giống như
    ở người.
    - GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi
    trang 11 sgk.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
    tiến hành thảo luận.
    Giáo viên:……………………….
    10

    2. Xử lí thông tin trong máy tính
    NV1:
    + Máy tính có thể thực hiện các chức năng ở
    cả bốn bước xử lí thông tin giống như con
    người.
    + Máy tính thực hiện việc đó bằng các thành
    phần tương ứng với các hoạt động xử lí thông
    tin.
    Trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Đáp án B
    Câu 2: Đáp án C.

    NV2:
    - Một số ví dụ:
    + Soạn thảo văn bản, tính toán số học
    + Chuyển văn bản thành giọng nói và ngược
    lại
    + Dịch tự động từ văn bản và từ hình ảnh
    + Các ứng dụng di động, thông minh có hỗ
    trợ của Internet (thời tiết, thời sự, tìm đường
    mua hàng, thanh toán...)
    - Hiệu quả công việc sử dụng máy tính nhanh
    hơn so với khi không sử dụng máy tính.

    + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
    sự giúp đỡ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + HS trình bày kết quả
    + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
    + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
    + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
    - HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày kết quả
    + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
    Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin. Bộ nhớ
    ngoài là vật mang tin.
    Câu 2.
    a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
    b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
    c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
    d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
    + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
    Giáo viên:……………………….
    11

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
    + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
    - HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày kết quả
    + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
    Câu 1.
    + Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn gì? Mặc
    gì?...
    + Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị quên vì có
    nhiều chỉ tiết cụ thể.
    + Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng.... để hình dung
    được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
    + Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia sẻ với bạn
    trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
    Câu 2: (Thực hiện ở nhà) Em hãy liệt kê những lợi ích của máy tính ở một trong các lĩnh vực
    sau đây để thấy rõ hiệu quả của việc xử lí thông tin bằng máy tính.
    a. Y tế
    b. Giáo dục
    c. Âm nhạc
    d. Hội họa
    e. Xây dựng
    f. Nông nghiệp
    g. Thương mại
    h. Du lịch
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
    + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

    Hình thức đánh giá
    - Thu hút được sự
    tham gia tích cực của
    người học
    - Gắn với thực tế
    - Tạo cơ hội thực
    hành cho người học

    Phương pháp đánh giá
    - Sự đa dạng, đáp ứng các phong
    cách học khác nhau của người
    học
    - Hấp dẫn, sinh động
    - Thu hút được sự tham gia tích
    cực của người học
    - Phù hợp với mục tiêu, nội dung

    Công cụ đánh giá
    Ghi Chú
    - Báo cáo thực hiện
    công việc.
    - Phiếu học tập
    - Hệ thống câu hỏi và
    bài tập
    - Trao đổi, thảo luận

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm...)

    Giáo viên:……………………….
    12

    Ngày soạn: / /2021
    Ngày dạy: / /2021

    CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
    (Thời gian thực hiện: 02 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1.
    - Biết được đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất là bit và các bội của nó như Byte,
    KB, MB,…
    - Nêu được sơ lược khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa cứng, đĩa
    CD, các loại thẻ nhớ,...
    2. Năng lực
    a. Năng lực tin học:
    - Năng lực C (NLc):
    + Hình thành tư duy về mã hoá thông tin.
    + Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ..
    b. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
    để tìm hiểu vấn đề về biểu diễn thông tin trong máy tính và đơn vị đo thông tin
    - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện, giải quyết bài tập ?, thuật
    toán ở hoạt động 2.2, bài tập 1,2 (luyện tập), bài tập 1,2 (vận dụng)
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống
    được đặt ra trong tiết học.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn trọng trong học và tự học
    - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
    - Nhân ái, trách nhiệm: Tôn trọng và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn
    khi thực hành trong phòng máy.
    - Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    III. Tiến trình dạy học
    1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Giúp các em hình dung được rằng một số thập phân có thể được biễn diễn dướ
    dạng một dãy các ký hiệu 0 và 1.
    b. Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của HĐ trước toàn lớp. HS thực
    hiện hoạt động trò chơi theo nhóm (4 HS).
    c. Sản phẩm: Kết quả biểu diễn của dãy 0 và 1 của các nhóm. Nhóm dành được điểm cộng kh
    có kết quả biểu diễn đúng. Mỗi biễu diễn đúng thì mỗi thành viên được cộng 1 điểm..
    d. Tổ chức thực hiện:
    Giáo viên:……………………….
    13

    - Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    1. Chúng ta biết rằng máy tính có khả năng xử lí thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có
    thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lí?
    2. Cho các số từ 0 đến 7 được viết theo thứ tự tăng dần. em hãy mã hóa số 4 thành dãy các kí
    hiệu số 0 và 1 theo hướng dẫn của giáo viên.
    Chuẩn bị:

    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    - Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    + Các nhóm thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
    - Báo cáo kết quả thảo luận:
    1. Con người dùng các chữ số, chữ cái, kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác
    hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu số là 0 và 1.
    2. Hướng dẫn:
    Bước 1: Thu gọn dãy số bằng cách sau:
    - Chia dãy số thành hai nữa trái, phải đều nhau
    - Kiểm tra xem số 4 thuộc nữa trái hay phải
    - Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
    - Bỏ đi nữa dãy số không chứa số 4. Giữ lại dãy số chứa số 4.
    Sau mỗi lần thực hiện dãy số còn lại một nữa. Thực hiện thu gọn dãy số 3 lần cho đến khi còn
    lại số 4.
    Bước 2: chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành dãy 0, 1 theo quy tắc: trái thành 0,
    phải thành 1. Như vậy số 4 được mã hóa thành 100
    - Nhận xét, đánh giá, kết luận:
    Gv: yêu cầu học sinh nhận xét bài của các nhóm
    Các nhóm nhận xét chéo
    Gv: chiếu kết quả cho cả lớp quan sát
    Gv: nhận xét bài của các nhóm.
    Vậy để hiểu rõ hơn về cách xử lí thông tin trong máy tính, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
    bài học hôm nay: “bài 3: thông tin trong máy tính”.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1: Biểu diễn thông tin trong máy tính
    a. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh biết được Bit là gì
    - Biết được mỗi kí tự, mỗi văn bản được biểu diễn như thế nào trong máy tính
    - Biết được thế nào là số hóa dữ liệu
    b. Nội dung: Biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
    c. Sản phẩm:
    - Biết được khái niệm Bit
    - Biết Bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Biểu diễn thông tin trong máy tính
    Giáo viên:……………………….
    14

    - NV1: GV nhấn mạnh lại nội dung của phần
    khởi động để HS hiểu được tình huống, sau
    đó nêu mục đích, yêu cầu HS chia nhóm, thực
    hiện hoạt động thảo luận: làm thế nào có thể
    chuyển mỗi số từ 0 đến 7 thành một dãy gồm
    các kí hiệu 0 và 1; tương tự như vậy, hãy mã
    hóa dãy số dài gấp đôi từ 0 đến 15; em hiểu
    dãy bit là gì?
    - NV2: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng
    phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ
    nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS
    tiếp tục đọc, thảo luận: Em hiểu như thế nào
    là văn bản; quan sát bảng 1.2, hãy chuyển mã
    tư “CAFE” thành dãy bit.

    Hoạt động 2.1.1. Biểu diễn số
    - NV1:
    + Mỗi số từ 0 đến 7 có thể được chuyển thành
    một dãy gồm ba kí hiệu 0 và 1 như sau:
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    000 001 010 011 100 101 110 111
    + Dãy từ 0 đến 15 thì mỗi số sẽ được chuyển
    thành một dãy gồm bốn kí hiệu 0 và 1.
    Hoạt động 2.1.2. Biểu diễn văn bản
    - NV2:
    + Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ hoa và
    chữ thường), các chữ số, dấu câu, kí hiệu, …
    được gọi chung là các kí tự.
    + Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng
    cách chuyển từng kí tự một.
    + Bảng 1.2 cho thấy một phần của bảng mã.

    Kí tự
    A
    B
    C
    D
    E
    F

    Dãy bit biểu diễn
    01000001
    01000010
    01000011
    01000100
    01000101
    01000110

    + Theo bảng mã từ “CAFE” được chuyển
    thành dãy bit như sau:

    - NV3: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng
    phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ
    nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS
    tiếp tục đọc, thảo luận: Để chuyển hình ảnh
    thành dãy bit, ta cần làm như thế nào?

    Giáo viên:……………………….
    15

    Hoạt động 2.1.3. Biểu diễn hình ảnh
    - NV3:
    + Hình ảnh cũng cần được chuyển đổi thành
    dãy bit để máy tính có thể xử lí được và có
    thể hiện thị trên màn hình.
    + Hình ảnh kĩ thuật số được tạo thành từ các
    điểm ảnh (pixel). Mỗi pixel trong một ảnh
    đen trắng được biểu thị bằng một bit.
    + Để chuyển hình ảnh thành dãy bit, trược hế
    phải kẻ một lưới hình chữ nhật, với số ô mỗ
    chiều được định trước, mỗi ô vuông là mộ
    pixel và được tô một màu (đen hoặc trắng).
    + Chẳng hạn, ta cần chuyển hình ảnh chữ A

    trong một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu
    màu đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình
    ảnh đen trắng của chữ A được chuyển thành
    dãy bit như trong hình dưới đây. Với ảnh
    màu, mỗi pixel được biểu diễn bằng nhiều bi
    hơn.

    - NV4: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng
    phần kiến thức mới ở SGK. Sau đó, giữ
    nguyên các nhóm được phân chia ở NV1, HS
    tiếp tục đọc, thảo luận: Em hiểu như thế nào
    là biểu diễn âm thanh thành dãy bit?

    - NV5: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng
    phần bài tập “Viết dãy bit” ở SGK. Sau đó,
    giữ nguyên các nhóm được phân chia ở NV1,
    HS tiếp tục đọc, thảo luận và trả lời các câu
    hỏi của bài tập “Viết dãy bit”

    Giáo viên:……………………….
    16

    Hoạt động 2.1.4. Biểu diễn âm thanh
    - NV4:
    + Âm thanh cũng cần phải được chuyển đổ
    thành dãy bit để máy tính có thể xử lí được.
    + Âm thanh phát ra nhờ sự rung lên của màng
    loa, của dây đàn, của thanh quản, … Khi dây
    đàn rung lên, nó rung càng nhanh âm thanh
    phát ra sẽ càng cao.
    + Chẳng hạn, nếu một sợi dây của cây đàn
    rung 440 lần mỗi giây thì nó sẽ phát ra nốt La
    chuẩn. Tốc độ rung này dduwwocj ghi lạ
    dưới dạng giá trị số, từ đó chuyển thành dãy
    bit.

    Hoạt động 2.1.5. Biểu diễn âm thanh
    - NV5: Viết dãy bit

    01100110
    10011001
    10000001
    01000010
    01000010
    00100100
    00100100

    00111100
    00011000
    *Thông tin được biểu diễn trong máy tính
    bằng các dãy bit. Mỗi bit là một kí hiệu 0
    hoặc 1, hay còn được gọi là chữ số nhị phân.
    *Bit là đơn vị đo nhỏ nhất trong lưu trữ thông
    tin.
    - NV6: ?
    1. Dãy bít là gì? 
    A. Là dãy những kí hiệu 0 và 1
    B. Là âm thanh phát ra từ máy tính
    C. Là một dãy chỉ gồm chữ số 2
    D. Là dãy những chữ số từ 0 đến
    Trả lời: Dãy bit là: Đáp án A. Là dãy những
    kí hiệu 0 và 1
    2. Máy tính sử dụng hãy bít để làm gì?
    A. Biểu diễn các số
    B. Biểu diễn văn bản
    C. Biểu diễn hình ảnh, âm thanh
    D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
     Trả lời: Máy tính sử dụng dãy bit để: Đáp án
    D. Biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh

    - NV6: GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng
    phần bài tập ? ở SGK. Sau đó, giữ nguyên các
    nhóm được phân chia ở NV1, HS tiếp tục đọc,
    thảo luận và trả lời các câu hỏi của bài tập ?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào
    bảng nhóm.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
    cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm...
     
    Gửi ý kiến