Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chính
Ngày gửi: 10h:25' 25-12-2024
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 1006
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chính
Ngày gửi: 10h:25' 25-12-2024
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 1006
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN YÊN DŨNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LIỄU
(Bài kiểm tra có 02 trang)
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4
Bài số 1: Kiểm tra đọc
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
Họ và tên:……………………....................................................................................……………Lớp: ……..........................…
Điểm
KTĐ
Điểm
đọc hiểu
II. ĐỌC HIỂU
Điểm
KTTV
I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE
(GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc
đã học ở SGK Tiếng Việt 4, tập 1 đối với từng HS qua các tiết ôn tập
ở cuối học kì I).
Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
NGƯỜI THỢ CẮT TÓC VÀ ĐỨA TRẺ
Ngày xưa, có một người thợ cắt tóc sống ở một ngôi làng nhỏ. Ông rất khéo tay và được
nhiều người yêu thích. Một ngày nọ, khi ông đang làm việc, một đứa trẻ nghèo đến cửa hàng
của ông.
Đứa trẻ nhìn ông thợ cắt tóc với ánh mắt ngưỡng mộ và nói: “Ông ơi, cháu muốn được
cắt tóc, nhưng cháu không có tiền.
Người thợ cắt tóc nhìn đứa trẻ với ánh mắt nhân hậu và đáp: “Không sao, cháu có thể
cắt tóc miễn phí hôm nay. Ông muốn giúp cháu.”
Khi cắt tóc cho đứa trẻ, người thợ cắt tóc đã rất cẩn thận và tỉ mỉ. Đứa trẻ cảm ơn ông
và ra về với nụ cười tươi sáng.
Ngày hôm sau, đứa trẻ quay lại với một giỏ trái cây tươi ngon và nói: “Cháu không có
tiền, nhưng cháu có những trái cây này để cảm ơn ông”.
Người thợ cắt tóc mỉm cười và nói: “Không cần cảm ơn đâu. Điều quan trọng là cháu đã
có một mái tóc mới và cảm thấy vui vẻ. Đó là niềm hạnh phúc của tôi.”
(Theo Nguyễn Minh Châu)
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
- Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
- Thực hiện yêu cầu của đề bài
Câu 1. Đứa trẻ đến cửa hàng của người thợ cắt tóc với mục đích gì?
A. Đứa trẻ muốn được cắt tóc nhưng không có tiền.
B. Đứa trẻ đến xem người thợ cắt tóc.
C. Đứa trẻ đến để xin học nghề cắt tóc.
D. Đứa trẻ đến để xin tiền người thợ cắt tóc.
Câu 2. Người thợ cắt tóc đã làm gì khi biết đứa trẻ không có tiền?
A. Người thợ hẹn đứa trẻ đến cắt vào ngày mai.
B. Người thợ bảo đứa trẻ ra về.
C. Người thợ cắt tóc đã quyết định cắt tóc miễn phí cho đứa trẻ.
D. Người thợ cắt tóc cho cậu bé nợ tiền cắt tóc.
Câu 3. Khi cắt tóc cho đứa trẻ, người thợ cắt tóc có thái độ như thế nào?
A. Gắt gỏng, bực mình.
B. Coi thường cậu bé.
C. Không hài lòng, cáu gắt.
D. Cắt tóc rất cẩn thận và tỉ mỉ.
Câu 4. Câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì?
A. Không nên giúp đỡ những người xung quanh.
B. Nên cầu xin sự giúp đỡ của người khác.
C. Nên giúp đỡ, chia sẻ với mọi người xung quanh.
D. Giúp đỡ những người xung quanh không mang lại lợi ích gì cho bản thân.
Câu 5. Trong câu “Ông ơi cháu muốn được cắt tóc, nhưng cháu không có tiền” từ “muốn”
thuộc từ loại nào?
A. Danh từ.
B. Động từ.
C. Tính từ.
D. Danh từ riêng.
Câu 6. Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu: Dấu ngoặc kép dùng để dánh dấu...... là:
A. Tên tác phẩm
B. Tên nhân vật.
C. Tên con vật.
D. Tên đồ vật.
Câu 7. Danh từ riêng nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. Nguyễn văn hùng
B. Nguyễn Văn Hùng
C. nguyễn văn hùng
D.
Nguyễn văn Hùng.
Câu 8. Phát biểu nào đúng khi nói về câu chủ đề của đoạn văn?
A. Câu chủ đề thường là câu mở đoạn, nêu ý chính của đoạn văn.
B. Câu chủ đề thường là câu cuối đoạn, triển khai nội dung của đoạn văn.
C. Câu chủ đề thường là câu nằm giữa đoạn, nêu ý chính của đoạn văn.
D. Câu chủ đề thường là câu đầu và câu cuối đoạn, nêu ý chính của đoạn văn.
Câu 9. Em hãy viết tiếp để hoàn thành đoạn văn sau, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang để
đánh dấu các ý được liệt kê:
Học sinh phải chấp hành những quy định khi đến trường như sau:
……………………………………………………………………………………….....................
……………………………………………………………………………………….....................
……………………………………………………………………………………….....................
……………………………………………………………………………………….....................
Câu 10. Cho câu: “Ông mặt trời khuất dần sau rặng tre.”
a) Sự vật được nhân hóa trong câu trên là: ……………………………………………
Sự vật đó được nhân hóa qua từ ngữ: …………………………………………
b) Em hãy đặt 1 câu khác cũng sử dụng biện pháp nhân hóa để nhân hóa sự vật trên.
……………………………………………………………………………………….....................
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
Bài số 1: Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Yêu cầu
Điếm
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch, thơ, văn bản miêu tả: nhấn
1đ
giọng đúng từ ngữ; thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 –
90 tiếng trong 1 phút.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm.
1đ
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
0.5 đ
(không sai quá 5 từ)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
0.5 đ
Tùy vào mức độ đọc và trả lời của HS, GV cho điểm cho điểm cho phù hợp.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Câu1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
A
C
D
C
B
A
B
A
Câu 9. (1 điểm) HS viết đúng mỗi ý và có sử dụng dấu gạch ngang được 0,25 điểm.
HS không viết dấu gạch ngang thì không cho điểm ý đó.
Ví dụ: - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Mặc đồng phục đúng quy định.
- Không nói tục, chửi bậy.
- Không ăn quà vặt.
Câu 10. (2 điểm) HS làm đúng mỗi phần được 1 điểm.
a) Sự vật được nhân hóa trong câu trên là: mặt trời (0,5 điểm)
Sự vật đó được nhân hóa qua từ ngữ: ông (0,5 điểm)
b) HS đặt câu đúng nội dung, có sử dụng biện pháp nhân hóa phù hợp và đúng hình thức câu
thì được 1 điểm.
HS đặt câu không đúng hình thức trừ 0,25 điểm; sai chính tả trừ 0,25 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN LIỄU
(Bài kiểm tra có 02 trang)
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4
Bài số 1: Kiểm tra đọc
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
Họ và tên:……………………....................................................................................……………Lớp: ……..........................…
Điểm
KTĐ
Điểm
đọc hiểu
II. ĐỌC HIỂU
Điểm
KTTV
I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE
(GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc
đã học ở SGK Tiếng Việt 4, tập 1 đối với từng HS qua các tiết ôn tập
ở cuối học kì I).
Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
NGƯỜI THỢ CẮT TÓC VÀ ĐỨA TRẺ
Ngày xưa, có một người thợ cắt tóc sống ở một ngôi làng nhỏ. Ông rất khéo tay và được
nhiều người yêu thích. Một ngày nọ, khi ông đang làm việc, một đứa trẻ nghèo đến cửa hàng
của ông.
Đứa trẻ nhìn ông thợ cắt tóc với ánh mắt ngưỡng mộ và nói: “Ông ơi, cháu muốn được
cắt tóc, nhưng cháu không có tiền.
Người thợ cắt tóc nhìn đứa trẻ với ánh mắt nhân hậu và đáp: “Không sao, cháu có thể
cắt tóc miễn phí hôm nay. Ông muốn giúp cháu.”
Khi cắt tóc cho đứa trẻ, người thợ cắt tóc đã rất cẩn thận và tỉ mỉ. Đứa trẻ cảm ơn ông
và ra về với nụ cười tươi sáng.
Ngày hôm sau, đứa trẻ quay lại với một giỏ trái cây tươi ngon và nói: “Cháu không có
tiền, nhưng cháu có những trái cây này để cảm ơn ông”.
Người thợ cắt tóc mỉm cười và nói: “Không cần cảm ơn đâu. Điều quan trọng là cháu đã
có một mái tóc mới và cảm thấy vui vẻ. Đó là niềm hạnh phúc của tôi.”
(Theo Nguyễn Minh Châu)
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
- Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
- Thực hiện yêu cầu của đề bài
Câu 1. Đứa trẻ đến cửa hàng của người thợ cắt tóc với mục đích gì?
A. Đứa trẻ muốn được cắt tóc nhưng không có tiền.
B. Đứa trẻ đến xem người thợ cắt tóc.
C. Đứa trẻ đến để xin học nghề cắt tóc.
D. Đứa trẻ đến để xin tiền người thợ cắt tóc.
Câu 2. Người thợ cắt tóc đã làm gì khi biết đứa trẻ không có tiền?
A. Người thợ hẹn đứa trẻ đến cắt vào ngày mai.
B. Người thợ bảo đứa trẻ ra về.
C. Người thợ cắt tóc đã quyết định cắt tóc miễn phí cho đứa trẻ.
D. Người thợ cắt tóc cho cậu bé nợ tiền cắt tóc.
Câu 3. Khi cắt tóc cho đứa trẻ, người thợ cắt tóc có thái độ như thế nào?
A. Gắt gỏng, bực mình.
B. Coi thường cậu bé.
C. Không hài lòng, cáu gắt.
D. Cắt tóc rất cẩn thận và tỉ mỉ.
Câu 4. Câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì?
A. Không nên giúp đỡ những người xung quanh.
B. Nên cầu xin sự giúp đỡ của người khác.
C. Nên giúp đỡ, chia sẻ với mọi người xung quanh.
D. Giúp đỡ những người xung quanh không mang lại lợi ích gì cho bản thân.
Câu 5. Trong câu “Ông ơi cháu muốn được cắt tóc, nhưng cháu không có tiền” từ “muốn”
thuộc từ loại nào?
A. Danh từ.
B. Động từ.
C. Tính từ.
D. Danh từ riêng.
Câu 6. Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu: Dấu ngoặc kép dùng để dánh dấu...... là:
A. Tên tác phẩm
B. Tên nhân vật.
C. Tên con vật.
D. Tên đồ vật.
Câu 7. Danh từ riêng nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. Nguyễn văn hùng
B. Nguyễn Văn Hùng
C. nguyễn văn hùng
D.
Nguyễn văn Hùng.
Câu 8. Phát biểu nào đúng khi nói về câu chủ đề của đoạn văn?
A. Câu chủ đề thường là câu mở đoạn, nêu ý chính của đoạn văn.
B. Câu chủ đề thường là câu cuối đoạn, triển khai nội dung của đoạn văn.
C. Câu chủ đề thường là câu nằm giữa đoạn, nêu ý chính của đoạn văn.
D. Câu chủ đề thường là câu đầu và câu cuối đoạn, nêu ý chính của đoạn văn.
Câu 9. Em hãy viết tiếp để hoàn thành đoạn văn sau, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang để
đánh dấu các ý được liệt kê:
Học sinh phải chấp hành những quy định khi đến trường như sau:
……………………………………………………………………………………….....................
……………………………………………………………………………………….....................
……………………………………………………………………………………….....................
……………………………………………………………………………………….....................
Câu 10. Cho câu: “Ông mặt trời khuất dần sau rặng tre.”
a) Sự vật được nhân hóa trong câu trên là: ……………………………………………
Sự vật đó được nhân hóa qua từ ngữ: …………………………………………
b) Em hãy đặt 1 câu khác cũng sử dụng biện pháp nhân hóa để nhân hóa sự vật trên.
……………………………………………………………………………………….....................
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
Bài số 1: Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Yêu cầu
Điếm
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch, thơ, văn bản miêu tả: nhấn
1đ
giọng đúng từ ngữ; thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 –
90 tiếng trong 1 phút.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm.
1đ
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
0.5 đ
(không sai quá 5 từ)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
0.5 đ
Tùy vào mức độ đọc và trả lời của HS, GV cho điểm cho điểm cho phù hợp.
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
Câu1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
A
C
D
C
B
A
B
A
Câu 9. (1 điểm) HS viết đúng mỗi ý và có sử dụng dấu gạch ngang được 0,25 điểm.
HS không viết dấu gạch ngang thì không cho điểm ý đó.
Ví dụ: - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
- Mặc đồng phục đúng quy định.
- Không nói tục, chửi bậy.
- Không ăn quà vặt.
Câu 10. (2 điểm) HS làm đúng mỗi phần được 1 điểm.
a) Sự vật được nhân hóa trong câu trên là: mặt trời (0,5 điểm)
Sự vật đó được nhân hóa qua từ ngữ: ông (0,5 điểm)
b) HS đặt câu đúng nội dung, có sử dụng biện pháp nhân hóa phù hợp và đúng hình thức câu
thì được 1 điểm.
HS đặt câu không đúng hình thức trừ 0,25 điểm; sai chính tả trừ 0,25 điểm.
 






Các ý kiến mới nhất