Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
    Ngày gửi: 12h:49' 20-02-2025
    Dung lượng: 31.4 KB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD - ĐT………
    TRƯỜNG ………..

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    Năm học 20… - 20…
    Môn: Ngữ văn 7
    (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

    A. MA TRẬN:
    T
    T
    1

    2


    năn
    g

    Nội
    dung/đơn vị
    kiến thức

    Đọc Thơ 4 chữ, 5
    hiểu chữ
    Kể lại sự việc
    có thật liên
    quan
    đến
    Viết nhân
    vật
    hoặc sự kiện
    lịch sử

    Nhận biết

    Mức độ nhận thức
    Thông
    Vận dụng
    hiểu
    TNK T TNK T
    Q
    L
    Q
    L

    TNK
    Q

    T
    L

    3

    0

    5

    0

    1*

    0

    0

    0

    0

    2

    1*

    Vận dụng
    cao
    TNK
    TL
    Q
    0

    Tổng
    %
    điểm

    60

    0

    1*

    0

    10

    40

    1*
    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    15

    5

    20%
    60%

    25
    15
    40%

    0
    30
    30%

    10%
    40%

    100

    B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
    Chươn
    Nội
    g/
    dung/
    TT
    Chủ
    Đơn vị
    đề
    kiến thức
    1

    2

    Thơ

    Viết

    Số câu hỏi theo
    mức độ nhận thức
    Mức độ đánh giá

    Nhậ
    n
    biết

    Thông Vận Vận
    hiểu
    dụng dụng
    cao

    Nhận biết:
    - Nhận biết được từ ngữ, vần,
    nhịp, các biện pháp tu từ trong
    bài thơ.
    - Nhận biết được những hình
    ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự sự,
    miêu tả được sử dụng trong 3 TN 5TN
    bài thơ.
    - Xác định được từ láy.
    Thông hiểu:
    - Hiểu và lí giải được tình
    cảm, cảm xúc của nhân vật trữ
    tình được thể hiện qua ngôn
    ngữ văn bản.
    - Rút ra được chủ đề, thông
    điệp mà văn bản muốn gửi đến
    người đọc.
    - Phân tích được giá trị biểu
    đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần,
    nhịp, biện pháp tu từ.
    Vận dụng:
    - Trình bày được những cảm
    nhận sâu sắc và rút ra được
    những bài học ứng xử cho bản
    thân.
    - Đánh giá được nét độc đáo của
    bài thơ thể hiện qua cách nhìn
    riêng về con người, cuộc sống;
    qua cách sử dụng từ ngữ, hình
    ảnh, giọng điệu.
    Kể lại sự Nhận biết: Viết được bài văn 1TL* 1TL*

    2TL

    1TL* 1TL

    việc có
    thật liên
    quan đến
    nhân vật
    hoặc sự
    kiện lịch
    sử

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    đúng kiểu bài kể lại một sự
    việc có thật liên quan đến nhân
    vật hoặc sự kiện lịch sử.
    Thông hiểu: Trình bày theo
    trình tự nhất định, có bố cục sử
    dụng ngôi kể hợp lí.
    Vận dụng: Viết được bài văn
    kể lại sự việc có thật liên quan
    đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
    sử; bài viết có sử dụng các yếu
    tố miêu tả. Biết vận dụng ngôn
    ngữ, kĩ năng kiểu bài thể hiện
    cảm xúc trước câu chuyện
    được kể.
    Vận dụng cao: Có sáng tạo có
    cảm xúc sâu sắc

    *

    3 TN 5 TN
    1TL 1TL*
    *
    20% 40%
    60%

    2 TL
    1TL 1TL
    *
    *
    30% 10%
    40%

    PHÒNG ……….
    TRƯỜNG ……………
    *****

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    Năm học 20.. - 20..
    Môn: Ngữ văn 7
    (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

    I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Đọc đoạn thơ sau:
    Ngày mai con đi xa
    …Mẹ ơi những ngày xa
    Mẹ đừng buồn mẹ nhé
    Là con thương mẹ nhất
    Chín tháng nhanh như mây
    Mẹ đặt tay lên tim
    Trôi miên man đầu ngõ
    Có con đang ở đó
    Mẹ đừng rơi nước mắt
    Đừng buồn lúc chiều buông
    Đừng quên ngàn câu hát
    Cho thềm nhà nở hoa

    Như ngọt ngào cơn gió
    Như nồng nàn cơn mưa
    Với vạn ngàn nỗi nhớ
    Mẹ dịu dàng trong con!
    (Trích “Dặn mẹ”, Đỗ Nhật Nam)

    Con nhờ chim sơn ca
    Hát ngoài vườn mỗi sớm
    Nhờ nắng mai lan xa
    Gội trên nguồn tóc rối
    Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
    A. Thơ bốn chữ
    B. Thơ năm chữ
    C. Thơ sáu chữ
    D. Thơ tự do
    Câu 2. Cho biết cách ngắt nhịp chủ yếu của đoạn thơ?
    A. Ngắt nhịp 2/3
    C. Ngắt nhịp 3/2; 1/2/2
    B. Ngắt nhịp 1/4; 2/3
    D. Ngắt nhịp 2/3; 3/2
    Câu 3. Đoạn thơ trên là lời của ai?
    A. Lời dặn của con với mẹ khi con đi xa.
    B. Lời dặn của mẹ với con khi con đi xa.
    C. Lời dặn của con với mẹ khi mẹ đi xa.
    D. Lời dặn của mẹ với con khi mẹ đi xa.
    Câu 4. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào: “Con nhờ chim sơn ca/ Hát
    ngoài vườn mỗi sớm”?
    A. So sánh
    B. Nhân hóa
    C. Ẩn dụ
    D. Hoán dụ
    Câu 5. Dòng nào nói đúng nhất mong muốn của con về mẹ trong những lời dặn “Mẹ
    đừng rơi nước mắt/ Đừng buồn lúc chiều buông/ Đừng quên ngàn câu hát/ Cho
    thềm nhà nở hoa” ?
    A. Mong mẹ không phải buồn phiền mà hãy sống thật tươi vui.
    B. Mong mẹ không phải buồn phiền và giữ gìn sức khỏe.

    C. Mong mẹ không phải buồn phiền và có cuộc sống đầy đủ.
    D. Mong mẹ không phải phiền muộn, lo lắng cho con.
    Câu 6. Phương án nào liệt kê đúng nhất những từ láy được dùng trong đoạn thơ
    trên?
    A. Ngọt ngào, miên man, dịu dàng.
    B. Ngọt ngào, nồng nàn, miên man, vạn ngàn.
    C. Ngọt ngào, miên man, nồng nàn.
    D. Ngọt ngào, miên man, nồng nàn, dịu dàng.
    Câu 7. Hai câu thơ “Mẹ đặt tay lên tim/ Có con đang ở đó” không thể hiện ý nghĩa
    gì?
    A. Trong trái tim người mẹ luôn lưu giữ hình ảnh của con.
    B. Mẹ luôn yêu con tha thiết.
    C. Thể hiện tình yêu mẹ sâu sắc của tác giả.
    D. Khoảng cách xa xôi, cách trở của hai mẹ con.
    Câu 8. Nhận định nào sau đây thể hiện được đầy đủ, chính xác nhất về tình mẹ
    trong bài thơ?
    A. Tình mẹ có ở khắp nơi, tấm lòng mẹ luôn rộng mở, yêu thương, che chở cho
    con.
    B. Mẹ luôn đồng hành cùng con trong suốt những năm tháng đầu đời.
    C. Mẹ là người luôn che chở, dõi theo con mỗi khi con gặp khó khăn trong cuộc
    sống.
    D. Mẹ sẵn sàng thức khuya, dậy sớm để chăm chút cho con.
    Câu 9 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ sau:
    “Như ngọt ngào cơn gió
    Như nồng nàn cơn mưa
    Với vạn ngàn nỗi nhớ
    Mẹ dịu dàng trong con.”
    Câu 10 (1,0 điểm)
    Qua đoạn thơ cùng tình cảm của bản thân, nêu suy nghĩ của em về tình mẫu tử
    (trình bày bằng 1 đoạn văn khoảng 6-8 câu).
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà
    em yêu thích.

    Phần
    I

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    10

    II

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Đáp án

    Điểm

    ĐỌC HIỂU
    B
    D
    A
    B
    A
    D
    D
    A
    - Biện pháp tu từ: So sánh: Mẹ - nồng nàn như cơn gió, ngọt
    ngào như cơn mưa.
    Tác dụng:
    - Tăng sức gợi hình, biểu cảm cho sự diễn đạt, làm câu thơ hay
    hơn,…
    - Ngợi ca tình mẹ trong trẻo, ngọt ngào, nồng nàn như cơn gió,
    cơn mưa. Nếu như cơn gió, cơn mưa mang lại sự mát lành, tươi
    mới cho con người, đất trời thì tình yêu thương, sự dịu dàng của
    mẹ mang lại cho con cảm giác ngọt ngào, ấm áp, hạnh phúc.
    - Thể hiện tình yêu, nỗi nhớ da diết của con về mẹ khi ở
    phương xa.
    * Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng
    * Nội dung:
    - Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề về tình mẫu tử.
    - Thân đoạn:
    + Giải thích thế nào là tình mẫu tử.
    + Biểu hiện.
    + Ý nghĩa của tình mẫu tử.
    - Kết đoạn: Khái quát suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử và
    rút ra liên hệ bản thân.
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài
    triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: HS chọn được sự việc có thật
    liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.

    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,25
    0,75

    1,0

    4,0
    0,25
    0,25

    c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm
    HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
    các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
    sau đây là một số gợi ý:
    - Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch
    sử mà văn bản sẽ thuật lại.
    - Nêu lí do hay hoàn cảnh, người viết thu thập tư liệu liên quan.
    - Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân
    vật/sự kiện.
    - Thuật lại nội dung/diễn biến của sự việc có thật liên quan đến
    nhân vật/ sự kiện lịch sử.
    - Ý nghĩa, tác động của sự việc đối với đời sống hoặc đối với
    nhận thức về nhân vật/sự kiện lịch sử.
    - Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người
    viết về sự việc.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn từ
    ngữ, hình ảnh, cách kể chuyện.

    0, 25
    0,25
     
    Gửi ý kiến