Ảnh ngẫu nhiên

12.jpg 11.jpg 11.jpg 9.jpg 7.jpg 6.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H2.jpg H1.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Toan_chuyen_dong.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoang Ha Nam)
  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    12 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Hoàng Dư
    Ngày gửi: 19h:10' 28-02-2024
    Dung lượng: 597.6 KB
    Số lượt tải: 138
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN 5

    ĐỀ THAM KHẢO TUYỂN SINH 10 MÔN TOÁN

    TRƯỜNG THCS LÝ PHONG

    Năm học 2024 – 2025

    TỔ TOÁN - NHÓM TOÁN9

    

    Bài 1 : (1,5 điểm ) Cho các hàm số (P) y=x 2 và (D) y=−x+2
    a. Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ
    b. Tìm tọa độ các giao điểm của đồ thị hai hàm số bằng phép toán
    Thầy cô cần bộ 50 đề minh họa ôn thi TNTHPT: không chín không bốn bốn năm tám bốn sáu một

    Bài 2 : (1 điểm ) Cho phương trình 2 x2 +3 x−4=0 có hai nghiệm phân biệt x 1 và x2 . Không giải
    phương trình tính giá trị của biểu thức A =

    x1 +1 x 2 +1
    +
    x2
    x1

    Bài 3: ( 0,75 điểm ) Để tính khẩu phần ăn cho người lao động , một công ty cung cấp xuất ăn công
    nghiệp đã dựa trên công thức chuyển hóa calo cơ bản của nhóm người lao động trong độ tuổi từ 18–30
    tuổi đối với nhu cầu lao động mức vừa như sau :
    - Với lao động là nam có công thức y= (15,3 m+679 ) 1,78
    - Với lao động là nữ có công thức y= (11,6 m+ 487 ) .1,61
    Trong đó y ( calo /ngày ) là số lượng calo tiêu thụ tối thiểu trong một ngày của một người lao
    động mức vừa trong độ tuổi từ 18-30 ; m ( kg ) là số cân nặng của người lao động .
    a. Chi Hoa 25 tuổi , có công việc ở mức lao động vừa . Theo cách tính trên chị Hoa có mức
    tiêu thụ calo tối thiểu là 1773,898 calo/ngày . Hỏi chị Hoa cân nặng bao nhiêu kg ?
    b. Anh Bình 28 tuổi , có cân nặng 60 kg , có công việc lao động mức vừa , hàng ngày anh Bình
    đi làm và ăn tại công ty . Nhìn bảng thực đơn của một ngày treo trong nhà ăn công ty ( Bảng
    dưới ) , hãy cho biết thực đơn như vậy có cung cấp đủ cho nhu cầu tiêu thụ calo trong một
    ngày của anh Bình không ? Vì sao ?
    Thức ăn
    Đơn vị thức
    Số Ca lo / đơn Thực đơn ngày …./Tháng …/ Năm ….
    ăn
    vị thức ăn
    ( Calo)
    Cơm trắng
    Chén
    200
    Bữa sáng : Bún (1 tô)+ Sữatươi (1 hộp)
    Bữa trưa :
    Cá kho
    Con
    170
    C
    Canh
    Chén
    30
    ơ
    m tr ắ ng(2c hé n)+T hị t k h o tr ứ ng(1 d ĩ a)+T hịt x à o (
    Thịt xào
    Dĩa
    300
    Bữa chiều :
    Thịt kho trứng Dĩa
    350
    Cơm trắng ( 2 chén ) +Cá kho (2 con)+Thịt xào(1 dĩa)+Chuố
    Bún

    500
    Chuối
    Trái
    60
    Sữa tươi
    Hộp (250ml) 120
    Bài 4 : ( 0,75 điểm ) Theo dõi chất lượng học sinh của một trường THCS trong giai đoạn từ 20162021 người ta thấy từ năm 2016 tỷ lệ học sinh giỏi trên tổng số học sinh của trường ( Gọi tắt là tỷ lệ
    học sinh giỏi ) được tính theo số năm bởi công thức y = at +b . Với y là tỷ lệ học sinh giỏi của
    trường ; t là số năm tính từ năm 2016 . Biết rằng năm 2016 tỷ lệ học sinh giỏi của trường là 3% , năm
    2021 tỷ lệ học sinh giỏi của trường là 18% .

    a. Lập công thức liên hệ giữa y và t . Dựa vào công thức cho biết vào năm nào , trường có tỷ lệ
    học sinh giỏi là 15% ?
    b. Vào năm 2022 trường có 1500 học sinh , tổng kết cuối năm có 315 em đạt học sinh giỏi . Hỏi
    năm 2022 tỷ lệ học sinh giỏi của trường và số năm có còn liên hệ với nhau bởi hàm số trên hay
    không ? Vì sao ?
    Bài 5 : ( 1 điểm ) Có hai loại can nhựa đựng hóa chất , nếu lấy 2 can loại lớn đổ vào can bé thì được
    4 can và còn dư 2 lít . Nếu lấy 7 can loại bé đổ sang can loại lớn thì được 3 can dư 1 lít . (Giả thiết các
    can được đổ đầy đúng với dung tích của từng loại )
    a. Tìm thể tích mỗi loại can .
    b. Người ta muốn dùng loại can bé để chứa hết lượng hóa chất ở đầy một can lớn . Hỏi cần phải
    chuẩn bị bao nhiêu can bé để có thể chứa hết một can lớn đựng đầy hóa chất ?
    Bài 6  : ( 1 điểm ) Sữa đặc có đường , nước ngọt được đóng lon theo hình trụ , đáy là hình tròn . Thể
    tích hình trụ
    được tính bởi công thức V =π R2 h (Với V là thể tích ; R là bán
    kính đáy ; h là chiều cao) , cho π ≈3,14
    a. Biết rằng với nước ngọt thì thể tích vỏ lon bằng 110%
    thể tích của nước ngọt chứa trong lon .Tính bán kính đáy
    lon nước ngọt có thể tích nước ngọt chứa trong lon là 300
    ml , chiều cao vỏ lon 14 cm ( Kết quả làm tròn đến mm) .
    ( Hình ảnh chỉ mang tính minh
    b. Một lon sữa đặc có đường có chiều cao 78mm ( Không
    họa )
    tính phần đế của vỏ lon ) . Biết khối lượng sữa trong hộp
    là 380 gram ,
    đường kính đáy là 70 mm . Cho khối lượng riêng của sữa đặc có đường là 1,3 kg/dm 3 .Hỏi thể tích sữa
    trong lon chiếm tỷ lệ bao nhiêu % thể tích vỏ lon (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị )
    Bài 7 : ( 1điểm) Một người thợ kim hoàn nhận chế tác một trang sức vàng cho một khách hàng từ hai
    loại vàng là

    Vàng 7 tuổi (Tỷ lệ vàng là 75% , còn lại là kim loại khác ) và vàng 5 tuổi (Tỷ lệ vàng là 56% , còn lại
    là kim loại khác ) . Ban đầu dự kiến tổng khối lượng của trang sức là 45 gam . Tuy nhiên sau khi trộn
    hai loại vàng , do màu của vàng không được đẹp như mong muốn người ấy đã thêm vào hỗn hợp 5 gam
    vàng 10 tuổi (Vàng nguyên chất – Tỷ lệ vàng là 100% ) để được hỗn hợp vàng cuối cùng là có tỷ lệ
    vàng là 71,8% . Cho 1 chỉ vàng = 3, 75 g vàng
    a. Tính tỷ lệ các loại vàng người ấy đã dùng để chế tác trang sức .
    b. Vào thời điểm đặt chế tác vàng 10 tuổi có giá bán 5 568 000 đ/chỉ ; vàng 7 tuổi có giá bán

    3 862 500 đ/chỉ ; vàng 5 tuổi có giá bán 2 883 000đ/chỉ . Tiền công chế tác là 5 triệu đồng .
    Sau khi hoàn tất người thợ kim hoàn tính cho khách hàng tổng thành tiền của trang sức là 58,856 triệu
    đồng . Hỏi thợ kim hoàn có tính đúng tiền hay không ? Vì sao ?
    Bài 8 :( 3 điểm ) Cho
    có ba góc nhọn nội tiếp (O;R), (AB < AC). Hai đường cao BN và CK
    cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AD của (O). Gọi I là giao điểm của OA và NK.
    a) Chứng minh: Tứ giác BKNC nội tiếp đường tròn và AH vuông góc với BC tại M.
    b) Chứng minh:

    .
    c) Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của H trên NK và MK. EF cắt AM tại P. Chứng minh: PN // BC.
    Bài 9 : Một nhóm bạn cùng chơi trò chơi tung đồng tiền , các bạn sử dụng các đồng tiền xu giống
    nhau có hai mặt xấp và ngửa , quy tắc chơi như sau :
    -

    Mỗi lần tung cùng lúc cả 5 đồng tiền
    Trong mỗi lần tung , người tung sẽ được cộng 3 điểm cho mỗi đồng tiền ngửa lên và bị trừ 1
    điểm cho mỗi đồng tiền sấp , tổng số điểm sấp ngửa sẽ là điểm của mỗi lần tung ( VD : Trong 1
    lần tung cả 5 đồng tiền , có 3 đồng ngửa và 2 đồng sấp , 3 đồng ngửa người chơi sẽ được tổng 9
    điểm và bị trừ 2 điểm do 2 đồng sấp, như vậy người chơi sẽ được điểm 7 điểm cho lần tung
    này )
    a. Bạn Lan có tổng điểm sau hai lần tung là 10 điểm và không có lần tung nào có tổng điểm sấp
    ngửa âm . Xác định số các mặt sấp ngửa ở mỗi lần tung của bạn Lan .
    b. Bạn Bình có tổng điểm của hai lần tung là 18 và không có lần tung nào cả 5 đồng tiền đều có
    các mặt giống nhau , xác định số các mặt sấp ngửa ở mỗi lần tung của bạn Bình .
    Thầy cô cần bộ 50 đề minh họa ôn thi TNTHPT: không chín không bốn bốn năm tám bốn sáu một

    ____HẾT____

    Thầy cô cần bộ 50 đề minh họa ôn thi TNTHPT: không chín không bốn bốn năm tám bốn sáu một

    ĐÁP ÁN
    Bài
    Bài 1 :
    (1,5 đ)

    Bài 2 :
    (1 đ)

    Bài 3 :
    (0,75 đ)

    Nội dung
    a. Lập bảng giá trị
    - Vẽ :
    b. Tìm giao :
    - Tìm đúng x 1=1 ; x 2=2
    - Tìm đúng y 1=1 ; y 2=4 .
    Vậy đồ thị hai hàm số cắt nhau tại ( 1 ; 1 ) và ( 2; 4 )

    Điểm
    0,25×2=0,5
    0,25×2=0,5

    - Tính đúng x 1+ x2=−1,5 và x 1 . x 2=−2
    - Biến đổi :

    0,25×2=0,5

    2
    2
    x1 +1 x 2 +1 x 1 ( x1 +1 ) + x 2 ( x2 +1 ) x 1+ x 2 + x 1+ x2
    +
    =
    =
    =¿ ¿ ¿
    A=
    x2
    x1
    x 1 x2
    x1 x2
    (−1,5 )2−2 (−2 )−1,5 −19
    =
    - Thay số :
    −2
    8

    a. Thay y=1773,898 vào 1773,898 ¿ ( 11,6 m+487 ) .1,61  x = 53 (kg)
    b. Số calo cần thiết cho anh bình một ngày :
    y= (15,3 . 60+679 ) 1,78 = 2842,66 (Calo )
    Tổng calo do các bữa ăn cung cấp :

    0,25
    0,25

    0,25
    0,25

    0,25
    0,25

    ( 500+120 ) + ( 200.2+350+300+ 30+ 60 ) + ( 200.2+170.2+300+60 ) =2860 ( calo )> 2842,66 ( calo )

    Nên đủ lượng calo cần thiết cho một ngày

    Bài 4 :
    (0,75 đ)

    Bài 5 :
    (1 đ)

    Bài 6 :
    (1đ)

    a. Năm 2016 có tỷ lệ số HS giỏi là 3% . Nên t=0 ; y=3 %  b=3 %
    Năm 2021 : có t=5 ; y=18 % t h ay v à o CT t ìm đượ c a=3 %
     Công thức y=0,03t +0,03
    Thay y=15 % ta có 15 %=0,03t +0,03  t=4  năm 2020

    b. Tỷ lệ HSG năm 2022 là 315:1500 = 21% ; Năm 2022 có t = 6
    Thay vào công thức 21%¿ 0,03 .6+0,03 ⇔ 0,21 = 0,21 ( Đúng )
    Cặp số ( 6 ; 21% ) thỏa công thức của hàm số , nên vào năm 2022 tỷ lệ
    HSG và số năm vẫn liên hệ bởi công thức trên
    a. Tính được bán kính R =



    300.110 %
    ≈ 2,7 cm ≈ 27 mm
    3,14.14

    b. Đổi 1,3 kg/dm3 = 1,3 g.cm3 ; h = 78mm = 7,8 cm ; R = 70:2 =35
    mm=3,5 cm
    Thể tích của sữa trong lon :
    Thể tích vỏ lon sữa : V =3,14.3,52 .7,8=300,027 cm3
    Thể tích sữa trong lon : 380 :1,3 ≈ 292,308 cm3
    Tỷ lệ thể tích sữa so với thể tích vỏ lon : 292,308 : 300,027 ≈ 97 %
    Gọi x ; y ( lít ) lần lượt là thể tích can lớn và bé ( x , y > 3 )
    Vì 2 can lớn đổ được 4 can bé dư 2 lít nên có 2 x−4 y=2
    Vì 7 can bé đổ sang 3 can lớn dư 1 lít ,nên có :

    7 y−3 x=1 ⇔−3 x +7 y=1
    2 x−4 y=2
    x=9
    Ta có hệ PT

    −3 x+7 y =1 y=4

    Trả lời :

    {

    {

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,5

    0,25
    0,25

    0,75
    0,25

    Bài 7 :
    (1 đ)

    Số can bé cần dùng để chứa hết một can lớn là 9 : 4 ≈ 3 ( Can )
    a. Đặt x, y (g ) lần lượt là khối lượng vàng 7 tuổi và vàng 5 tuổi (0< x,
    y < 45)
    Vì tổng khối lượng dự kiến ban đầu là 45 , nên có PT x + y=45
    Sau khi thêm 5g vàng 10 tuổi được hỗn hợp 71,8% , nên có PT

    0,75

    75 %x +56 %y+5=71,8 % ( x+ y +5 ) ⇔ 0,032 x −0,158 y=−1,41
    x + y=45
    x=30
    Ta có hệ PT

    0,032 x−0,158 y =−1,41
    y=15

    {

    {

    Có 30 g vàng 7 tuổi ; 15 g vàng 5 tuổi
    Tỷ lệ vàng 7 tuổi là 30 :(45+5)=¿ 60%
    Tỷ lệ vàng 5 tuổi là : 15 : ( 45+5 )=30 %
    Tỷ lệ vàng 10 tuổi là : 5 : ( 45 +5 ) = 10%
    b. Giá thành của trang sức :

    5
    30
    15
    .5,568+
    .3,8625+
    .2,883+5=54,856 ( Triệu đ )< 58,856 (Triệu đ )
    3,75
    3,75
    3,75

    Bài 8
    (1 đ)

    KL : Thợ kim hoàn tính sai tiền
    A

    P

    I

    E

    K
    F
    B

    H

    N

    O

    C

    M

    D

    a) Chứng minh: Tứ giác BKNC nội tiếp.
    Ta có:

    nên
    Vậy tứ giác
    b)Chứng minh:
    Ta có



    .

    (hai góc nội tiếp cùng chắn cung

    Tứ giác

    nội tiếp nên

    Suy ra
    Xét

    nội tiếp đường tròn đường kính BC.

    . Do đó


    (g.g)

    (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    )

    0,25

    Ta có:

    (g.g)



    Xét
    Do đó

    (cmt) nên:




    chung;
    (c.g.c)

    (hai góc tương ứng)
    c) Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của H trên NK và MK. EF cắt AM tại
    P. Chứng minh: PN // BC.
    Ta có
    Vì tứ giác

    (hai góc đối đỉnh) .
    nội tiếp nên
    (cùng phụ với

    Tứ giác

    )

    nội tiếp nên
    (hai góc đối đỉnh)

    Xét tứ giác
    Suy ra tứ giác

    ta có:
    nội tiếp

    (chứng minh trên)

    =>
    Ta có:

    Câu 9 :
    (Thêm )

    ,

    //

    . (đpcm)

    Các trường hợp có thể xảy ra khi tung cùng lúc 5 đồng tiền
    - 5 xấp  Tổng điểm là -5
    - 4 xấp +1 ngửa  Tổng điểm là -1
    - 3 xấp +2 ngửa  Tổng điểm là 3
    - 2 xấp +3 ngửa  Tổng điểm là 7
    - 1xấp + 4 ngửa  Tổng điểm là 11
    - 5 ngửa  Tổng điểm là 15
     Do bạn Lan có tổng điểm của hai lần tung là 10 và không có lần
    nào tổng điểm xấp ngửa âm , nên điểm của hai lần tung của Lan chỉ có
    thể là 3 điểm và 7 điểm
    Vì vậy Lan có một lần tung 3 xấp và 2 ngửa và một lần tung 2 xấp và 3
    ngửa
     Bình có tổng điểm hai lần tung là 18 và không có lần tung nào cả 5
    đồng tiền đầu có mặt giống nhau , nên điểm 2 lần tug của Bình chỉ có
    thể là 7+ 11= 18

    Vậy Bình có một lần tung 2 xấp và 3 ngửa , còn lần thứ hai là 1 xấp và
    4 ngửa
    Thầy cô cần bộ 50 đề minh họa ôn thi TNTHPT: không chín không bốn bốn
    năm tám bốn sáu một
     
    Gửi ý kiến