Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 22h:18' 15-04-2025
Dung lượng: 154.8 KB
Số lượt tải: 1457
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 22h:18' 15-04-2025
Dung lượng: 154.8 KB
Số lượt tải: 1457
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn Tiếng Việt lớp 5
(Thời gian làm bài: 80 phút )
Họ và tên học sinh: ……………………………………
Giám thị 1:......................................
Lớp:………
Giám thị 2:...........................................
Giám khảo 1: …………………………. Giám khảo 2: ……………………….
Điểm đọc
Đọc
TT
Đọc
hiểu
Điểm
Chung viết
Điểm môn
Tiếng Việt
Nhận xét
………………………………………….
………………………………………….
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe - nói: (2 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm)
* Đọc thầm bài văn sau:
CẬU BÉ VÀ CHIM BỒ CÂU
Có một cậu bé rất thích chim bồ câu, sáng nào cậu cũng ra quảng trường cho
chim bồ câu ăn.
Dần dần, những con chim bồ câu đó đã trở nên quen thuộc với cậu bé. Mỗi
khi cậu tới chơi, chúng sẽ bay đến chân cậu bé mà không có bất cứ sự cảnh giác
hay nghi ngờ nào cả. Thậm chí, không ít chú chim dũng cảm còn bay lên, đậu trên
vai và lòng bàn tay của cậu, đề cậu được vuốt ve chúng thoả thích.
Một ngày nọ, giáo viên mĩ thuật ở trường chuẩn bị cho lớp học vẽ động vật.
Mô hình đầu tiên của họ là một chú chim bồ câu.
Cậu bé nói: “Con có thể mang một con chim bồ câu thật đến lớp cho mọi
người vẽ cũng được, nhất định sẽ đẹp hơn nhiều!".
Giáo viên và các bạn đều vô cùng tò mò, họ hứng khởi không biết cậu có làm
được hay không.
Thế là, ngày hôm sau, cậu bé tới quảng trường từ sớm. Ngay khi các chú bồ
câu vui vẻ tới gần, cậu đã bắt lấy một con ở gần mình nhất, rồi nhét nó vào lồng,
mang tới lớp.
Suốt cả buổi học mĩ thuật đó, ai cũng khen cậu bé tài giỏi. Các học sinh cũng
rất vui vẻ tới gần ngắm nghía bồ câu cẩn thận.
Sau hôm đó, cậu bé trở lại quảng trường và thả chú chim bồ câu ra. Nhưng lạ
một nỗi, cả đàn bồ câu bắt đầu nhìn chằm chằm cậu với vẻ kinh hoàng. Ngay khi
cậu có ý định đến ngắm bất kì con chim bồ câu nào, tất cả đều đồng loạt vỗ cánh
bay đi chỗ khác.
Kể từ đó, cho dù cậu mang theo bao nhiêu thức ăn, không một con chim bồ
câu nào chịu bay đến chơi với cậu nữa.
(Truyện ngụ ngôn)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Cậu bé trong truyện thích loài chim nào?
A Chim én
B. Chim bồ câu
C. Chim họa mi
D. Chim hải âu
Câu 2. Cậu bé làm quen với đàn chim bồ câu bằng cách nào?
A. Chơi đùa cùng đàn chim.
B. Sáng nào cũng ra quảng trường cho chim ăn.
C. Hằng ngày vẽ đàn chim.
D. Ngồi ngắm đàn chim bay lượn hàng giờ đồng hồ.
Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy đàn bồ câu đã quen thuộc với cậu bé?
Chọn các câu trả lời đúng.
A. Cậu mang bồ cậu đến lớp học vẽ.
B. Đề cậu vuốt ve chúng thoả thích.
C. Chúng đậu trên vai và lòng bàn tay của cậu bé.
D. Mỗi khi cậu tới chơi, chúng bay đến chân cậu bé mà không có bất cứ sự
cảnh giác hay nghi ngờ nào cả.
Câu 4. Vì sao cậu bé lại bắt chim bồ câu mang đến lớp?
A. Để khoe với các bạn.
B. Vì thầy giáo yêu cầu.
C. Để chứng tỏ mình là người tài giỏi.
D. Để làm mẫu cho các bạn vẽ đẹp hơn.
Câu 5. Tại sao sau hôm cậu bắt chim bồ câu, không một con chim nào bay
đến chơi với cậu nữa?
Câu 6. Sau khi đọc xong câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
Câu 7. Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “dũng cảm"? Chọn các
câu trả lời đúng.
A.nhát gan
B. can trường
C. nhút nhát
D. gan dạ
Câu 8. Gạch một gạch (-) dưới đại từ, gạch hai gạch (=) dưới các từ ngữ
thay thế cho đại từ đó trong câu ghép sau:
Giáo viên và các bạn đều vô cùng tò mò, họ hứng khởi không biết cậu có làm được
hay không.
Câu 9. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
Một ngày nọ, giáo viên mĩ thuật ở trường chuẩn bị cho lớp học vẽ động vật.
Mô hình đầu tiên của họ là một chú chim bồ câu.
A. Liên kết bằng từ ngữ nối.
B. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
C. Liên kết bằng từ ngữ thay thế.
Câu 10. Đặt một câu ghép có hai vế câu nói về nhân vật cậu bé trong bài.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề : Em hãy tả cô giáo ( Thầy giáo ) đã dạy em để lại cho em ấn tượng tốt đẹp.
-----------------------------------------------------
UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
Tên nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức
1. Đọc thành tiếng
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Dấu gạch ngang, từ
đồng nghĩa, câu
Câu số
ghép, liên kết câu
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tập làm văn (10
điểm)
Các mức năng lực
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
3
2. Đọc hiểu văn
Số câu
bản
Tìm hiểu nội dung
Số điểm
bài đọc
Vận dụng nội dung
bài đọc
Câu số
3. Kiến thức tiếng
Việt, văn học
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
3
3
1
1
1
6
1,5
0,5
1
1
4
1,2,3
4
5
6
1
1
1
1
4
0,5
1
0,5
1
4
7
9
8
10
TS câu Số câu: 5
10
Tổng
cộng
Số điểm: 2
Số câu: 5
Số câu: 2
Số điểm: 3
Số điểm: 2
TS
điểm
7
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn miêu tả có nội dung như đề yêu cầu
* MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT– LỚP 5
Mạch kiến thức, kĩ
năng
1. Đọc thành tiếng
2. Đọc hiểu văn
bản. Tìm hiểu nội
dung bài đọc. Vận
dụng nội dung bài
đọc
3. Kiến thức tiếng
Việt, văn học. Dấu
gạch ngang, từ
đồng nghĩa, câu
ghép, liên kết câu
Tổng số
Luyện viết bài
văn
Số câu
,
Câu số
Mức 1
Nhận biết
TN
TL
K
Mức 2
Kết nối
TN
TL
Tổng
Mức 3
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
K
Số câu
3
3
Câu số
3
3
Số câu
1
1
1
4
2
Câu số 1,2,3
4
5
6
1,2,3,4
5,6
Số câu
1
1
2
1
2
3
Câu số
7
9
8
10
7,9
8, 10
Số câu
4
2
3
2
6
6
2
1,5
1,5
2
3,5
3,5
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
3
1
1
10
10
-------------------------------------------------------Xuân Lãnh, ngày 22 tháng 04 năm 2025
Duyệt của hiệu trưởng
Tổ trưởng
Đặng Ngọc Hùng
UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
A. KIỂM TRA ĐỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
I. Đọc thành tiếng (3 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn trong các phiếu kiểm
tra đọc và trả lời câu hỏi với đoạn tương ứng theo yêu cầu sau:
Yêu cầu
Điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 95 tiếng /1 phút
1
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
1
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
B
0,5
2
B
0,5
3
A,B,C
0,5
4
D
0,5
5
Chúng sợ bị bắt cho vào lồng
1
Chỉ cần bị phản bội niềm tin một lần, bạn bè có thân
thiết đến mấy cũng mất lòng tin. Trong cuộc sống,
cho dù là mối quan hệ kiểu gì cũng không có chỗ
6
cho sự dối lừa.
1,0
Hoặc Lòng tin là vật báu vô giá một khi đã
mấtkhông gì có thể đánh đổi được.
Tùy diễn đạt của học sinh GV cho điểm
Can trường
0,25
7
0,5
Gan dạ
0,25
Gạch 2 gạch dưới Giáo viên và các bạn; 1 gạch
0,25
8
0,5
dưới họ
0,25
9
C.Liên kết bằng từ ngữ thay thế
1
HS viết được câu ghép đúng (đầu câu viết hoa, cuối
câu ghi dấu chấm) cho 1 điểm
10
1
Sai lỗi chính tả âm đầu trừ 0,25, không có dấu
chấm trừ 0,5
B. VIẾT: (10,0 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề : Em hãy tả cô giáo ( Thầy giáo ) đã dạy em để lại cho em ấn tượng tốt đẹp.
- HS xác định đúng thể loại văn tả người, trình bày theo 3 phần, đúng yêu
cầu đề bài. Tả được cô giáo ( Thầy giáo ) của em. Viết được câu có đủ thành phần,
sắp xếp câu văn, diễn đạt các ý rõ ràng, mạch lạc.
- Bộc lộ được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về người đó.
A. Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu về cô giáo ( Thầy giáo ) của em.
B. Thân bài
1/ Miêu tả ngoại hình của cô giáo ( Thầy giáo ): (3 điểm)
+ Dáng người, đôi mắt, khuôn mặt… của bạn như thế nào?
+ Nước da của cô giáo ( Thầy giáo ) ra sao?
+ Cô giáo ( Thầy giáo ) thường hay mặc quần áo như thế nào?
2/ Tả hoạt động, tính cách của cô giáo ( Thầy giáo ): (3 điểm)
+ Cô giáo ( Thầy giáo ) là một người như thế nào?
+ Cô giáo ( Thầy giáo ) đối xử với em ra sao? (cách bạn thể hiện lời nói, hành
động giúp đỡ, quan tâm em…)
+ Đối với mọi người như thế nào?
+ Với gia đình là người như thế nào?
+ Đối với mọi người xung quanh cô giáo ( Thầy giáo ) cư xử ra sao?
+ Em có những kỉ niệm gì với cô giáo ( Thầy giáo ).
+ Có kỉ niệm nào mà em nhớ nhất?
+ Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất?
+ Cảm xúc của em khi nhớ về kỉ niệm đó?
C. Kết bài (1 điểm)
- Nêu lên tình cảm của em đối với cô giáo ( Thầy giáo ).
- Những lời nói, gửi gắm cho cô giáo ( Thầy giáo ).
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua
bài viết. (0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng
các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1
điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
(Kiểm tra vào tuần 34 từ ngày 06 /05/2025 )
--------------------------------------------------------
Xuân Lãnh, ngày 22 tháng 04 năm 2025
Duyệt của hiệu trưởng
Đặng Ngọc Hùng
Tổ trưởng
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn Tiếng Việt lớp 5
(Thời gian làm bài: 80 phút )
Họ và tên học sinh: ……………………………………
Giám thị 1:......................................
Lớp:………
Giám thị 2:...........................................
Giám khảo 1: …………………………. Giám khảo 2: ……………………….
Điểm đọc
Đọc
TT
Đọc
hiểu
Điểm
Chung viết
Điểm môn
Tiếng Việt
Nhận xét
………………………………………….
………………………………………….
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe - nói: (2 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (8 điểm)
* Đọc thầm bài văn sau:
CẬU BÉ VÀ CHIM BỒ CÂU
Có một cậu bé rất thích chim bồ câu, sáng nào cậu cũng ra quảng trường cho
chim bồ câu ăn.
Dần dần, những con chim bồ câu đó đã trở nên quen thuộc với cậu bé. Mỗi
khi cậu tới chơi, chúng sẽ bay đến chân cậu bé mà không có bất cứ sự cảnh giác
hay nghi ngờ nào cả. Thậm chí, không ít chú chim dũng cảm còn bay lên, đậu trên
vai và lòng bàn tay của cậu, đề cậu được vuốt ve chúng thoả thích.
Một ngày nọ, giáo viên mĩ thuật ở trường chuẩn bị cho lớp học vẽ động vật.
Mô hình đầu tiên của họ là một chú chim bồ câu.
Cậu bé nói: “Con có thể mang một con chim bồ câu thật đến lớp cho mọi
người vẽ cũng được, nhất định sẽ đẹp hơn nhiều!".
Giáo viên và các bạn đều vô cùng tò mò, họ hứng khởi không biết cậu có làm
được hay không.
Thế là, ngày hôm sau, cậu bé tới quảng trường từ sớm. Ngay khi các chú bồ
câu vui vẻ tới gần, cậu đã bắt lấy một con ở gần mình nhất, rồi nhét nó vào lồng,
mang tới lớp.
Suốt cả buổi học mĩ thuật đó, ai cũng khen cậu bé tài giỏi. Các học sinh cũng
rất vui vẻ tới gần ngắm nghía bồ câu cẩn thận.
Sau hôm đó, cậu bé trở lại quảng trường và thả chú chim bồ câu ra. Nhưng lạ
một nỗi, cả đàn bồ câu bắt đầu nhìn chằm chằm cậu với vẻ kinh hoàng. Ngay khi
cậu có ý định đến ngắm bất kì con chim bồ câu nào, tất cả đều đồng loạt vỗ cánh
bay đi chỗ khác.
Kể từ đó, cho dù cậu mang theo bao nhiêu thức ăn, không một con chim bồ
câu nào chịu bay đến chơi với cậu nữa.
(Truyện ngụ ngôn)
*Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1. Cậu bé trong truyện thích loài chim nào?
A Chim én
B. Chim bồ câu
C. Chim họa mi
D. Chim hải âu
Câu 2. Cậu bé làm quen với đàn chim bồ câu bằng cách nào?
A. Chơi đùa cùng đàn chim.
B. Sáng nào cũng ra quảng trường cho chim ăn.
C. Hằng ngày vẽ đàn chim.
D. Ngồi ngắm đàn chim bay lượn hàng giờ đồng hồ.
Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy đàn bồ câu đã quen thuộc với cậu bé?
Chọn các câu trả lời đúng.
A. Cậu mang bồ cậu đến lớp học vẽ.
B. Đề cậu vuốt ve chúng thoả thích.
C. Chúng đậu trên vai và lòng bàn tay của cậu bé.
D. Mỗi khi cậu tới chơi, chúng bay đến chân cậu bé mà không có bất cứ sự
cảnh giác hay nghi ngờ nào cả.
Câu 4. Vì sao cậu bé lại bắt chim bồ câu mang đến lớp?
A. Để khoe với các bạn.
B. Vì thầy giáo yêu cầu.
C. Để chứng tỏ mình là người tài giỏi.
D. Để làm mẫu cho các bạn vẽ đẹp hơn.
Câu 5. Tại sao sau hôm cậu bắt chim bồ câu, không một con chim nào bay
đến chơi với cậu nữa?
Câu 6. Sau khi đọc xong câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
Câu 7. Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “dũng cảm"? Chọn các
câu trả lời đúng.
A.nhát gan
B. can trường
C. nhút nhát
D. gan dạ
Câu 8. Gạch một gạch (-) dưới đại từ, gạch hai gạch (=) dưới các từ ngữ
thay thế cho đại từ đó trong câu ghép sau:
Giáo viên và các bạn đều vô cùng tò mò, họ hứng khởi không biết cậu có làm được
hay không.
Câu 9. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
Một ngày nọ, giáo viên mĩ thuật ở trường chuẩn bị cho lớp học vẽ động vật.
Mô hình đầu tiên của họ là một chú chim bồ câu.
A. Liên kết bằng từ ngữ nối.
B. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
C. Liên kết bằng từ ngữ thay thế.
Câu 10. Đặt một câu ghép có hai vế câu nói về nhân vật cậu bé trong bài.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề : Em hãy tả cô giáo ( Thầy giáo ) đã dạy em để lại cho em ấn tượng tốt đẹp.
-----------------------------------------------------
UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
Tên nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức
1. Đọc thành tiếng
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Dấu gạch ngang, từ
đồng nghĩa, câu
Câu số
ghép, liên kết câu
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tập làm văn (10
điểm)
Các mức năng lực
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
3
2. Đọc hiểu văn
Số câu
bản
Tìm hiểu nội dung
Số điểm
bài đọc
Vận dụng nội dung
bài đọc
Câu số
3. Kiến thức tiếng
Việt, văn học
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
3
3
1
1
1
6
1,5
0,5
1
1
4
1,2,3
4
5
6
1
1
1
1
4
0,5
1
0,5
1
4
7
9
8
10
TS câu Số câu: 5
10
Tổng
cộng
Số điểm: 2
Số câu: 5
Số câu: 2
Số điểm: 3
Số điểm: 2
TS
điểm
7
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn miêu tả có nội dung như đề yêu cầu
* MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT– LỚP 5
Mạch kiến thức, kĩ
năng
1. Đọc thành tiếng
2. Đọc hiểu văn
bản. Tìm hiểu nội
dung bài đọc. Vận
dụng nội dung bài
đọc
3. Kiến thức tiếng
Việt, văn học. Dấu
gạch ngang, từ
đồng nghĩa, câu
ghép, liên kết câu
Tổng số
Luyện viết bài
văn
Số câu
,
Câu số
Mức 1
Nhận biết
TN
TL
K
Mức 2
Kết nối
TN
TL
Tổng
Mức 3
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
K
Số câu
3
3
Câu số
3
3
Số câu
1
1
1
4
2
Câu số 1,2,3
4
5
6
1,2,3,4
5,6
Số câu
1
1
2
1
2
3
Câu số
7
9
8
10
7,9
8, 10
Số câu
4
2
3
2
6
6
2
1,5
1,5
2
3,5
3,5
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
3
1
1
10
10
-------------------------------------------------------Xuân Lãnh, ngày 22 tháng 04 năm 2025
Duyệt của hiệu trưởng
Tổ trưởng
Đặng Ngọc Hùng
UBND HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
A. KIỂM TRA ĐỌC
HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2024- 2025
I. Đọc thành tiếng (3 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn trong các phiếu kiểm
tra đọc và trả lời câu hỏi với đoạn tương ứng theo yêu cầu sau:
Yêu cầu
Điểm
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 95 tiếng /1 phút
1
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa
1
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
1
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
1
B
0,5
2
B
0,5
3
A,B,C
0,5
4
D
0,5
5
Chúng sợ bị bắt cho vào lồng
1
Chỉ cần bị phản bội niềm tin một lần, bạn bè có thân
thiết đến mấy cũng mất lòng tin. Trong cuộc sống,
cho dù là mối quan hệ kiểu gì cũng không có chỗ
6
cho sự dối lừa.
1,0
Hoặc Lòng tin là vật báu vô giá một khi đã
mấtkhông gì có thể đánh đổi được.
Tùy diễn đạt của học sinh GV cho điểm
Can trường
0,25
7
0,5
Gan dạ
0,25
Gạch 2 gạch dưới Giáo viên và các bạn; 1 gạch
0,25
8
0,5
dưới họ
0,25
9
C.Liên kết bằng từ ngữ thay thế
1
HS viết được câu ghép đúng (đầu câu viết hoa, cuối
câu ghi dấu chấm) cho 1 điểm
10
1
Sai lỗi chính tả âm đầu trừ 0,25, không có dấu
chấm trừ 0,5
B. VIẾT: (10,0 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề : Em hãy tả cô giáo ( Thầy giáo ) đã dạy em để lại cho em ấn tượng tốt đẹp.
- HS xác định đúng thể loại văn tả người, trình bày theo 3 phần, đúng yêu
cầu đề bài. Tả được cô giáo ( Thầy giáo ) của em. Viết được câu có đủ thành phần,
sắp xếp câu văn, diễn đạt các ý rõ ràng, mạch lạc.
- Bộc lộ được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về người đó.
A. Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu về cô giáo ( Thầy giáo ) của em.
B. Thân bài
1/ Miêu tả ngoại hình của cô giáo ( Thầy giáo ): (3 điểm)
+ Dáng người, đôi mắt, khuôn mặt… của bạn như thế nào?
+ Nước da của cô giáo ( Thầy giáo ) ra sao?
+ Cô giáo ( Thầy giáo ) thường hay mặc quần áo như thế nào?
2/ Tả hoạt động, tính cách của cô giáo ( Thầy giáo ): (3 điểm)
+ Cô giáo ( Thầy giáo ) là một người như thế nào?
+ Cô giáo ( Thầy giáo ) đối xử với em ra sao? (cách bạn thể hiện lời nói, hành
động giúp đỡ, quan tâm em…)
+ Đối với mọi người như thế nào?
+ Với gia đình là người như thế nào?
+ Đối với mọi người xung quanh cô giáo ( Thầy giáo ) cư xử ra sao?
+ Em có những kỉ niệm gì với cô giáo ( Thầy giáo ).
+ Có kỉ niệm nào mà em nhớ nhất?
+ Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất?
+ Cảm xúc của em khi nhớ về kỉ niệm đó?
C. Kết bài (1 điểm)
- Nêu lên tình cảm của em đối với cô giáo ( Thầy giáo ).
- Những lời nói, gửi gắm cho cô giáo ( Thầy giáo ).
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua
bài viết. (0,5 điểm)
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng
các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1
điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
(Kiểm tra vào tuần 34 từ ngày 06 /05/2025 )
--------------------------------------------------------
Xuân Lãnh, ngày 22 tháng 04 năm 2025
Duyệt của hiệu trưởng
Đặng Ngọc Hùng
Tổ trưởng
 






Các ý kiến mới nhất