Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Uyên
    Ngày gửi: 21h:48' 04-11-2022
    Dung lượng: 39.6 KB
    Số lượt tải: 639
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    BẮC NINH
    (Đề có 01 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2022 - 2023
    Môn: Lịch sử và Địa lí 7
    Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

    Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
    I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm)
    1. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
    Câu 1. Cư dân sống trong lãnh địa phong kiến chủ yếu gồm
    A. lãnh chúa và nông nô.
    C. quý tộc và nông dân.
    B. thợ thủ công và thương nhân.
    D. lãnh chúa và thợ thủ công.
    Câu 2. Người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đường biển là
    A. B. Đi-a-xơ.
    B. C. Cô-lôm-bô.
    C. V. Ga-ma.
    D. Ph. Ma-gien-lăng.
    Câu 3. Thời Đường, loại hình văn học nào phát triển nhất?
    A. Truyện ngắn.
    B. Kịch nói.
    C. Thơ.
    D. Tiểu thuyết.
    Câu 4. Người Ấn Độ đã có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phổ biến là
    A. chữ tượng hình. B. chữ Hán.
    C. chữ Phạn.
    D. chữ Hin-đu.
    2. Tự luận (4,0 điểm)
    Câu 6. (2,0 điểm) Phân tích hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
    Câu 7. (2,0 điểm) Trình bày một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa của Ấn Độ thời phong kiến.
    II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (4,0 điểm)
    1. Phần trắc nghiệm (1,0 điểm)
    Câu 1. Châu Âu tiếp giáp với châu lục nào?
    A. Châu Mĩ.
    B. Châu Đại Dương.
    C. Châu Nam Cực.
    D. Châu Á.
    Câu 2. Em hãy cho biết các sông nào sau đây thuộc châu Âu?
    A. Rainơ, Đanuyp, Vonga.
    B. Hoàng Hà, Đanuyp, Vonga.
    C. Mê kông, Đanuyp, Rainơ.
    D. Amadôn, Vonga, Rainơ.
    Câu 3. Quy mô dân số châu Âu năm 2020 khoảng
    A. 747 triệu người. B. 774 triệu người.
    C. 749 triệu người.
    D. 750 triệu người.
    Câu 4. Một trong những ý nghĩa của cuộc phát kiến địa lí do Ph. Ma-gien-lăng thực hiện là
    A. thúc đẩy sự tan rã của chế độ phong kiến ở châu Á.
    B. chứng minh Trái Đất có dạng hình cầu.
    C. xoá bỏ được việc buôn bán nô lệ.
    D. mở đầu cho việc đi lại trên biển.
    2. Phần tự luận (3,0 điểm)
    Câu 5. (3,0 điểm)
    a) Kể tên các đới khí hậu ở châu Âu. Đới khí hậu nào chiếm diện tích chủ yếu ở châu
    Âu? Trình bày đặc điểm của đới khí hậu đó.
    b) Châu Âu có cơ cấu dân số già, điều đó đã gây ra tình trạng thiếu hụt lao động. Để giải
    quyết vấn đề trên các nước châu Âu đã tiến hành những biện pháp gì?
    --------- Hết ---------

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    BẮC NINH

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2022 - 2023
    Môn: Lịch sử và Địa lí 7

    I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm)
    1. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
    Câu
    1
    2
    3
    4
    Đáp án
    A
    D
    C
    C
    2. Tự luận (4,0 điểm)
    Câu
    Hướng dẫn
    Câu 5. Trình bày hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
    * Tích cực:
    - Mở ra những con đường mới, tìm ra những vùng đất mới…
    - Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển…
    - Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa
    tư bản ở châu Âu.
    * Tiêu cực:
    - Làm nảy sinh quá trình xâm chiếm, cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.
    Câu 6. Trình bày một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa của Ấn Độ thời phong kiến.
    * Tôn giáo: Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn như Phật giáo, đạo Hin-đu, đạo
    Hồi…
    * Chữ viết: Người Ấn Độ đã có chữ viết của mình từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ Phạn…
    * Văn học: Phong phú, đa dạng: thơ ca, kịch, truyện thần thoại…
    * Kiến trúc - điêu khắc: Chịu ảnh hưởng sâu sắc của đạo Hin-đu giáo, Phật giáo và Hồi giáo
    với các công trình nghệ thuật nổi tiếng như: chùa hang A-gian-ta, lăng Ta-giơ Ma-han…
    II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (4,0 điểm)
    1. Phần trắc nghiệm (1,0 điểm)
    Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    Đáp án
    D
    A
    A
    B
    2. Phần tự luận (3,0 điểm)
    Câu
    Hướng dẫn
    Câu 5.a) Kể tên các đới khí hậu ở châu Âu. Đới khí hậu nào chiếm diện tích chủ yếu ở châu
    Âu? Trình bày đặc điểm của đới khí hậu đó.
     Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậu cận
    nhiệt địa trung hải
     Đới khí hậu ôn đới chiếm phần lớn diện tích ở châu Âu
     Đặc điểm: Đới khí hậu ôn đới phân hóa thành các kiểu khí hậu khác nhau
    - Khí hậu ôn đới hải dương: ôn hòa, mùa đông ấm, mùa hạ mát. Mưa quanh
    năm, lượng mưa khoảng từ 800- 1000mm/năm trở lên
    - Khí hậu ôn đới lục địa: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng và ẩm. Lượng
    mưa nhỏ, mưa chủ yếu vào mùa hạ, lượng mưa trung bình năm trên dưới
    500mm
    Câu 5.b) Châu Âu có cơ cấu dân số già, điều đó đã gây ra tình trạng thiếu hụt lao động. Để
    giải quyết vấn đề trên các nước châu Âu đã tiến hành những biện pháp gì?
    - Thu hút lao động từ bên ngoài
    - Khuyến khích sinh đẻ
    - Kéo dài độ tuổi lao động...
    -------------Hết-------------

    Điểm
    2,0
    0,5
    0,5
    0,5

    0,5
    2,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    Điểm
    2,25
    0,50
    0,25
    0,75
    0,75

    0,75
     
    Gửi ý kiến