Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tung
    Ngày gửi: 14h:31' 11-12-2024
    Dung lượng: 34.2 KB
    Số lượt tải: 292
    Số lượt thích: 0 người
    UBND TX Đông Hòa
    Trường THCS Trần kiệt
    Tổ Sử - Địa - GDCD

    KIỂM TRA CUỐI KÌ I. NĂM HỌC: 2024 – 2025
    Môn: GDCD 9 . Thời gian 45 phút.
    Tiết 18 - Ngày kiểm tra: ..../12 /2024

    I. Thiết lập ma trận và bản đặc tả:
    1. Ma trận
    Nội
    Mạ dung/c Nhận biết
    T ch
    hủ
    T nội đề/bài
    T
    dun
    học
    TNKQ
    L
    g
    1 Chủ 1.
    đề
    Sống
    1TN
    GD có lý
    đạo tưởng
    đức 2.
    1TN
    Khoan
    dung
    3. Tích
    cực
    tham
    gia các 1TN
    hoạt
    động
    cộng
    đồng

    Mức độ đánh giá
    Thông
    hiểu
    TN
    KQ

    TL

    4.Khác
    h quan
    2TN

    công
    bằng
    5. Bảo
    vệ hoà 4TN+1
    bình
    TL
    2

    GD

    năn
    g
    sốn

    6.
    Quản
    lí thời
    gian
    hiệu

    3TN

    Tổng

    Vận
    dụng
    TN
    KQ

    T
    L

    Vận dụng
    cao
    TN
    KQ

    TL

    1T
    L

    1/2
    TL

    1/2
    TL

    C C
    âu âu
    T T
    N L

    Tổ
    ng
    điể
    m

    1

    0.2


    1

    0.2


    1

    0.2


    2

    1

    1.5
    đ

    4

    1

    3.0
    đ

    3

    2

    4.7


    g

    quả

    Tổng câu
    Tỉ lệ %

    12TN
    50%

    Tỉ lệ chung
    2. Bản đặc tả:
    TT

    Chương/
    Chủ đề

    1

    1/2
    TL
    30%

    1T
    L
    10%

    80%
    Nội
    dung/Đơ
    n vị kiến
    thức
    1. Sống
    có lý
    tưởng
    2. Khoan
    dung

    GIÁO
    DỤC
    ĐẠO
    ĐỨC

    1T
    L

    Mức độ đánh giá
    Nhận biết:
    -Ý nghĩa của sống
    có lí tưởng.
    Nhận biết:
    - Biết được các biểu
    hiện của khoan dung
    Nhận biết:
    - Ý nghĩa của hoạt
    động cộng đồng.

    1/2
    TL
    10%

    12

    15
    10
    đ
    100%

    20%

    100

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Vận
    Thông Vận
    Nhận biết
    dụng
    hiểu
    dụng
    cao
    1TN

    1TN

    3. Tích
    cực tham
    gia các
    1TN
    hoạt động
    cộng
    đồng
    4. Khách Nhận biết:
    quan và
    Nêu được những biểu
    công
    hiện khách quan, công
    bằng
    bằng.
    Vận dụng:
    Nhận xét, giải thích
    những biểu hiện khách
    quan, công bằng/ không
    khách quan, công bằng.

    3

    2TN

    5. Bảo vệ Nhận biết:
    4TN+1TL
    hoà bình
    - Nêu được thế nào là
    bảo vệ hòa bình.

    1TL

    - Phân tích được
    những biện pháp để
    thúc đẩy và bảo vệ
    hòa bình.
    6. Quản lí Nhận biết:
    thời gian
    hiệu quả Nêu được thế nào là
    quản lý thời gian hiệu
    quả.

    2

    GIÁO
    DỤC
    KỸ
    NĂNG
    SỐNG

    Thông hiểu:
    - Giải thích được sự cần
    thiết phải quản lí thời
    3TN
    gian hiệu quả.
    - Mô tả được cách
    quản lí thời gian hiệu
    quả.

    1/2TL

    Vận dụng
    Thực hiện được kĩ
    năng quản lí thời
    gian hiệu quả.
    Số câu/ loại câu
    Tỉ lệ %

    12TN+
    1TL
    50

    1/2TL
    1/2 TL

    1TL

    1/2 TL

    30

    10

    10

    II. Đề kiểm tra
    A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
    Em hãy chọn đáp án đúng với mỗi câu trả lời dưới đây:
    Câu 1:  Lòng khoan dung không đem lại giá trị nào sau đây?
    A. Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy, có nhiều bạn tốt.
    B. Giúp người mắc lỗi có động lực khắc phục khuyết điểm, phát huy ưu điểm.
    C. Giúp các mối quan hệ trong xã hội trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn.
    D. Giúp bản thân và gia đình thu được nhiều lợi ích vật chất.
    Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự cần thiết của việc tham gia hoạt
    động cộng đồng?
    A. Phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
    B. Tăng cường sức mạnh của các lực lượng trong cộng đồng.
    C. Hạn chế, kìm hãm sự phát triển của các lực lượng trong xã hội.
    D. Tạo cơ hội để mỗi cá nhân được học hỏi, rèn luyện các kĩ năng.
    Câu 3: Việc sống có lí tưởng sẽ đem lại nhiều ý nghĩa quan trọng, ngoại trừ việc
    A. tạo ra động lực thúc đẩy hoàn thành mục tiêu cá nhân.

    B. góp phần thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển.
    C. thu được nhiều lợi ích vật chất cho bản thân.
    D. đóng góp tích cực cho nhân loại.
    Câu 4: Đánh giá sự vật, hiện tượng một cách chính xác, trung thực, không định kiến,
    thiên vị là biểu hiện của việc đánh giá như thế nào?
    A. Chủ quan.
    B. Khách quan.
    C. Bị động.
    D. Chủ động.
    Câu 5: Khách quan được biểu hiện ở việc nhìn nhận sự vật, hiện tượng
    A. chính xác, trung thực, không định kiến, thiên vị.
    B. theo những quan điểm, định kiến của bản thân.
    C. theo quan điểm của đa số mọi người trong xã hội.
    D. một cách thiên vị theo chiều hướng có lợi cho bản thân.
    Câu 6: Tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang được gọi
    là gì?
    A. xung đột.
    B. trung lập.
    C. hòa bình.
    D. hợp tác.
    Câu 7: Ý kiến nào dưới đây thể hiện lòng yêu hòa bình?
    A. Sống khép mình mới tránh được xung đột xảy ra.
    B. Mâu thuẫn nào cũng có thể thương lượng để giải quyết.
    C. Chiều theo ý muốn của người khác sẽ tránh được mâu thuẫn.
    D. Chỉ cần thân thiện với những người có quan hệ thân thiết với
    mình.
    .Câu 8: Một trong những biện pháp bảo vệ hòa bình là:
    A. luôn thỏa hiệp vô nguyên tắc với các tội ác và bất công xã hội.
    B. dùng bạo lực vũ trang để giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn.
    C. tìm cách giải quyết tranh chấp, xung đột bằng con đường đàm phán.
    D. giải quyết mâu thuẫn theo nguyên tắc “nước nhỏ phục tùng nước lớn”.
    Câu 9: Giữ gìn xã hội bình yên, dùng thương lượng và đàm phán để giải quyết các mâu
    thuẫn, không để xảy ra chiến tranh hoặc xung đột vũ trang là nội dung của khái niệm nào
    dưới đây?
    A. Bảo vệ hòa bình.
    B. Bảo vệ pháp luật.
    C. Bảo vệ đất nước.
    D. Bảo vệ nền dân chủ.
    Câu 10. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cách quản lí thời gian hiệu quả?
    A. Xác định mục tiêu công việc cần hoàn thành.
    B. Xây dựng kế hoạch thực hiện công việc.
    C. Thực hiện kế hoạch một cách hời hợt.
    D. Nghiêm túc thực hiện kế hoạch đề ra.
    Câu 11: Quản lí thời gian hiệu quả giúp chúng ta:
    A. chủ động trong cuộc sống.
    B. có nhiều thời gian vào mạng
    xã hội.
    C. gia tăng quyền lực với người khác.
    D. gia tăng áp lực
    công việc

    Câu 12: : Bạn D sắp tới có kì thi cuối kì nhưng D không học bài và chơi điện tử đến tận
    khuya. D cho rằng gần đến hôm thi học cũng được, không vội. Suy nghĩ của D thể hiện
    điều gì?
    A. D biết quản lý thời gian hiệu quả
    B. D có kế hoạch học tập hợp lý để ghi nhớ kiến thức
    C. D biết phân chia thời gian hợp lý
    D. D chưa biết sắp xếp, quản lý thời gian hiệu quả.
    B. TỰ LUẬN (7 điểm)
    Câu 1: (1 điểm) Trường hợp nào dưới đây thể hiện/ không thể hiện sự khách quan, công
    bằng? Vì sao?
    a) Mặc dù ông B hàng xóm là ân nhân của gia đình V nhưng bố mẹ V vẫn không
    ủng hộ một số việc làm vi phạm pháp luật của ông.
    b) P và M chơi thân với nhau. Trong buổi lao động trồng cây ở vườn trường, P đã
    cố ý phân công cho M công việc nhẹ nhàng.
    Câu 2: (2 điểm) Thế nào là bảo vệ hòa bình? Phân tích những biện pháp để thúc đẩy và
    bảo vệ hòa bình.
    Câu 3: (4 điểm) Vì sao phải quản lí thời gian hiệu quả? Em hãy kể tên những việc làm,
    hành động gây xao nhãng, làm lãng phí thời gian mà các bạn học sinh thường mắc phải
    và xây dựng những nguyên tắc kỉ luật bản thân để tránh những việc làm này.
    III. Đáp án và hướng dẫn chấm:
    A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11 12
    Đ/án
    D
    C C B A C
    B
    C A
    C
    A
    D
    B. TỰ LUẬN (7 điểm)
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    Câu 1
    a) Hành vi của bố mẹ V thể hiện sự khách quan, công
    (1 điểm)
    bằng. Vì: bố mẹ V đã có sự nhìn nhận, đánh giá các 0.5
    việc làm của ông B một cách khách quan, không để
    tình cảm riêng tư chi phối.
    b) P đã có hành vi thiếu công bằng, vì: P đã cố ý phân
    công công việc nhẹ nhàng cho M (bạn thân của mình) 0.5
    Câu 2
    (2 điểm)

    Bảo vệ hoà bình là đấu tranh để bảo vệ độc lập, chủ 1.0
    quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chủ động
    ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột, tranh
    chấp; tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; không
    phân biệt, kì thị quốc gia, dân tộc;...
    Những biện pháp để thúc đẩy và bảo vệ hòa bình:
    - Chủ động giải quyết mâu thuẫn khi xảy ra xung đột, 0,5
    tranh chấp bằng các biện pháp hoà bình, tránh để xảy
    ra xung đột vũ trang và chiến tranh.
    - Tìm cách giải quyết tranh chấp, xung đột bằng con
    đường đàm phán, trung gian, hoà giải và các biện
    0,5

    Câu 3
    (4 điểm)

    pháp hoà bình khác.
    - Quản lí thời gian hiệu quả giúp chúng ta:
    + Chủ động trong cuộc sống.
    + Nâng cao năng suất, hiệu quả công việc.
    + Giảm áp lực, tạo động lực; từng bước hoàn thiện
    bản thân.
    Những việc làm, hành động gây xao nhãng, làm lãng
    phí thời gian mà các bạn học sinh thường mắc phải:
    + Sử dụng các thiết bị hoặc các ứng dụng không
    nhằm phục vụ cho mục đích học tập/ làm việc (ví dụ:
    trò chơi điện tử; truy cập các mạng xã hội như:
    facebook, Tik Tok,…)
    - Nguyên tắc kỉ luật bản thân:
    + Khi không nhất thiết phải dùng các thiết bị điện tử
    (điện thoại, máy tính,…), hãy cất gọn hoặc để các
    thiết bị đó xa tầm mắt/ tầm với, xa không gian làm
    việc/ học tập. Trong trường hợp cần phải để các thiết
    bị đó ở gần, hãy tắt tất cả những chế độ thông báo của
    các ứng dụng không cần thiết trên điện thoại/ máy
    tính…
    + Quy định cụ thể: trong một ngày chỉ dành một
    khoảng thời gian nhất định (vào một khung giờ nhất
    định) để giải trí bằng các thiết bị điện tử.
    + Tăng cường các hoạt động thể chất, thể dục thể
    thao, như: đá bóng, bóng rổ,…

    DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

    Nguyễn Thị Lệ Viên

    1.0
    1.0
    1.0

    0.25

    0.25

    0.25
    0.25

    GIÁO VIÊN RA ĐỀ

    Nguyễn Văn Tùng
     
    Gửi ý kiến