Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề kiểm tra HKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
    Ngày gửi: 04h:52' 03-12-2024
    Dung lượng: 867.0 KB
    Số lượt tải: 972
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT TP ……………….
    TRƯỜNG TH ………………….......

    Thứ ………. ngày ……. tháng ……. năm 2022
    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I.
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    MÔN TIẾNG VIỆT (Đọc tiếng) – LỚP 3
    Thời gian: Kiểm tra trong các tiết ôn tập

    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
    - Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
    - Thời gian không quá 1 phút/HS.
    - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc đoạn (khoảng 80 tiếng); sau đó trả
    lời 1 hoặc 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
    Phiếu đọc 1:
    CHIẾC ÁO LEN
    Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn một tuần nay,
    Lan thấy Hòa có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả mũ để
    đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm. Đêm ấy, em nói với
    mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hòa.
    *Câu hỏi:
    1- Mùa đông năm ấy, lạnh như thế nào?
    2- Áo len của bạn Hòa đẹp và ấm ra sao?

    Phiếu đọc 2:
    NẮNG PHƯƠNG NAM
    Hôm nay đã là hai mươi tám Tết. Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt
    người. Uyên cùng các bạn đi giữa rừng hoa như đi trong mơ. Đang ríu rít chuyện trò, cả
    nhóm bỗng sững lại vì tiếng gọi:
    - Nè, sắp nhỏ kia, đi đâu vậy?
    *Câu hỏi: Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?

    Phiếu đọc 3:
    NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
    Tháng ba, có giấy trên tỉnh kêu anh Núp đi dự Đại hội thi đua. Núp nói với anh
    Thế:
    - Nên để bok Pa đi. Bok kể được nhiều việc hơn tôi.
    Anh Thế cười:
    - Không, tỉnh kêu anh đi đấy. Đi để học mà.
    *Câu hỏi: Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

    Phiếu đọc 4:
    CHIẾC ÁO LEN
    Mẹ đang định mua áo ấm cho hai anh em Tuấn, Lan. Thấy con gái nói vậy, mẹ
    bối rối:
    - Cái áo của Hòa đắt bằng tiền cả hai cái áo của anh em con đấy.
    Lan phụng phịu:
    - Nhưng con chỉ muốn một chiếc áo như thế thôi.
    Dỗi mẹ, Lan đi nằm ngay. Em vờ ngủ.
    *Câu hỏi:
    1. Mẹ nói thế nào khi Lan đòi mua chiếc áo đắt tiền?
    2. Lan dỗi mẹ như thế nào?

    Phiếu đọc 5:
    CHIẾC ÁO LEN
    Một lúc lâu, bỗng em nghe tiếng anh Tuấn thì thào với mẹ:
    - Mẹ ơi, mẹ dành hết tiền mua cái áo ấy cho em Lan đi. Con không cần thêm áo
    đâu.
    Giọng mẹ trầm xuống:
    - Năm nay trời lạnh lắm. Không có áo ấm, con sẽ ốm mất.
    Con khỏe lắm, mẹ ạ. Con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong. Tiếng mẹ âu
    yếm:
    - Để mẹ nghĩ đã. Con đi ngủ đi.
    *Câu hỏi:
    1. Anh Tuấn nói gì với mẹ?
    2. Anh Tuấn nói thế nào để mẹ yên lòng?

    Phiếu đọc 6:
    CHIẾC ÁO LEN
    Nằm cuộn tròn trong chiếc chăn bông ấm áp, Lan ân hận quá. Em muốn ngồi dậy
    xin lỗi mẹ và anh, nhưng lại xấu hổ vì mình đã vờ ngủ.
    Áp mặt xuống gối, em mong trời mau sáng để nói với mẹ: “Con không thích
    chiếc áo ấy nữa. Mẹ hãy để tiền mua áo ấm cho cả hai anh em.”
    *Câu hỏi:
    1. Vì sao Lan ân hận sau khi nghe câu chuyện?
    2. Lan muốn nói với mẹ điều gì?

    Phiếu đọc 7:
    NHÀ RÔNG
    Ở hầu hết các địa phương vùng Bắc tây Nguyên trước đây, làng nào cũng có nhà
    rông. Hình dáng nhà rông có thể không giống nhau, nhưng bao giờ đó cũng là ngôi nhà
    sàn cao lớn nhất, đẹp nhất của làng.
    Nhà rông được dựng bằng gỗ tốt kết hợp với tre, nứa; mái lợp cỏ tranh. Dân làng
    cùng nhau làm nhà rông. Làng càng lớn và có nhiều người tài giỏi thì nhà rông càng bề
    thế, khang trang.
    *Câu hỏi: Nhà rông có những đặc điểm gì nổi bật?

    Phiếu đọc 8:
    NHÀ RÔNG
    Nhà rông dùng làm nơi đón tiếp khách đến làng, nơi các già làng bàn bạc việc
    chung, nơi đàn ông lúc rỗi rãi ngồi trò chuyện hoặc vót nan, đan lát,… Nhà rông là chỗ
    ngủ của con trai từ tuổi thiếu niên cho đến khi lấy vợ. Đây là tập quán từ xa xưa do trai
    tráng phải trực chiến để bảo vệ làng. Nhà rông còn là nơi tổ chức những lễ cúng chung
    của dân làng.
    *Câu hỏi: Nhà rông được dùng làm gì?

    Phiếu đọc 9:
    CHIA SẺ NIỀM VUI
    Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra.
    Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ
    nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
    *Câu hỏi: Điều gì khiến người mẹ xúc động?

    Phiếu đọc 10:

    CÂY GẠO

    Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững
    như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
    Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh
    trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi
    nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.
    *Câu hỏi:
    1. Đoạn văn tả cây gạo vào mùa nào trong năm?
    2. Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
    PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM

    Thứ ………. ngày ……. tháng ……. năm 2022

    TRƯỜNG TH ……………………...

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I.
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    MÔN TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu) – LỚP 3
    Thời gian: 35 phút

    HỌ VÀ TÊN: ............................................................................................................ LỚP 3…….
    TRƯỜNG TIỂU HỌC ..................................................................................................................
    ĐIỂM TỪNG PHẦN

    NHẬN XÉT

    Đọc tiếng:

    CT:

    ..............................................................

    Đọc hiểu:

    TLV:

    ..............................................................

    Cộng:

    Cộng:

    ..............................................................

    II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm): 35 phút
    Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi
    CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG
    Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề
    cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác
    đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.
    Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một
    khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào
    bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm
    cho đỡ lạnh.
    (Trần Dân Tiên)

    Dựa vào nội dung bài: “Có những mùa đông”, em hãy khoanh tròn vào chữ
    cái trước ý trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4) và thực hiện các câu hỏi còn lại (từ câu
    5 đến câu 9) theo yêu cầu:
    Câu 1: Hồi Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp, Bác trọ ở đâu? (0,5 điểm)
    A. Khách sạn sang trọng.

    B. Khách sạn rẻ tiền

    C. Trọ nhà dân

    D. Trọ nhờ nhà người quen

    Câu 2: Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống? (0,5 điểm)
    A. Làm công nhân trong một nhà máy.

    B. Viết báo

    C. Làm đầu bếp trong một quán ăn.

    D. Cào tuyết trong một trường học

    Câu 3: Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét? (0,5 điểm)
    A. Dùng viên gạch nướng lên để sưởi.

    B. Dùng lò sưởi

    C. Mặc thêm áo cũ vào trong người cho ấm.

    D. Không làm gì cả

    Câu 4: Bác Hồ làm việc trong khoảng thời gian là bao lâu?
    A. 5 giờ

    B. 6 giờ

    C. 7 giờ

    D. 8 giờ

    A. Vì sao?

    B. Để làm gì?

    C. Khi nào?

    D. Ai làm gì?

    Câu 5: Bộ phận được in đậm nghiêng trong câu: "Bác làm nghề cáo tuyết trong một
    trường học để có tiền sinh sống." trả lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm)
    Câu 6: Nhóm từ ngữ nào sau đây là nhóm từ ngữ chỉ cộng đồng: (0,5 điểm)
    A. Bản làng, dòng họ, thôn xóm, lớp học, trường học.
    B. Thôn xóm, dòng họ, trường học, lớp học, tình nghĩa.
    C. Bản làng, đoàn kết, dòng họ, lớp học, yêu thương.
    D. Trường học, lớp học, giúp đỡ, thôn xóm, dòng họ.

    Câu 7: Nhớ ơn Bác Hồ em phải làm gì? (0,5 điểm)

    Câu 8: Đặt một câu nói về một họat động vui chơi (thể thao) của em? (1 điểm)
    ………………………………………………………………………………………………..

    Câu 9: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong câu sau: (1 điểm)
    Những chùm hoa sấu trắng muốt nhỏ như những chiếc chuông reo.
    Sự vật 1

    Từ so sánh

    Sự vật 2

    Câu 10: Điền dấu chấm than hoặc dấu phẩy vào ô trống cho thích hợp:(0,5 đ)
    BÀNG
    Bé ngước nhìn vòm hoa lần nữaLÁ
    miệng
    thốt reo khe khẽ:
    Mùađẹp
    xuân,
    - Hoa
    quálá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên
    thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu
    lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp

    B. KIỂM TRA VIẾT

    riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào
    1. Nghe- viết (4 điểm)

    tôi cũng chọn mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết.
    (Đoàn Giỏi)

    2. Bài viết: (6 điểm)
    Viết đoạn văn giới thiệu ngôi nhà (căn hộ) thân thương của gia đình em (từ 5 đến 7 câu).

    * Gợi ý:

    - Giới thiệu về ngôi nhà (căn hộ) của em ở đâu?
    - Tả bao quát về ngôi nhà (căn hộ): hình dáng, cảnh vật xung quanh.
    - Tả đặc điểm ngôi nhà (căn hộ): bên ngoài, bên trong.
    - Nêu tình cảm của em đối với ngôi nhà (căn hộ).
    - Sáng tạo: có thể gắn kèm ảnh hoặc tranh em vẽ ngôi nhà (căn hộ).
    Bài làm

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
    MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3
    NĂM HỌC 2022– 2023

    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm
    - Hình thức : giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.
    - Thời gian không quá 1 phút / HS.
    - Nội dung kiểm tra đọc (GV chuẩn bị 10 phiếu đọc): Học sinh bốc thăm rồi đọc thành
    tiếng một đoạn văn trong một số bài tập đọc ở phiếu đọc. Sau đó yêu cầu học sinh trả lời
    một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

    Nội dung

    Số điểm

    1- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu

    1 điểm

    2- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)

    1 điểm

    3- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa

    1 điểm

    4- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc

    1 điểm

    - Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc
    chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ,... (tùy mức độ cho điểm).
    II.

    Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm )

    Câu
    Đáp án
    Điểm

    1

    B
    (0,5 điểm)

    2
    D

    3
    A

    4
    D

    5
    B

    6
    A

    (0,5 điểm)

    (0,5 điểm)

    (0,5 điểm)

    (0,5 điểm)

    (0,5 điểm)

    Câu 7: Ghi được việc làm phù hợp với lứa tuổi học sinh (0,5 diểm)
    VD: Nhớ ơn Bác Hồ em sẽ: Học tập thật tốt, ngoan ngoãn, lễ phép,….

    Câu 8: Đặt một câu nói về một hoạt động vui chơi (thể thao) của em? (1 điểm)
    - Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm.
    VD: Chúng em chơi nhảy dây rất vui.

    Câu 9: Những sự vật được so sánh với nhau trong câu sau: (1 điểm)
    Sự vật 1
    Từ so sánh
    Sự vật 2
    Những chùm hoa sấu
    như
    những chiếc chuông reo
    Câu 10: Điền dấu chấm than hoặc dấu phẩy vào ô trống cho thích hợp: (0,5 điểm)
    - Điền đúng mỗi dấu câu, ghi 0,25 điểm)
    Bé ngước nhìn vòm hoa lần nữa , miệng thốt reo khe khẽ:
    - Hoa đẹp quá !
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. Nghe- viết: (4 điểm)
    - Viết đúng chính tả, đẹp, rõ ràng, sạch sẽ, đúng cỡ chữ. (4 điểm)

    - Sai 5 lỗi trừ 1 điểm (2 lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm)
    + Kĩ thuật chữ: Viết không đúng kĩ thuật chữ trừ tối đa 0,5 điểm.
    + Trình bày: Không đúng quy định, gạch, xóa,… trừ tối đa 0,5 điểm
    2. Viết đoạn văn giới thiệu ngôi nhà (căn hộ) thân thương của gia đình em (6 điểm)
    * Nội dung: 3,5 điểm
    - HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài.
    * Kĩ năng: 2,5 điểm
    - Viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
    - Dùng từ, đặt câu: 1 điểm
    - Sáng tạo: 0,5 điểm
    *Lưu ý:
    + Không đúng chủ đề không cho điểm.
    + Tùy từng mức độ về nội dung, chữ viết mà GV có thể chấm và ghi điểm.
    ============================

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT. LỚP 3

    năng

    NỘI DUNG

    Số
    điểm

    MỨC 1

    MỨC 2

    MỨC 3

    Tổng
    điểm

    Viết Chính tả
    (CTTLV) Viết đoạn văn

    Viết Nghe – viết một đoạn văn khoảng > 70 – 80
    bài chữ.
    Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu theo chủ đề đã
    học.

    4
    6

    ………………………., ngày 19 tháng 12 năm 2022
    Người ra đề
     
    Gửi ý kiến