Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM 2024-2025

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 22h:18' 15-04-2025
    Dung lượng: 154.8 KB
    Số lượt tải: 1457
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
    TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
    NĂM HỌC 2024-2025

    Môn Tiếng Việt lớp 5

    (Thời gian làm bài: 80 phút )
    Họ và tên học sinh: ……………………………………
    Giám thị 1:......................................

    Lớp:………

    Giám thị 2:...........................................

    Giám khảo 1: …………………………. Giám khảo 2: ……………………….
    Điểm đọc
    Đọc
    TT

    Đọc
    hiểu

    Điểm
    Chung viết

    Điểm môn
    Tiếng Việt

    Nhận xét

    ………………………………………….
    ………………………………………….
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe - nói: (2 điểm)
    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm)
    * Đọc thầm bài văn sau:
    CẬU BÉ VÀ CHIM BỒ CÂU
    Có một cậu bé rất thích chim bồ câu, sáng nào cậu cũng ra quảng trường cho
    chim bồ câu ăn.
    Dần dần, những con chim bồ câu đó đã trở nên quen thuộc với cậu bé. Mỗi
    khi cậu tới chơi, chúng sẽ bay đến chân cậu bé mà không có bất cứ sự cảnh giác
    hay nghi ngờ nào cả. Thậm chí, không ít chú chim dũng cảm còn bay lên, đậu trên
    vai và lòng bàn tay của cậu, đề cậu được vuốt ve chúng thoả thích.
    Một ngày nọ, giáo viên mĩ thuật ở trường chuẩn bị cho lớp học vẽ động vật.
    Mô hình đầu tiên của họ là một chú chim bồ câu.
    Cậu bé nói: “Con có thể mang một con chim bồ câu thật đến lớp cho mọi
    người vẽ cũng được, nhất định sẽ đẹp hơn nhiều!".
    Giáo viên và các bạn đều vô cùng tò mò, họ hứng khởi không biết cậu có làm
    được hay không.
    Thế là, ngày hôm sau, cậu bé tới quảng trường từ sớm. Ngay khi các chú bồ
    câu vui vẻ tới gần, cậu đã bắt lấy một con ở gần mình nhất, rồi nhét nó vào lồng,
    mang tới lớp.
    Suốt cả buổi học mĩ thuật đó, ai cũng khen cậu bé tài giỏi. Các học sinh cũng
    rất vui vẻ tới gần ngắm nghía bồ câu cẩn thận.
    Sau hôm đó, cậu bé trở lại quảng trường và thả chú chim bồ câu ra. Nhưng lạ
    một nỗi, cả đàn bồ câu bắt đầu nhìn chằm chằm cậu với vẻ kinh hoàng. Ngay khi
    cậu có ý định đến ngắm bất kì con chim bồ câu nào, tất cả đều đồng loạt vỗ cánh
    bay đi chỗ khác.

    Kể từ đó, cho dù cậu mang theo bao nhiêu thức ăn, không một con chim bồ
    câu nào chịu bay đến chơi với cậu nữa.
    (Truyện ngụ ngôn)
    *Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
    đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của từng câu hỏi dưới đây:
    Câu 1. Cậu bé trong truyện thích loài chim nào?
    A Chim én
    B. Chim bồ câu
    C. Chim họa mi
    D. Chim hải âu
    Câu 2. Cậu bé làm quen với đàn chim bồ câu bằng cách nào?
    A. Chơi đùa cùng đàn chim.
    B. Sáng nào cũng ra quảng trường cho chim ăn.
    C. Hằng ngày vẽ đàn chim.
    D. Ngồi ngắm đàn chim bay lượn hàng giờ đồng hồ.
    Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy đàn bồ câu đã quen thuộc với cậu bé?
    Chọn các câu trả lời đúng.
    A. Cậu mang bồ cậu đến lớp học vẽ.
    B. Đề cậu vuốt ve chúng thoả thích.
    C. Chúng đậu trên vai và lòng bàn tay của cậu bé.
    D. Mỗi khi cậu tới chơi, chúng bay đến chân cậu bé mà không có bất cứ sự
    cảnh giác hay nghi ngờ nào cả.
    Câu 4. Vì sao cậu bé lại bắt chim bồ câu mang đến lớp?
    A. Để khoe với các bạn.
    B. Vì thầy giáo yêu cầu.
    C. Để chứng tỏ mình là người tài giỏi.
    D. Để làm mẫu cho các bạn vẽ đẹp hơn.
    Câu 5. Tại sao sau hôm cậu bắt chim bồ câu, không một con chim nào bay
    đến chơi với cậu nữa?

    Câu 6. Sau khi đọc xong câu chuyện, em rút ra được bài học gì?

    Câu 7. Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “dũng cảm"? Chọn các
    câu trả lời đúng.
    A.nhát gan
    B. can trường
    C. nhút nhát
    D. gan dạ
    Câu 8. Gạch một gạch (-) dưới đại từ, gạch hai gạch (=) dưới các từ ngữ
    thay thế cho đại từ đó trong câu ghép sau:
    Giáo viên và các bạn đều vô cùng tò mò, họ hứng khởi không biết cậu có làm được
    hay không.
    Câu 9. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
    Một ngày nọ, giáo viên mĩ thuật ở trường chuẩn bị cho lớp học vẽ động vật.
    Mô hình đầu tiên của họ là một chú chim bồ câu.
    A. Liên kết bằng từ ngữ nối.
    B. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
    C. Liên kết bằng từ ngữ thay thế.
    Câu 10. Đặt một câu ghép có hai vế câu nói về nhân vật cậu bé trong bài.

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    Đề : Em hãy tả cô giáo ( Thầy giáo ) đã dạy em để lại cho em ấn tượng tốt đẹp.
    -----------------------------------------------------

    UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
    TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1

    Tên nội dung, chủ
    đề, mạch kiến thức
    1. Đọc thành tiếng

    Số câu
    Số điểm

    Số câu

    Số điểm
    Dấu gạch ngang, từ
    đồng nghĩa, câu
    Câu số
    ghép, liên kết câu
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tập làm văn (10
    điểm)

    Các mức năng lực
    Mức 1
    TN

    Mức 2
    TL

    TN

    Mức 3

    TL

    TN

    TL

    3

    2. Đọc hiểu văn
    Số câu
    bản
    Tìm hiểu nội dung
    Số điểm
    bài đọc
    Vận dụng nội dung
    bài đọc
    Câu số
    3. Kiến thức tiếng
    Việt, văn học

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ II
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
    NĂM HỌC 2024- 2025

    3
    3

    1

    1

    1

    6

    1,5

    0,5

    1

    1

    4

    1,2,3

    4

    5

    6

    1

    1

    1

    1

    4

    0,5

    1

    0,5

    1

    4

    7

    9

    8

    10

    TS câu Số câu: 5
    10

    Tổng
    cộng

    Số điểm: 2

    Số câu: 5

    Số câu: 2

    Số điểm: 3

    Số điểm: 2

    TS
    điểm
    7

    Kiểm tra kĩ năng viết bài văn miêu tả có nội dung như đề yêu cầu

    * MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT– LỚP 5

    Mạch kiến thức, kĩ
    năng
    1. Đọc thành tiếng

    2. Đọc hiểu văn
    bản. Tìm hiểu nội
    dung bài đọc. Vận
    dụng nội dung bài
    đọc
    3. Kiến thức tiếng
    Việt, văn học. Dấu
    gạch ngang, từ
    đồng nghĩa, câu
    ghép, liên kết câu
    Tổng số

    Luyện viết bài
    văn

    Số câu
    ,
    Câu số

    Mức 1
    Nhận biết
    TN

    TL

    K

    Mức 2
    Kết nối
    TN

    TL

    Tổng

    Mức 3
    Vận dụng
    TN

    TL

    TN

    TL

    K

    Số câu

    3

    3

    Câu số

    3

    3

    Số câu

    1

    1

    1

    4

    2

    Câu số 1,2,3

    4

    5

    6

    1,2,3,4

    5,6

    Số câu

    1

    1

    2

    1

    2

    3

    Câu số

    7

    9

    8

    10

    7,9

    8, 10

    Số câu

    4

    2

    3

    2

    6

    6

    2

    1,5

    1,5

    2

    3,5

    3,5

    Số
    điểm
    Số câu
    Số
    điểm

    3

    1

    1

    10

    10

    -------------------------------------------------------Xuân Lãnh, ngày 22 tháng 04 năm 2025
    Duyệt của hiệu trưởng

    Tổ trưởng

    Đặng Ngọc Hùng

    UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
    TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1

    A. KIỂM TRA ĐỌC

    HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
    NĂM HỌC 2024- 2025

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn trong các phiếu kiểm
    tra đọc và trả lời câu hỏi với đoạn tương ứng theo yêu cầu sau:
    Yêu cầu
    Điểm
    Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 95 tiếng /1 phút
    1
    Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
    1
    Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
    1
    II. Đọc hiểu (7 điểm)
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    1
    B
    0,5
    2
    B
    0,5
    3
    A,B,C
    0,5
    4
    D
    0,5
    5
    Chúng sợ bị bắt cho vào lồng
    1
    Chỉ cần bị phản bội niềm tin một lần, bạn bè có thân
    thiết đến mấy cũng mất lòng tin. Trong cuộc sống,
    cho dù là mối quan hệ kiểu gì cũng không có chỗ
    6
    cho sự dối lừa.
    1,0
    Hoặc Lòng tin là vật báu vô giá một khi đã
    mấtkhông gì có thể đánh đổi được.
    Tùy diễn đạt của học sinh GV cho điểm
    Can trường
    0,25
    7
    0,5
    Gan dạ
    0,25
    Gạch 2 gạch dưới Giáo viên và các bạn; 1 gạch
    0,25
    8
    0,5
    dưới họ
    0,25
    9
    C.Liên kết bằng từ ngữ thay thế
    1
    HS viết được câu ghép đúng (đầu câu viết hoa, cuối
    câu ghi dấu chấm) cho 1 điểm
    10
    1
    Sai lỗi chính tả âm đầu trừ 0,25, không có dấu
    chấm trừ 0,5
    B. VIẾT: (10,0 điểm)
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    Đề : Em hãy tả cô giáo ( Thầy giáo ) đã dạy em để lại cho em ấn tượng tốt đẹp.
    - HS xác định đúng thể loại văn tả người, trình bày theo 3 phần, đúng yêu
    cầu đề bài. Tả được cô giáo ( Thầy giáo ) của em. Viết được câu có đủ thành phần,
    sắp xếp câu văn, diễn đạt các ý rõ ràng, mạch lạc.
    - Bộc lộ được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về người đó.
    A. Mở bài (1 điểm)
    - Giới thiệu về  cô giáo ( Thầy giáo ) của em.
    B. Thân bài 
    1/ Miêu tả ngoại hình của cô giáo ( Thầy giáo ): (3 điểm)
    + Dáng người, đôi mắt, khuôn mặt… của bạn như thế nào?
    + Nước da của cô giáo ( Thầy giáo ) ra sao?

    + Cô giáo ( Thầy giáo ) thường hay mặc quần áo như thế nào?
    2/ Tả hoạt động, tính cách của cô giáo ( Thầy giáo ): (3 điểm)
    + Cô giáo ( Thầy giáo ) là một người như thế nào?
    + Cô giáo ( Thầy giáo ) đối xử với em ra sao? (cách bạn thể hiện lời nói, hành
    động giúp đỡ, quan tâm em…)
    + Đối với mọi người như thế nào?
    + Với gia đình là người như thế nào?
    + Đối với mọi người xung quanh cô giáo ( Thầy giáo ) cư xử ra sao?
    + Em có những kỉ niệm gì với cô giáo ( Thầy giáo ).
    + Có kỉ niệm nào mà em nhớ nhất?
    + Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất?
    + Cảm xúc của em khi nhớ về kỉ niệm đó?
    C. Kết bài (1 điểm)
    - Nêu lên tình cảm của em đối với cô giáo ( Thầy giáo ).
    - Những lời nói, gửi gắm cho cô giáo ( Thầy giáo ).
    2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua
    bài viết. (0,5 điểm)
    3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng
    các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)
    4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1
    điểm)
    * Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
    (Kiểm tra vào tuần 34 từ ngày 06 /05/2025 )

    --------------------------------------------------------

    Xuân Lãnh, ngày 22 tháng 04 năm 2025
    Duyệt của hiệu trưởng

    Đặng Ngọc Hùng

    Tổ trưởng
     
    Gửi ý kiến