Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phan thi nghia
    Ngày gửi: 08h:34' 23-02-2025
    Dung lượng: 42.9 KB
    Số lượt tải: 151
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I
    MÔN: GDCD LỚP 6
    Thời lượng 1 tiết
    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
    1.Về mục tiêu:
    - Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ I lớp 6; học sinh biết được khả
    năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
    - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình
    dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để
    không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
    -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Từ đó rút ra được bài học cho bản
    thân.
    - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của
    bản thân, của người khác,
    - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
    2. Năng lực cần hướng tới 
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá.
    Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư
    liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
    + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
    + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập
    hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
    - Năng lực đặc thù:
    Năng lực điều chỉnh hành vi:
    Năng lực phát triển bản thân:
    3. Phẩm chất:
    Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất
    như:
    Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra học kỳ để
    đạt kết quả cao.
    Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ
    học tập của bản thân.
    Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời
    sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra.
    II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
    Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong nửa đầu học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau
    Bài 1: Tự hào vê truyền thống gia đình dòng họ.
    Bài 2: Yêu thương con người.
    Bài 3: Siêng năng, kiên trì.
    Bài 4: Tông trọng sự thật.
    Bài 5:Tự lập.
    Bài 6: Tự nhận thức bản thân.
    III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    - Kiểm tra tập trung tại lớp
    - Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm với tự luận theo tỷ lệ ( 30TN/70TL)
    - Kiểm tra theo ma trận và đặc tả

    - Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN GDCD 6
    TT

    1

    2

    Chủ đề

    Giáo
    dục
    đạo
    đức

    Nội dung

    Tự hào về
    truyền
    thống gia đình
    dòng họ
    Yêu thương
    con người
    Siêng năng
    kiên trì
    Tôn trọng sự
    thật
    Tự lập

    Giáo
    dục kĩ
    năng
    sống

    Tự nhận thức
    bản thân

    Tổng
    Tı̉ lê ̣%

    Mức độ nhận thức

    T
    N

    Nhâṇ
    biết

    Thông
    hiểu
    TN
    T
    L

    T
    L

    Tổng

    Vâṇ
    dung
    T
    TL
    N

    Vâṇ
    dung cao
    T
    T
    N
    L

    Tỷ lệ
    T
    N

    Điểm

    TL

    1
    câu

    1 câu

    1
    câu
    1
    câu
    3
    câu
    3
    câu

    1
    câu
    1
    câu

    1
    câu

    3
    câu

    1
    câu

    1

    12

    3

    30%

    70%

    1 câu
    1 câu
    ½
    câu

    3 câu
    3 câu

    ½
    câu

    1 câu

    3 câu
    12

    1
    30%

    30%

    Tı̉ lê c̣ hung

    0,25

    30%

    60%

    10%
    40%

    0,25
    0,25

    100%

    3.75
    3.75
    1.75

    10
    điểm

    1.2.Bản đặc tả cuối học kì I lớp 6
    TT

    1

    Mạch
    nội
    dung

    Nội dung

    Giáo dục Tự hào về
    đạo đức truyền thống
    gia đình dòng
    họ

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mứ c đô ̣nhâṇ thứ c
    Nhận
    biết

    Nhận biết:

    1 TN

    Nêu được một số truyền thống của gia
    đình, dòng họ.
    Thông hiểu:
    Giải thích được ý nghĩa của truyền thống
    gia đình, dòng họ một cách đơn giản.
    Vận dụng:
    Xác định được một số việc làm thể hiện
    truyền thống gia
    đình, dòng họ phù hợp với bản thân.
    Vận dụng cao:
    Thực hiện được một số việc làm phù hợp
    để giữ gìn, phát huy truyền thống gia
    đình, dòng họ.

    Yêu thương
    con người

    Nhận biết:
    - Nêu được khái niệm tình yêu thương con
    người

    1 TN

    Thông
    hiểu

    Vâṇ
    dun
    g

    Vâṇ
    dung
    cao

    - Nêu được biểu hiện của tình yêu thương
    con người
    Thông hiểu:
    - Giải thích được giá trị của tình yêu
    thương con người đối với bản thân, đối
    với người khác, đối với xã hội.
    - Nhận xét, đánh giá được thái độ, hành
    vi thể hiện tình yêu thương con người
    Vận dụng:
    - Phê phán những biểu hiện trái với tình
    yêu thương con người
    - Xác định được một số việc làm thể hiện
    tình yêu thương con người phù hợp với
    bản thân.
    Vận dụng cao:
    - Thực hiện được một số việc làm phù
    hợp để thể hiện tình yêu thương con
    người
    1

    Giáo dục Siêng năng kiên
    đạo đức trì

    Nhận biết:

    1 TN

    - Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì
    - Nêu được biểu hiện siêng năng, kiên trì
    - Nêu được ý nghĩa của siêng năng, kiên
    trì
    Thông hiểu:
    - Đánh giá được những việc làm thể hiện
    tính siêng năng kiên trì của bản thân
    trong học tập, lao động.
    - Đánh giá được những việc làm thể hiện
    tính siêng năng kiên trì của người khác
    trong học tập, lao động.
    Vận dụng:
    - Thể hiện sự quý trọng những người
    siêng năng, kiên trì trong học tập, lao
    động.
    - Góp ý cho những bạn có biểu hiện lười
    biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế
    này.
    - Xác định được biện pháp rèn luyện
    siêng năng, kiên trì trong lao động, học
    tập và cuộc sống hằng ngày phù hợp với
    bản thân.
    Vận dụng cao:
    - Thực hiện được siêng năng, kiên trì
    trong lao động, học tập và cuộc sống hằng
    ngày.

    Tôn trọng sự
    thật

    Nhận biết:
    Nêu được một số biểu hiện của tôn trọng
    sự thật.
    Thông hiểu:

    3 TN

    1/2TL

    ½ TL

    Giải thích được vì sao phải tôn trọng sự
    thật.
    Vận dụng:
    - Không đồng tình với việc nói dối hoặc
    che giấu sự thật.
    - Luôn nói thật với người thân, thầy cô,
    bạn bè và người có trách nhiệm.
    1

    Giáo dục Tự lập
    đạo đức

    Nhận biết:

    3 TN

    1TL

    - Nêu được khái niệm tự lập
    - Liệt kê được những biểu hiện của người
    có tính tự lập
    Thông hiểu:
    - Đánh giá được khả năng tự lập của
    người khác.
    - Đánh giá được khả năng tự lập của bản
    thân
    - Giải thích được vì sao phải tự lập.
    Vận dụng:
    - Xác định được một số cách rèn luyện
    thói quen tự lập
    phù hợp với bản thân

    2

    - Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản
    thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày,
    hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc
    sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và
    phụ thuộc vào người khác.
    Nhận biết:
    3 TN
    Tự nhận thức bản thân
    Tự nhận thức bản thân Nêu được thế nào là tự nhận
    thức bản thân. Nêu được ý

    1 TL

    nghĩa của tự nhận thức bản
    thân. Thông hiểu:
    - Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của
    bản thân
    - Xác định được giá trị, vị trí, tình cảm,
    các mối quan hệ
    của bản thân
    Vận dụng:
    Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm
    mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân.
    Vận dụng cao:
    Thực hiện được một số việc làm thể hiện
    sự tôn trọng
    bản thân.

    Tổng
    Tỉ lệ%
    Tỉ lệ chung

    12 TN

    1 TL

    30%

    30%
    60%

    KIỂM TRA CUỐI KỲ I LỚP 6

    1 TL 1 TL
    30%

    10%
    40%

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
    Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng
    Câu 1: Truyền thống là những giá trị tốt đẹp của gia đình, dòng họ được
    A. truyền từ đời này sang đời khác.
    B. mua bán, trao đổi trên thị trường.
    C. nhà nước ban hành và thực hiện.
    D. đời sau bảo vệ nguyên trạng.
    Câu 2: Cá nhân có hành vi quan tâm, giúp đỡ người khác đặc biệt là trong những lúc khó khăn hoạn nạn là
    biểu hiện của đức tính nào?
    A. Yêu thương con người.
    B. Tự nhận thức bản thân.
    C. Siêng năng, kiên trì.
    D. Tự chủ, tự lập
    Câu 3: Trái với siêng năng, kiên trì là
    A. tự ti, nhút nhát.
    B.  lười nhác, ỷ lại.
    C.  tự giác, miệt mài làm việc
    D.  Biết hi sinh vì người khác.
    Câu 4: Công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của
    mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và làm những việc sai trái được gọi là?
    A. Tôn trọng sự thật.
    B. Tiết kiệm.
    C. Sự thật.
    D. Khiêm tốn
    Câu 5: Những gì có thật trong cuộc sống hiện thực và phản ánh đúng hiện thực cuộc sống được gọi là?
    A. Khiêm tốn.
    B. Sự thật.
    C. Công bằng.
    D. Liêm sỉ.
    Câu 6: Đối lập với tôn trọng sự thật là
    A. Giả dối.
    B. Ỷ nại.
    C. Siêng năng.
    D.Trung thực.
    Câu 7: Đối lập với tự lập là :
    A. Tự tin.
    B. Ích kỉ.
    C. Tự chủ.
    D. Ỷ nại.
    Câu 8: Cá nhân tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình là biểu hiện của
    người có tính
    A. trung thành.
    B. trung thực.
    C. tự lập.
    D. tiết kiệm.
    Câu 9: Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?
    A. Thành công trong cuộc sống.
    B. An nhàn, không phải làm việc gì.
    C. Thường xuyên phải nhờ người khác.
    D. Luôn bị động trước mọi công việc.
    Câu 10: Cá nhân biết nhận thức đúng đắn bản thân mình sẽ giúp mỗi người
    A. nhận ra điểm mạnh của chính mình.
    B. biết luồn lách làm việc xấu.
    C. biết cách ứng phó khi vi phạm.
    D. bị mọi người trù giập, ghét bỏ.
    Câu 11: Tự nhận thức bản thân là
    A. biết nhìn nhận đánh giá tương đối về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen,
    điểm mạnh, điểm yếu…)
    B. biết nhìn nhận đánh giá đúng về người khác( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm
    mạnh, điểm yếu…)
    C. biết nhìn nhận đánh giá hợp lý về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen,
    điểm mạnh, điểm yếu…)
    D. biết nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm
    mạnh, điểm yếu…)
    Câu 12: Để tự nhận thức về bản thân, mỗi người cần phải
    A. tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
    B. không tham gia các hoạt động xã hội.
    C. luôn ỷ nại công việc vào anh chị làm giúp.
    D. luôn dựa vào người khác để làm việc
    PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
    Câu 1 (3 điểm). Để trở thành người có tính tự lập thì học sinh cần phải rèn luyện như thế nào? Em hãy nêu
    một số biểu hiện trái với tự lập trong học tập và trong sinh hoạt hằng ngày.

    Câu 2 (3 điểm) Tình huống
    Phương là một lớp trưởng luôn thẳng thắn, gương mẫu. Trong lớp bạn nào mắc khuyết điểm lần đầu
    Phương đều nhắc nhở nhẹ nhàng. Bạn nào vi phạm nhiều lần, Phương ghi vào sổ và báo với cô chủ nhiệm
    để kiểm điểm trong buổi sinh hoạt lớp. Vì vậy một số bạn tỏ ra không đồng tình với Phương và đã đề nghị
    thay lớp trưởng.
    Hỏi:a. Em hãy nhận xét về việc làm của Phương và một số bạn trong tình huống trên.
    b. Chứng kiến một số bạn có ý kiến đề nghị thay đổi lớp trưởng, em sẽ làm gì?
    Câu 3 (1 điểm). Hãy lấy 2 ví dụ về việc bản thân em hoặc bạn em biết tự nhận thức bản thân.
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) - Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    A

    A

    A

    C

    B

    A

    D

    C

    A

    A

    A

    A

    PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
    Câu hỏi
    Câu 1
    (3 điểm)

    Nội dung
    - Để trở thành người có tính tự lập thì học sinh cần rèn luyện:
    + Luôn tự tin. Luôn cố gắng khắc phục khó khăn để tự giải quyết
    các vấn đề trong khả năng của mình.
    + Luôn nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, công việc và cuộc
    sống.
    + Không trông chờ, dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.
    + Làm các việc nhà sau giờ học tập như: nấu cơm, rửa bát, dọn dẹp
    nhà cửa, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.
    + Tự giác tham gia các công việc ở trường như: Trực nhật lớp,
    hoạt động tập thể

    Điểm

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    - Những biểu hiện trái với tính tự lập trong học tập và sinh hoạt

    hằng ngày là:
    + Tự ti, gặp khó khăn thử thách chùn bước, không có ý chí nỗ
    lực vươn lên.
    + Quá ỷ lại hoặc dựa dẫm vào bố mẹ và người khác; không làm
    được những công việc cá nhânlười biếng trong học tập và lao
    động,…

    Câu 2
    (3,0 điểm)

    a. - Phương là người luôn tôn trọng sự thật, làm việc với tinh
    thần trách nhiệm cao, thái độ khéo léo và hợp lý trong giải
    quyết công việc. Việc làm của Phương giúp cho các bạn
    trong lớp tiến bộ, kỷ luật.
    - Một số bạn trong lớp không đồng ý với việc làm của Phương và
    đề nghị thay lớp trưởng là không tôn trong sự thật, ý kiến mang
    tính cá nhân, việc làm này của một số bạn ảnh hưởng đến nề nếp
    và kỷ luật của cả lớp.
    - Chứng kiến một số bạn có ý kiến đề nghị thay đổi lớp trưởng, em
    sẽ:
    + có ý kiến bảo vệ việc làm đúng của Phương và không đồng ý
    với ý kiến của một số bạn trong lớp. Giải thích để cả lớp hiểu.
    + Nếu một số bạn ấy vẫn còn giữ ý kiến trên, em sẽ báo cáo cho
    cô giáo chủ nhiệm biết để có cách giải quyết.

    0,25

    0,25

    1,5 điểm

    1,5 điểm

    Câu 3
    (1,0 điểm)

    - HS lấy được 2 ví dụ về bản thân hoặc bạn của mình biết tự nhận

    thức bản thân:

    1 điểm
     
    Gửi ý kiến