Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hải
    Ngày gửi: 00h:47' 15-03-2024
    Dung lượng: 62.5 KB
    Số lượt tải: 617
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS ...

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    NĂM HỌC: 2023-2024
    MÔN: GDCD 6
    Số lượng câu hỏi cho từng mức độ

    Tổng số câu

    nhận thức
    Phần/
    TT

    Chương/

    Nội dung kiểm tra

    Chủ đề

    1

    Giáo dục
    kĩ năng

    Ứng phó với tình

    Nhận

    Thông

    Vận

    biết

    hiểu

    dụng

    (TN)

    (TL)

    (TL)

    6

    1

    Vận

    TN

    TL

    dụng
    cao
    (TL)
    6

    1

    5

    1

    5

    1

    huống nguy hiểm.

    sống
    2

    Giáo dục

    Tiết kiệm

    5

    1

    kinh tế
    3

    Giáo dục

    Công dân nước

    pháp luật

    Cộng hoà xã hội chủ

    5

    1

    nghĩa Việt Nam
    Tổng số câu

    16

    Tổng số điểm

    4,0

    Tỉ lệ %

    40

    1

    1

    16

    3

    3,0

    2,0

    1,0

    4,0

    6,0

    30

    20

    10

    40

    60

    1

    TRƯỜNG THCS ...

    BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
    NĂM HỌC: 2023-2024
    MÔN:GDCD 6

    Mạch
    TT

    nội
    dung

    Giáo

    Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
    Nội
    dung

    Ứng

    dục kĩ phó với
    năng

    tình

    sống

    huống
    nguy

    1

    hiểm

    Mức độ đánh giá

    Nhận biết:

    Nhận

    Thông

    Vận

    biết

    hiểu

    dụng

    6

    1

    Vận
    dụng
    cao

    - Nhận biết được các tình
    huống nguy hiểm đối với trẻ
    em
    - Nêu được hậu quả của
    những tình huống nguy
    hiểm đối với trẻ em
    Thông hiểu:
    Xác định được cách ứng
    phó với một số tình huống
    nguy hiểm để đảm bảo an
    toàn

    Giáo

    Tiết

    dục

    kiệm

    kinh tế

    2

    Nhận biết:
    - Nêu được khái niệm của
    tiết kiệm
    - Nêu được biểu hiện của
    tiết kiệm (thời gian, tiền
    bạc, đồ dùng, điện, nước, ..)
    Vận dụng cao:
    Nhận xét, đánh giá việc
    thực hành tiết kiệm của bản
    thân và những người xung
    quanh.

    5

    1

    Giáo

    Công

    dục

    dân nước

    pháp

    Cộng

    luật

    hoà xã
    hội chủ

    3

    nghĩa
    Việt
    Nam

    Nhận biết:

    5

    1

    - Nêu được khái niệm công
    dân.
    - Nêu được quy định của
    Hiến pháp nước Cộng hoà
    xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    về quyền và nghĩa vụ cơ
    bản của công dân.
    Vận dụng:
    Thực hiện được một số
    quyền, nghĩa vụ của công
    dân Việt Nam.

    Tổng

    16

    1

    1

    1

    Tỉ lệ %

    40

    30

    20

    10

    Tỉ lệ chung

    40 %

    60 %

    TRƯỜNG THCS PHÚC TRẠCH

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
    MÔN :GDCD 6
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    Mã đề 01
    I. Trắc nghiệm (4.0điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
    Câu 1: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
    A. Trẻ em bị bỏ rơi.
    B. Trẻ em bị mất cha.
    C. Người bị phạt tù chung thân
    D. Trẻ em là con nuôi.
    Câu 2: Công dân là:
    A. người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
    B. người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.
    C. người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
    D. người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
    Câu 3: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là:
    A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản.
    B. Những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản.
    C. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi cố ý từ con người.
    D. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người.
    Câu 4: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là:
    A. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
    B. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
    C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
    D.Người nước ngoài sống đến du lịch ở Việt Nam
    Câu 5: Đối lập với tiết kiệm là:

    A. Trung thực, thẳng thắn.
    B. Cần cù, chăm chỉ.
    C. Cẩu thả, hời hợt.
    D. Xa hoa, lãng phí.
    Câu 6: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
    Nam?
    A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
    B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
    C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
    D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có cha là người Việt Nam, mẹ không rõ là ai.
    Câu 7: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa:
    A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
    B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần.
    C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác.
    D. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa
    Câu 8: Tình huống nguy hiểm từ con người là:
    A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    B. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người.
    C. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người,
    tài sản.
    D. Biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    Câu 9: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tiết kiệm?
    A. Tiết kiệm sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.
    B. Thể hiện sự quý trọng công sức bản thân và người khác.
    C. Người tiết kiệm là ngừơi biết chia sẻ, vì lợi ích chung.
    D. Tiết kiệm làm cho cuộc sống không được thoải mái.
    Câu 10: Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức
    lực của:
    A. mình và của người khác.
    B. riêng bản thân mình.
    C. mình, của công thì thoải mái.
    D. riêng gia đình nhà mình.
    Câu 11:  Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
    A. Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.

    B. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
    C. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
    D. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
    Câu 12: Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và
    của người khác gọi là:
    A. Tiết kiệm.
    B. Hà tiện.
    C. Keo kiệt.
    D. Bủn xỉn.
    Câu 13: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính
    mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là tình
    huống:
    A. Xã hội.
    B. Môi trường.
    C. Nguy hiểm.
    D. Nhân tạo.
    Câu 14: Tiết kiệm sẽ giúp cuộc sống của chúng ta:
    A. Ổn định, ấm no, hạnh phúc.
    B. Bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
    C. Tiêu xài tiền bạc thoải mái.
    D. Bạn bè trách móc, cười chê.
    Câu 15: Tình huống nguy hiểm từ con người là:
    A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    B. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người.
    C. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người,
    tài sản.
    D. Biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    Câu 16: . Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
    A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
    B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
    C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.
    D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.
    II. Phần tự luận (6 điểm)
    Câu 17: (1đ)  Sống tiết kiệm sẽ mang lại lợi ích gì?

    Câu 18: (2đ) Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là công dân Việt Nam?
    - Trường hợp 1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ
    cha mẹ là ai.
    - Trường hợp 2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, có cả bố và mẹ đều là người nước ngoài.
    - Trường hợp 3. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc
    mẹ là công dân Việt Nam còn người kia không có quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam
    còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam
    Câu 19(3đ): a, Các tình huống nguy hiểm có thể gây ra những hậu quả gì?
    b, Để tự bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra chúng ta nên làm gì?

    TRƯỜNG THCS PHÚC TRẠCH

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
    MÔN :GDCD 6
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    Mã đề 02
    I. Trắc nghiệm (4 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:
    Câu 1: . Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
    A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
    B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
    C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.
    D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.
    Câu 2:  Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
    A. Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
    B. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
    C. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
    D. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
    Câu 3: Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và
    của người khác gọi là:
    A. Tiết kiệm.
    B. Hà tiện.
    C. Keo kiệt.
    D. Bủn xỉn.
    Câu 4: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
    A. Trẻ em bị bỏ rơi.
    B. Trẻ em bị mất cha.
    C. Người bị phạt tù chung thân.
    D. Trẻ em là con nuôi.
    Câu 5: Công dân là:
    A. người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
    B. người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.
    C. người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
    D. người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
    Câu 6: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là:

    A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản.
    B. Những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản.
    C. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi cố ý từ con người.
    D. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người.
    Câu 7: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là:
    A. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
    B. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
    C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
    D.Người nước ngoài sống đến du lịch ở Việt Nam
    Câu 8: Đối lập với tiết kiệm là:
    A. Trung thực, thẳng thắn.
    B. Cần cù, chăm chỉ.
    C. Cẩu thả, hời hợt.
    D. Xa hoa, lãng phí.
    Câu 9: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính
    mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là tình
    huống:
    A. Xã hội.
    B. Môi trường.
    C. Nguy hiểm.
    D. Nhân tạo.
    Câu 10: Tiết kiệm sẽ giúp cuộc sống của chúng ta:
    A. Ổn định, ấm no, hạnh phúc.
    B. Bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
    C. Tiêu xài tiền bạc thoải mái.
    D. Bạn bè trách móc, cười chê.
    Câu 11: Tình huống nguy hiểm từ con người là:
    A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    B. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người.
    C. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người,
    tài sản.
    D. Biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    Câu 12: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
    Nam?

    A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
    B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
    C. Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
    D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có cha là người Việt Nam, mẹ không rõ là ai.
    Câu 13: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa:
    A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
    B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần.
    C. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác.
    D. Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa
    Câu 14: Tình huống nguy hiểm từ con người là:
    A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    B. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người.
    C. Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hiện tượng tự nhiên gây tổn thất về người,
    tài sản.
    D. Biểu hiện kinh tế suy giảm có thể gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống.
    Câu 15: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tiết kiệm?
    A. Tiết kiệm sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.
    B. Thể hiện sự quý trọng công sức bản thân và người khác.
    C. Người tiết kiệm là ngừơi biết chia sẻ, vì lợi ích chung.
    D. Tiết kiệm làm cho cuộc sống không được thoải mái.
    Câu 16: Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức
    lực của:
    A. mình và của người khác.
    B. riêng bản thân mình.
    C. mình, của công thì thoải mái.
    D. riêng gia đình nhà mình.
    II. Phần tự luận (6 điểm)
    Câu 17(3đ): a, Các tình huống nguy hiểm có thể gây ra những hậu quả gì?
    b, Để tự bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra chúng ta nên làm gì?
    Câu 18: (1đ)  Sống tiết kiệm sẽ mang lại lợi ích gì?
    Câu 19: (2đ) Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là công dân Việt Nam?
    - Trường hợp 1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ
    cha mẹ là ai.

    - Trường hợp 2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, có cả bố và mẹ đều là người nước ngoài.
    - Trường hợp 3. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc
    mẹ là công dân Việt Nam còn người kia không có quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam
    còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam

    TRƯỜNG THCS ...

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM GIỮA KỲ II
    NĂM HỌC 2023-2024
    MÔN:GDCD 6
    Mã đề 01

    I.Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    A

    B

    A

    C

    A

    B

    A

    Đáp
    án

    C

    A

    A

    Câu
    17
    (1đ)

    18
    (2đ)

    A

    D

    C

    C

    B

    D

    Đáp án
    - Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân
    và của người khác

    0,5đ

    - Tiết kiệm đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và
    thành công.
    Trả lời:

    0,5đ

    - Trường hợp 1 là công dân Việt Nam:

    0.5đ

    Khoản 1 điều 15 trong Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi và
    bổ sung năm 2014 quy định: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ
    Việt Nam mà sinh ra có cha và mẹ là công dân Việt Nam thì có quốc
    tịch Việt Nam.

    0,5đ

    - Trường hợp 3 là công dân Việt Nam:

    0,5đ
    0,5đ

    + Khoản 1 điều 16 trong Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi
    và bổ sung năm 2014 quy định: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh
    thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
    còn người kia không có quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam
    còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
    19
    (3đ)

    a, Hậu quả:
    + Huỷ hoại tài sản của con người và xã hội.
    + Làm tổn hại đến tính mạng, tinh thần của các cá nhân.

    0,5đ
    0,5đ

    + Gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống

    0,25đ

    + Làm gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội.

    0,25đ

    b, Để tự bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra
    chúng ta nên:
    + Có thói quen đi đâu xin phép, chào hỏi bố mẹ
    + Không đi một mình nơi vắng người

    0,5đ

    + Cảnh giác và không tiếp xúc với người lạ…

    0,5đ
    0,5đ

    TRƯỜNG THCS ...

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    NĂM HỌC 2023-2024
    MÔN:GDCD 6
    Mã đề 02

    I. Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
    Câu 1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14 15 16

    Đáp A

    B

    A

    C

    A

    A

    A

    D

    C

    A

    B

    C

    C

    B

    D

    A

    án

    II. Tự luận (6điểm)
    Câu
    17
    (3đ)

    Đáp án

    Điểm

    a, Hậu quả:
    + Huỷ hoại tài sản của con người và xã hội.
    + Làm tổn hại đến tính mạng, tinh thần của các cá nhân.

    0,5đ
    0,5đ

    + Gây tổn thất về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống

    0,25đ

    + Làm gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội.

    0,25đ

    b, Để tự bảo vệ bản thân được an toàn tránh tình huống bắt cóc xảy ra
    chúng ta nên:
    + Có thói quen đi đâu xin phép, chào hỏi bố mẹ,
    + Không đi một mình nơi vắng người,
    + Cảnh giác và không tiếp xúc với người lạ…
    18
    (1đ)

    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ

    - Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân và
    của người khác

    0,5đ

    - Tiết kiệm đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và thành
    công.

    0,5đ

    - Trường hợp 1 là công dân Việt Nam:

    0,5đ

    19
    (2đ)

    Khoản 1 điều 15 trong Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi và
    bổ sung năm 2014 quy định: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ
    Việt Nam mà sinh ra có cha và mẹ là công dân Việt Nam thì có quốc tịch
    Việt Nam.

    0,5đ

    - Trường hợp 3 là công dân Việt Nam:

    0,5đ

    + Khoản 1 điều 16 trong Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi và
    bổ sung năm 2014 quy định: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ
    Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn
    người kia không có quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha
    không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

    Mời các thầy cô tham gia nhóm để nhận nhiều tài liệu hay:
    Nhóm chia sẻ giáo án, tài liệu
    https://docs.google.com/spreadsheets/d/1oShu3D2FL12wFsVye_n5AqXUXnokxwX4pimeyt8gBU/edit#gid=0

    Nhóm zalo: https://zalo.me/g/tlwrff522
    CỘNG ĐỒNG GIÁO VIÊN HẠNH PHÚC:
    https://www.facebook.com/groups/giaovienyeunghe

    0,5đ
     
    Gửi ý kiến